Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Cao Bằng từ ngày 26/10/2025
Mua bán nhà đất tại Cao Bằng
Nội dung chính
Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Cao Bằng từ ngày 26/10/2025
Ngày 26/10/2025, UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quyết định 47/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Tại đây, UBND tỉnh Cao Bằng đã sửa đổi quy định về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Cao Bằng.
Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 56/2024/QĐ-UBND (được sửa đổi tại Điều 1 Quyết định 47/2025/QĐ-UBND), tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Cao Bằng đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá từ ngày 26/10/2025 như sau:
STT | Khu vực, địa bàn | Tỷ lệ (%) |
1 | Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao | 1,5 |
2 | Phường Tân Giang | 1,4 |
3 | Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Thông Nông, Trường Hà, Hòa An, Tĩnh Túc, Nguyên Bình, Phục Hòa, Quảng Uyên, Đông Khê, Trùng Khánh, Trà Lĩnh | 1,2 |
4 | Các xã còn lại | 1,0 |

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Cao Bằng từ ngày 26/10/2025 (Hình từ Internet)
Quy định về đơn giá thuê đất tại Cao Bằng đối với đất có mặt nước
Tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 56/2024/QĐ-UBND đã quy định về đơn giá thuê đất tại Cao Bằng đối với đất có mặt nước như sau:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất theo Luật Đất đai 2024
Theo Điều 30 Luật Đất đai 2024, quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất được quy định như sau:
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai 2024 được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại và phải xác định lại giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai 2024.
- Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tiền thuê đất đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê đất hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
Tại Điều 15 Luật Đất đai 2024 đã nêu ra các trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
