Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026
Ngày 31/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Theo Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND, mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026 được thực hiện theo quy định cụ thể tại Phụ lục 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Quyết định 45/2025/QĐ-UBND, cụ thể:
- Phụ lục 01: Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Phụ lục 02: Loại đường phường Nha Trang;
- Phụ lục 03: Loại đường phường Bắc Nha Trang;
- Phụ lục 04: Loại đường phường Tây Nha Trang;
Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026 theo Quyết định 45/2025/QĐ-UBND được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026 (Hình từ Internet)
Quyết định 45/2025/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026 bãi bỏ Quyết định nào?
Theo Điều 7 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND thì Quyết định 45/2025/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Khánh Hòa năm 2026 bãi bỏ các Quyết định như sau:
- Quyết định 35/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước hợp nhất) quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải phần ngầm của công trình xây dựng trên đất) và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết định 102/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước hợp nhất) quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quy định về đơn giá thuê đất năm 2026 theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP
Tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định về đơn giá thuê đất năm 2026 như sau:
[1] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:
Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất. Trong đó:
- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024); được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
[2] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá:
- Trường hợp tính tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:
Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê = [Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trong Bảng giá đất / Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)] x Thời gian thuê đất
- Trường hợp tính tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 đai thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất cụ thể được xác định theo quy định tại Nghị định về giá đất.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
