Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh năm 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh năm 2026
Ngày 06/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định 13/2026/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo Điều 3 Quyết định 13/2026/QĐ-UBND, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh năm 2026 được quy định như sau:
Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá áp dụng cho các khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất quy định tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành như sau:
- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất thuê sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư là 0,5%.
- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất thuê còn lại là 1%.

Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh năm 2026 (Hình từ Internet)
Khi nào áp dụng mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh theo Quyết định 13/2026/QĐ-UBND?
Tại Điều 7 Quyết định 13/2026/QĐ-UBND đã có nội dung quy định như sau:
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Dựa theo nội dung nêu trên, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Bắc Ninh theo Quyết định 13/2026/QĐ-UBND được áp dụng từ ngày 16/02/2026.
Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2026
Theo khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025; được sửa đổi bởi điểm b Khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;
- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;
- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;
- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;
Từ ngày 01/7/2026, nội dung quy định trên được sửa đổi như sau: “Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm.” |
- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;
- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;
- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;
- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
