Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao? Tra cứu trực tuyến bảng giá đất An Giang mới nhất 2026? Chi tiết giá đất 102 xã phường tỉnh An Giang

Mua bán nhà đất tại An Giang

Xem thêm Mua bán nhà đất tại An Giang

Nội dung chính

    Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao?

    Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND cúa HĐND tỉnh An Giang, xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 theo các quy định như sau:

    (1) Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026

    - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

    - Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Số lượng vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026

    - Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí

    Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.

    Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.

    Vị trí 3 là vị trí còn lại.

    - Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí.

    Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.

    Vị trí 2 là vị trí còn lại.

    Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao?

    Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

    Quy định về vị trí trong bảng giá đất An Giang 2026 với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích để thực hiện dự án đầu tư

    Căn cứ Điều 6 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND cúa HĐND tỉnh An Giang, quy định về vị trí trong bảng giá đất An Giang 2026 với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích để thực hiện dự án đầu tư như sau:

    Quy định về vị trí, giới hạn mỗi vị trí, mức giá đất các vị trí đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

    - Đối với dự án tiếp giáp các bãi biển trên địa bàn đặc khu Phú Quốc (trừ Bãi Trường):

    Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 400 mét .

    Vị trí 2 tính từ sau 400 mét đến 800 mét .

    Vị trí 3 tính từ sau 800 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

    - Đối với dự án tại Bãi Trường, đặc khu Phú Quốc:

    Vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 350 mét .

    Vị trí 2 tính từ sau 350 mét đến 700 mét.

    Vị trí 3 tính từ sau 700 mét đến đường Cửa Lấp - An Thới.

    - Đối với dự án tiếp giáp các tuyến đường và các bãi biển áp dụng chung cho toàn tỉnh (trừ các bãi biển ở đặc khu Phú Quốc):

    Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới hoặc hành lang bãi biển đến 50 mét.

    Vị trí 2 tính từ sau 50 mét đến 100 mét.

    Vị trí 3 tính từ sau 100 mét đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

    - Đối với các dự án tiếp giáp các tuyến đường nhánh của tuyến đường chính mà tuyến đường nhánh đó chưa có tên trong bảng giá đất thì xác định vị trí 2, 3 của tuyến đường chính. Trong đó:

    Vị trí 2 tính từ hành lang lộ giới của đường nhánh được đấu nối với đường chính có tên trong bảng giá đất mà thửa đất, khu đất đó tiếp giáp vào đến 50 mét.

    Vị trí 3 tính từ sau 50 mét đến hết giới hạn quy hoạch của dự án.

    - Trường hợp thửa đất, khu đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau của các tuyến đường, bãi biển khác nhau thì giới hạn vị trí đất được xác định theo vị trí có mức giá đất cao nhất, nếu giới hạn vị trí giao nhau thì giới hạn vị trí được xác định theo vị trí có mức giá đất cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

    Tra cứu trực tuyến bảng giá đất An Giang mới nhất 2026? Chi tiết giá đất 102 xã phường tỉnh An Giang

    Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang.

    Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Cụ thể Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất An Giang 2026 chi tiết 102 xã phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 102, trong đó bảng giá đất ở tại Mục A và bảng giá đất nông nghiệp tại Mục B của từng Phụ lục.

    Riêng Phụ lục 103 quy định Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

    Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    TRA CỨU CHI TIẾT GIÁ ĐẤT 102 XÃ PHƯỜNG AN GIANG

    Trên đây là nội dung cho "Xác định vị trí đất nông nghiệp trong bảng giá đất An Giang 2026 ra sao?"

    saved-content
    unsaved-content
    1