File word Mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
File word Mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Chứng từ nộp ngân sách nhà nước là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được sử dụng khi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP cấp cho người nộp, bao gồm: Bảng kê nộp thuế; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; chứng từ chuyển tiền (kèm theo nộp ngân sách nhà nước); chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nơi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (khoản 7 Điều 2 Nghị định 347/2025/NĐ-CP)
Mẫu 01 Nghị định 347 2025 là bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Dưới đây là file word mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Tải về Mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước


File word Mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước (Hình từ Internet)
Thời hạn tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước trong bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 254/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán
1. Về thời hạn tạm ứng vốn:
Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch).
2. Về thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành:
Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng).
3. Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
[...]
Theo đó, thời hạn tạm ứng hằng năm của nhiệm vụ, dự án vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước là đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch).
Tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP về nguyên tắc tạm ứng vốn đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước bao gồm:
Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
- Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng lần đầu và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng, phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với hợp đồng xây dựng).
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
Trên đât là nội dung cho "File word Mẫu 01 Nghị định 347 2025 Bảng kê nộp thuế vào ngân sách nhà nước"
