Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026

Ngày 10/02/2026, Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh đã ban hành Công bố 1677/TB-SXD giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026.

Mua bán nhà đất tại Tây Ninh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Tây Ninh

Nội dung chính

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026

    Ngày 10/02/2026, Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh đã ban hành Công bố 1677/TB-SXD giá vật liệu xây dựng tại thị trường tỉnh Tây Ninh Tháng 01 năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/01/2026).

    Cụ thể, Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026 như sau:

    Bảng giá vật liệu kèm theo Công bố 1677/TB-SXD 2026 là giá các vật liệu bình quân phổ biến, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá bán lẻ theo bảng kê khai giá của các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân tham khảo (không mang tính bắt buộc phải áp dụng) trong quá trình xác định giá, lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

    Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá chưa phù hợp với giá thực tế thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khảo sát, xác định nguồn cung cấp, giá bán buôn, cự ly.

    Tải file:

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026 (Khu vực Tây Ninh cũ)

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026 (Khu vực Long An cũ)

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026 (Hình từ Internet)

    Lưu ý khi sử dụng bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026

    Tại Công bố 1677/TB-SXD 2026 có nêu lưu ý khi sử dụng bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Tây Ninh tháng 01 2026 như sau:

    - Chủ đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi quyết định sử dụng giá vật liệu xây dựng trong Công bố 1677/TB-SXD 2026, chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD; Thông tư 14/2023/TT-BXD và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.

    - Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn khi sử dụng thông tin về giá vật liệu để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cần căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, điều kiện xây dựng, yêu cầu về thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý và xác định giá vật liệu phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình, đáp ứng mục tiêu đầu tư, chống thất thoát, lãng phí.

    - Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá, hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng; khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu nhập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư 14/2023/TT-BXD. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.

    - Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2023/TT-BXD).

    - Việc xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (đối với giá vật liệu xây dựng được công bố tại nơi sản xuất, nguồn cung cấp, tại khu vực chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến hiện trường) được xác định theo phương pháp hướng dẫn quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9, Mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư 11/2021/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2023/TT-BXD).

    - Các đơn vị sản xuất, phân phối; các nhà cung cấp vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng, giá của các loại vật liệu đăng ký công bố giá.

    Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

    Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định về yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng như sau:

    1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và Điều 10 Chương III Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 02/2024/TT-BKHCN quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhóm 1:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2024/TT-BXD trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn tương ứng. Việc công bố hợp chuẩn thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Điều 11 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    3. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCNThông tư 02/2017/TT-BKHCN và Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    saved-content
    unsaved-content
    1