Vừa cho thuê nhà và mở hộ kinh doanh, mức doanh thu 500 triệu áp dụng tính thuế thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Chị T đang cho thuê tài sản, doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm nên được miễn thuế. Khi mở hộ kinh doanh bán vật liệu xây dựng, chị có được trừ 500 triệu khi tính thuế TNCN không?

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Vừa cho thuê nhà và mở hộ kinh doanh, mức doanh thu 500 triệu áp dụng tính thuế thế nào?

    Căn cứ khoản 1, 4 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

    (1) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

    (2) Cá nhân cho thuê bất động sản (thuê nhà), trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 (x) với thuế suất 5%.

    Bên cạnh đó tại, khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể như sau

    (1) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

    Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.

    Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

    (1) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. 

    Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

    Như vậy, trường hợp cá nhân vừa cho thuê nhà vừa mở hộ kinh doanh thì được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất. Cá nhân có thể lựa chọn áp dụng mức trừ này đối với một hoặc một số hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê.

    Lưu ý: Tổng mức doanh thu được trừ tối đa chỉ 500 triệu đồng trong một năm đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh và cho thuê tài sản của cá nhân.

    >> Tin đăng cho thuê nhà đất toàn quốc mới nhất cập nhật liên tục

    Vừa cho thuê nhà và mở hộ kinh doanh, mức doanh thu 500 triệu áp dụng tính thuế thế nào?

    Vừa cho thuê nhà và mở hộ kinh doanh, mức doanh thu 500 triệu áp dụng tính thuế thế nào? (Hình từ Internet)

    Khai thuế và nộp thuế TNCN khi có doanh thu năm trên 500 triệu đồng như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế và nộp thuế TNCN khi có doanh thu năm trên 500 triệu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:

    (1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;

    (2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

    - Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

    - Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.

    - Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

    Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68 2026 NĐ CP

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

    - Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

    (1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

    (2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;

    - Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

    (3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.

    - Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

    (4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

    (5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.

    - Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

    (6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    saved-content
    unsaved-content
    1