Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026

Tại Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026.

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026

    Ngày 06/02/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Theo Điều 2 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026 đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

    Hình bảng mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi năm 2026 (Hình từ Internet)

    Khi nào áp dụng mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi theo Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND?

    Theo Điều 6 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Quảng Ngãi theo Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND được áp dụng từ ngày 16/02/2026.

    Đồng thời kể từ ngày Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:

    - Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    - Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

    Quy định chung về đơn giá thuê đất năm 2026

    Tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP) đã quy định về đơn giá thuê đất năm 2026 như sau:

    [1] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

    Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất x [Giá đất tính tiền thuê đất – Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin]

    - Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

    Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

    - Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

    [2] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:

    (i) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:

    Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê = [Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê / Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)] x Thời hạn thuê đất

    (ii) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:

    Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê = Đơn giá thuê đất tính theo quy định tại (i) - Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin

    (iii) Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

    [3] Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

    saved-content
    unsaved-content
    1