Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh (thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050)
Mua bán nhà đất tại Tây Ninh
Nội dung chính
Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh (thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050)
Ngày 26/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định 2968/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tại khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định 2968/QĐ-UBND năm 2026, mục tiêu phát triển đến năm 2030 trong Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh (thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050) như sau:
[1] Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2030, Tây Ninh là tỉnh phát triển năng động, xanh và bền vững; trở thành nơi đáng đến và đáng sống ở phía Nam. Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ; là trung tâm kết nối chiến lược giữa vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, là đầu mối giao thương chiến lược với Campuchia.
Chính quyền kiến tạo phát triển, năng động, sáng tạo. Hạ tầng kỹ thuật, xã hội phát triển đồng bộ, hiện đại. Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân phát triển toàn diện; các chỉ số phát triển con người đều nằm trong nhóm cao của cả nước; môi trường sinh thái được bảo vệ, thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc trong mọi tình huống. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh và hạnh phúc.
[2] Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 10,5%/năm. Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 8 - 9%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng năm 2030 trên 55%.
+ Tỷ trọng trong GRDP của khu vực nông - lâm - thủy sản khoảng 13 - 14%; khu vực công nghiệp - xây dựng có tỷ trọng khoảng 55 - 56%; khu vực dịch vụ khoảng 26 - 27%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) khoảng 4 - 5%.
+ Quy mô kinh tế số đến năm 2030 đạt 30% GRDP.
+ GRDP bình quân đầu người đạt từ 8.000 - 8.500 USD (tương đương 210 - 225 triệu đồng). Thu nhập bình quân đầu người đạt 94 triệu đồng.
+ Thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đạt 34 - 35%.
- Về xã hội:
+ Phấn đấu chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 khoảng 0,78.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 90%. Phấn đấu ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
+ Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Có 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5% lực lượng lao động.
+ Số bác sĩ/vạn dân đạt 12 bác sĩ. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 16%.
+ Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 80%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% với tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.
+ Không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 - 2030).
- Về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn định khoảng 10%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị đạt 100% và nông thôn đạt 98%.
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 100%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường đạt 100%; có 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường; bảo đảm 100% nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn tương đương với chất lượng nước thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị - nông thôn:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 45% trở lên. Phát triển dự án đầu tư phát triển đô thị, khu đô thị, dân cư, nhà ở xã hội theo mục tiêu, chương trình phát triển đô thị và nhà ở; quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; Phát triển nhà ở gắn với quá trình phát triển mở rộng đô thị; cải tạo chỉnh trang và tái thiết các khu vực đô thị hiện hữu để nâng cao điều kiện, chất lượng sống của người dân.
Tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 236 triệu m² sàn, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh 33 m² sàn/người; phấn đấu diện tích sàn nhà ở xã hội đạt khoảng 5,4 triệu m² sàn với khoảng 90.000 căn hộ.
+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%.
+ Hoàn thiện khung giao thông của tỉnh; hoàn thành các công trình trọng điểm quốc gia, vùng và tỉnh trên địa bàn đặc biệt là tuyến đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đường kết nối hành lang công nghiệp - đô thị Mộc Bài - Xuyên Á, đường Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp, các tuyến đường cao tốc. Nghiên cứu nối dài tuyến đường sắt đô thị từ Thành phố Hồ Chí Minh tới Tây Ninh.
- Về quốc phòng, an ninh: Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; hình thành và phát triển vành đai biên giới gắn với giữ vững chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh, an toàn, an dân, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
Xem chi tiết nội dung Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh (thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050) tại Quyết định 2968/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Cập nhật Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh (thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050) (Hình từ Internet)
Phương án quy hoạch hệ thống đô thị trong Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh
Tại khoản 1 Mục V Điều 1 Quyết định 2968/QĐ-UBND năm 2026 đã nêu ra nội dung phương án quy hoạch hệ thống đô thị trong Quy hoạch tỉnh Tây Ninh sau điều chỉnh như sau:
Phát triển hệ thống đô thị hài hòa, theo hướng thông minh, hiện đại và phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng đô thị, sử dụng hiệu quả đất đai. Hình thành các trọng điểm đô thị bao gồm: Tân Ninh, Hòa Thành, Trảng Bàng, Hậu Nghĩa - Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Cần Giuộc, Cần Đước gắn kết dựa trên các tuyến giao thông liên vùng, kết nối giao thông công cộng tới Thành phố Hồ Chí Minh và trục động lực kết nối các trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh.
Đến năm 2030, hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh định hướng phân loại như sau:
- 05 đô thị loại II (phạm vi phân loại 14 - 17 đơn vị hành chính cấp xã):
+ Tân An (gồm các phường Tân An, Long An, Khánh Hậu, phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị cho xã Vĩnh Công);
+ Tân Ninh (gồm các phường Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh);
+ Hòa Thành (gồm các phường Hòa Thành, Long Hoa, Thanh Điền và phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị cho xã Thạnh Đức);
+ Trảng Bàng (gồm các phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu và phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị cho xã Hưng Thuận) và Kiến Tường, trong đó, phường Kiến Tường là đô thị hiện hữu và 04 đô thị trên là các đô thị mở rộng.
- 04 đô thị mới định hướng phân loại đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (với phạm vi phân loại là 23 đơn vị hành chính cấp xã) bao gồm:
+ Đô thị mới Đức Hòa gồm phường Đức Hòa, Hậu Nghĩa, Hiệp Hòa và lựa chọn các xã Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, An Ninh phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị;
+ Đô thị mới Bến Lức gồm phường Bến Lức và lựa chọn các xã Mỹ Yên, Lương Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị; Đô thị mới Cần Giuộc gồm phường Cần Giuộc và lựa chọn các xã Phước Vĩnh Tây, Phước Lý, Mỹ Lộc, Tân Tập phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị;
+ Đô thị mới Cần Đước gồm Cần Đước, Rạch Kiến và lựa chọn các xã Long Hựu, Long Cang, Mỹ Lệ, Tân Lân phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị.
- 16 đô thị phân loại đạt tiêu chuẩn đô thị loại III: Đông Thành, Đức Huệ; Thủ Thừa; Tân Trụ, Tầm Vu; Vĩnh Hưng; Tân Thạnh; Mộc Hóa; Thạnh Hóa; Tân Hưng; Bến Cầu - Mộc Bài; Dương Minh Châu; Châu Thành; Tân Biên; Tân Châu, Tân Phú và phấn đấu đánh giá, phân loại đơn vị hành chính là phường.
- 08 đơn vị hành chính cấp xã phấn đấu xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III gồm: Vĩnh Công; Thạnh Đức; Hưng Thuận; Phước Chỉ, Long Thuận; Tân Phú; Tân Lập và Nhựt Tảo.
Hình thành cấu trúc phát triển đa trung tâm đô thị bao gồm:
+ Trung tâm Tân An với lợi thế về kinh tế, tài chính, dịch vụ logistics, thu hút công nghệ cao, công nghệ số, trung tâm giáo dục, đào tạo, y tế;
+ Trung tâm Tân Ninh - Hòa Thành có chức năng giao thương, văn hóa, du lịch và dịch vụ du lịch mang đậm bản sắc văn hóa cấp khu vực, vùng Đông Nam Bộ;
+ Trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, logistics, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, giáo dục, đào tạo, y tế phía Bắc khu vực đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa.
