Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026

Ngày 06/02/2026, Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế đã ban hành Công bố 776/LSXD-TC giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Công bố bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026

    Ngày 06/02/2026, Liên Sở Xây dựng - Tài chính thành phố Huế đã ban hành Công bố 776/LSXD-TC giá vật liệu xây dựng tháng 01/2026 trên địa bàn thành phố Huế.

    Theo đó, tại Công bố 776/LSXD-TC 2026 Liên sở Xây dựng – Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng và một số vật tư phổ biến trong công trình xây dựng để làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng  trên địa bàn thành phố Huế.

    Mức giá công bố là mức giá tối đa, bán trên phương tiện bên mua tại các đại lý, quầy hàng, kho hàng... thuộc thành phố Huế (trừ một số loại được bản tại chân công trình) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT và được đăng tải trên Website của Sở Xây dựng thành phố Huế tại địa chi https://sxd.hue.gov.vn; Việc thanh quyết toán chi phí phải thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

    Các đơn vị sản xuất, phân phối; các nhà cung cấp vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng, giá của các loại vật liệu đăng ký công bố giá.

    Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026 (Hình từ Internet)

    Tải file bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026

    Theo Công bố 776/LSXD-TC 2026 nêu rõ công bố giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026 bao gồm:

    - Biến động giá vật liệu xây dựng (Phụ lục I);

    - Thêm mới giá vật liệu xây dựng (Phụ lục II);

    - Đưa ra công bố giá (Phụ lục III);

    - Bảng tổng hợp giá (Phụ lục bảng công bố giá) có giá trị tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

    Bảng giá vật liệu xây dựng thành phố Huế tháng 01 2026

    Quy định về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng hiện nay

    Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng như sau:

    1. Các nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    2. Sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn là sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường (sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không có khả năng gây mất an toàn là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường (sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 1).

    4. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được liệt kê và xác định mã HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã HS, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Sau khi thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu gửi văn bản về Bộ Xây dựng để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật, bổ sung vào danh mục mã HS.

    Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

    Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng như sau:

    1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và Điều 10 Chương III Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 02/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhóm 1:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn tương ứng. Việc công bố hợp chuẩn thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Điều 11 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    3. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    saved-content
    unsaved-content
    1