Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026

Ngày 09/02/2026, Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu đã ban hành Công bố 679/CB-SXD thông tin giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Công bố bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026

    Ngày 09/02/2026, Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu đã ban hành Công bố 679/CB-SXD thông tin giá các loại vật liệu xây dựng tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

    Theo đó, trên cơ sở thông tin giá các loại vật tư, vật liệu xây dựng do Phòng Kinh tế các xã; phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị các phường; thông tin và báo giá của các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp, Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu công bố thông tin giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026 như sau:

    Tải file: Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026 (Hình từ Internet)

    Một số lưu ý khi sử dụng bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026

    Tại Phần II Công bố 679/CB-SXD 2026 nêu rõ một số lưu ý khi sử dụng bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Lai Châu tháng 01 2026 như sau:

    1. Bảng thông tin về giá vật liệu xây dựng kèm theo Công bố 679/CB-SXD 2026 là các loại vật liệu xây dựng phổ biến để tham khảo thông tin về giá trong việc xác định giá xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

    2. Khi sử dụng các thông tin về giá vật liệu xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải căn cứ vào địa điểm xây dựng công trình, nguồn cung cấp vật tư vật liệu, khoảng cách, cự ly vận chuyển, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất công trình và các yêu cầu của thiết kế, quy định về quản lý chất lượng công trình…để xem xét lựa chọn chủng loại vật tư, vật liệu cho phù hợp với yêu cầu thiết kế và thị trường, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.

    3. Chịu trách nhiệm trong việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo: Nghị định 10/2021/NĐ-CP; Thông tư 11/2021/TT-BXDThông tư 14/2023/TT-BXD.

    4. Xác định giá vật liệu xây dựng đến chân công trình theo quy định tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV (Phương pháp xác định giá xây dựng công trình) ban hành kèm theo Thông tư 11/2021/TT-BXD trên cơ sở phương án vận chuyển (cự ly, cấp đường vận chuyển, loại tải trọng vận chuyển) phù hợp với tiến độ thi công xây dựng, định mức, cước và giá dịch vụ vận chuyển. 

    5. Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố này hoặc đã có nhưng chủng loại và giá không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì Chủ đầu tư tổ chức xác định theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 9 Thông tư 14/2023/TT-BXD khi lập dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và điều kiện kỹ thuật của từng công trình;

    6. Khi tổ chức khảo sát, xác định giá vật liệu xây dựng để lập dự toán cần lưu ý:

    - Các chủng loại vật liệu được sử dụng phải phù hợp với hồ sơ thiết kế, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định về Quản lý vật liệu xây dựng tại Nghị định 09/2021/NĐ-CP; phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy theo quy định.

    - Thông tin giá của các loại vật liệu từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp phải có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, giá của các loại vật liệu sử dụng phải đảm bảo phù hợp tại thời điểm lập dự toán.

    - Đối với giá xăng, dầu các loại, Chủ đầu tư căn cứ vào quyết định điều chỉnh giá xăng, dầu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) để cập nhật điều chỉnh tại thời điểm lập, thẩm định cho phù hợp.

    - Đáp ứng các tiêu chí khác theo quy định.

    Quy định về chiến lược phát triển vật liệu xây dựng hiện nay

    Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 09/2021/NĐ-CP quy định về chiến lược phát triển vật liệu xây dựng hiện nay như sau:

    1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được lập làm căn cứ để quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu; là căn cứ để xây dựng các nội dung liên quan đến phát triển vật liệu xây dựng trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; là căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và đề xuất phương án tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.

    2. Nội dung của chiến lược phát triển vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    3. Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành liên quan và địa phương tổ chức lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    4. Kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước.

    Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng

    Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 09/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng như sau:

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước.

    2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

    3. Các bộ, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

    4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn.

    saved-content
    unsaved-content
    1