Danh sách chi tiết 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán
Mua bán nhà đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Danh sách chi tiết 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán
Công ty TNHH HTV Licogi13 Thuận Phước đã có Thông báo 45 TB/TP13-KD về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội tại Block A Dự án nhà ở xã hội Long Vân.
Theo Thông báo 45 TB/TP13-KD năm 2026, Công ty TNHH HTV Licogi13 Thuận Phước thông báo mở bán 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) với diện tích dao động từ 45-65m2 (tùy vị trí căn hộ). Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua từ ngày 16/04/2026 đến ngày 16/05/2026.
Địa điểm nhận hồ sơ đăng ký tại Văn phòng công ty Đường Trần Quốc Hoàn Khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
Xem danh sách chi tiết 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán

Danh sách chi tiết 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán (Hình từ Internet)
Điều kiện đăng ký mua 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán
Tại khoản 8 Thông báo 45 TB/TP13-KD năm 2026 đã nêu ra điều kiện đăng ký mua 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A) sắp mở bán như sau:
[1] Điều kiện về nhà ở (căn cứ vào phạm vi đơn vị hành chính của Tỉnh Gia Lai nơi có dự án trước thời điểm sáp nhập)
Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 phải đáp ứng đủ các điều kiện:
(1) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại Tỉnh Gia Lai;
(2) Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội;
(3) Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại Tỉnh Gia Lai hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh Gia Lai nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ.
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản găn liền với đất tại tỉnh Gia Lai nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
- Trường hợp người đứng đơn có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
- Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội khi đảm bảo các điều kiện sau:
+ Đối với các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo của tỉnh Gia Lai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định: Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách địa điểm làm việc từ 20 km trở lên và cách dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua từ 10 km trở lên.
Khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua đến địa điểm làm việc phải ngắn hơn khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc.
+ Đối với các khu vực còn lại: Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách địa điểm làm việc từ 30 km trở lên và cách dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua từ 15 km trở lên.
Khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đăng ký mua, thuê mua đến địa điểm làm việc phải ngắn hơn khoảng cách từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc.
Lưu ý: Khoảng cách được xác định bằng chiều dài của lộ trình đường giao thông đường bộ ngắn nhất giữa hai địa điểm.
[2] Điều kiện về thu nhập
- Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không áp dụng điều kiện về thu nhập.
- Đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ (quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP). Giấy xác nhận hộ nghèo, cận nghèo được ỤBND cấp xã, phường cấp theo quy định thay thế cho mẫu giấy xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau (quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
(i) Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
(ii) Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đổi tượng làm việc xác nhận.
(iii) Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua nhà ở xã hội.
