Tổng quan về Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Ngày 19/12/2024, Quốc hội ban hành Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Dưới đây là thông tin dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.

Nội dung chính

    Tổng quan về Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

    Ngày 19 tháng 12 năm 2024, Quốc hội thông qua Nghị quyết 172/2024/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.

    Quyết định chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam ( sau đây gọi là Dự án).

    Theo Điều 2 Nghị quyết 172/2024/QH15 quy định Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam như sau:

    (1) Mục tiêu:

    Xây‍ dựng‍ tuyến‍ đường‍ sắt‍ tốc‍ độ‍ cao‍ hiện‍ đại,‍ đồng‍ bộ‍ nhằm‍ đáp‍ ứng‍ nhu‍ cầu‍ vận‍ tải,‍ tạo‍ động‍ lực‍ quan‍ trọng‍ cho‍ phát‍ triển‍ kinh‍ tế‍ –‍ xã‍ hội‍ nhanh‍ và‍ bền‍ vững,‍ phát‍ huy‍ lợi‍ thế‍ trên‍ hành‍ lang‍ kinh‍ tế‍ Bắc‍ –‍ Nam,‍ bảo‍ đảm‍ kết‍ nối‍ hiệu‍ quả‍ các‍ hành‍ lang‍ Đông‍ –‍ Tây‍ và‍ các‍ nước‍ trong‍ khu‍ vực,‍ gắn‍ với‍ bảo‍ đảm‍ quốc‍ phòng,‍ an‍ ninh‍ và‍ hội‍ nhập‍ quốc‍ tế,‍ bảo‍ vệ‍ môi‍ trường,‍ ứng‍ phó‍ với‍ biến‍ đổi‍ khí‍ hậu,‍ thúc‍ đẩy‍ tiến‍ trình‍ công‍ nghiệp‍ hoá,‍ hiện‍ đại‍ hoá‍ đất‍ nước,‍ góp‍ phần‍ hiện‍ thực‍ hóa‍ mục‍ tiêu,‍ nhiệm‍ vụ‍ theo‍ Văn‍ kiện‍ Đại‍ hội‍ đại‍ biểu‍ toàn‍ quốc‍ lần‍ thứ‍ XIII‍ và‍ các‍ Nghị‍ quyết‍ của‍ Đảng.

    (2) Phạm‍ vi,‍ quy‍ mô,‍ hình‍ thức‍ đầu‍ tư:

    (a) Phạm‍ vi:

    Dự‍ án‍ có‍ tổng‍ chiều‍ dài‍ tuyến‍ khoảng‍ 1.541‍ km;‍ điểm‍ đầu‍ tại‍ ga‍ Ngọc‍ Hồi‍ (Thủ‍ đô‍ Hà‍ Nội),‍ điểm‍ cuối‍ tại‍ ga‍ Thủ‍ Thiêm‍ (Thành‍ phố‍ Hồ‍ Chí‍ Minh),‍ đi‍ qua‍ địa‍ phận‍ 20‍ tỉnh,‍ thành‍ phố‍ trực‍ thuộc‍ Trung‍ ương‍ gồm:‍ Thủ‍ đô‍ Hà‍ Nội,‍ Hà‍ Nam,‍ Nam‍ Định,‍ Ninh‍ Bình,‍ Thanh‍ Hóa,‍ Nghệ‍ An,‍ Hà‍ Tĩnh,‍ Quảng‍ Bình,‍ Quảng‍ Trị,‍ Huế,‍ Đà‍ Nẵng,‍ Quảng‍ Nam,‍ Quảng‍ Ngãi,‍ Bình‍ Định,‍ Phú‍ Yên,‍ Khánh‍ Hòa,‍ Ninh‍ Thuận,‍ Bình‍ Thuận,‍ Đồng‍ Nai,‍ Thành‍ phố‍ Hồ‍ Chí‍ Minh.

    (b) Quy‍ mô:

    Đầu‍ tư‍ mới‍ toàn‍ tuyến‍ đường‍ đôi‍ khổ‍ 1.435‍ mm,‍ tốc‍ độ‍ thiết‍ kế‍ 350‍ km/h,‍ tải‍ trọng‍ 22,5‍ tấn/trục;‍ 23‍ ga‍ hành‍ khách,‍ 05‍ ga‍ hàng‍ hóa;‍ phương‍ tiện,‍ thiết‍ bị;‍ đường‍ sắt‍ tốc‍ độ‍ cao‍ vận‍ chuyển‍ hành‍ khách,‍ đáp‍ ứng‍ yêu‍ cầu‍ lưỡng‍ dụng‍ phục‍ vụ‍ quốc‍ phòng,‍ an‍ ninh,‍ có‍ thể‍ vận‍ tải‍ hàng‍ hóa‍ khi‍ cần‍ thiết;

    (c) Hình‍ thức‍ đầu‍ tư: Đầu‍ tư‍ công.

    (3) Công‍ nghệ:

    Áp‍ dụng‍ công‍ nghệ‍ đường‍ sắt‍ chạy‍ trên‍ ray,‍ điện‍ khí‍ hóa;‍ bảo‍ đảm‍ hiện‍ đại,‍ đồng‍ bộ,‍ an‍ toàn‍ và‍ hiệu‍ quả.

    (4) Sơ‍ bộ‍ tổng‍ nhu‍ cầu‍ sử‍ dụng‍ đất‍ và‍ số‍ dân‍ tái‍ định‍ cư:

    (a) Sơ‍ bộ‍ tổng‍ nhu‍ cầu‍ sử‍ dụng‍ đất‍ của‍ Dự‍ án‍ khoảng‍ 10.827‍ ha,‍ gồm:‍ đất‍ trồng‍ lúa‍ khoảng‍ 3.655‍ ha,‍ đất‍ lâm‍ nghiệp‍ khoảng‍ 2.567‍ ha‍ và‍ các‍ loại‍ đất‍ khác‍ theo‍ quy‍ định‍ của‍ pháp‍ luật‍ về‍ đất‍ đai‍ khoảng‍ 4.605‍ ha.‍ Trong‍ đó:‍ đất‍ trồng‍ lúa‍ nước‍ từ‍ hai‍ vụ‍ trở‍ lên‍ khoảng‍ 3.102‍ ha;‍ rừng‍ đặc‍ dụng‍ khoảng‍ 243‍ ha,‍ rừng‍ phòng‍ hộ‍ khoảng‍ 653‍ ha,‍ rừng‍ sản‍ xuất‍ khoảng‍ 1.671‍ ha;

    (b) Số‍ bộ‍ số‍ dân‍ tái‍ định‍ cư‍ khoảng‍ 120.836‍ người.

    (5) Sơ‍ bộ‍ tổng‍ mức‍ đầu‍ tư‍ và‍ nguồn‍ vốn:

    (a) Sơ‍ bộ‍ tổng‍ mức‍ đầu‍ tư‍ của‍ Dự‍ án‍ là‍ 1.713.548‍ tỷ‍ đồng‍ (một‍ triệu,‍ bảy‍ trăm‍ mười‍ ba‍ nghìn,‍ năm‍ trăm‍ bốn‍ mươi‍ tám‍ tỷ‍ đồng);

    (b) Nguồn‍ vốn: ngân‍ sách‍ nhà‍ nước‍ bố‍ trí‍ trong‍ kế‍ hoạch‍ đầu‍ tư‍ công‍ trung‍ hạn‍ và‍ nguồn‍ vốn‍ hợp‍ pháp‍ khác.

    (6) Tiến‍ độ‍ thực‍ hiện:

    Lập‍ báo‍ cáo‍ nghiên‍ cứu‍ khả‍ thi‍ từ‍ năm‍ 2025,‍ phấn‍ đấu‍ cơ‍ bản‍ hoàn‍ thành‍ Dự‍ án‍ năm‍ 2035.

    Tổng quan về Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

    Tổng quan về Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (Hình từ Internet)

    Thủ tướng Chính phủ được quyền quyết định nội dung gì trong quá trình thực hiện Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15 quy định trong quá trình thực hiện dự án, Thủ tướng Chính phủ được quyền quyết định:

    - Phát‍ hành‍ trái‍ phiếu‍ Chính‍ phủ‍ để‍ bổ‍ sung‍ dự‍ toán‍ và‍ kế‍ hoạch‍ đầu‍ tư‍ hằng‍ năm‍ cho‍ Dự‍ án‍ trong‍ trường‍ hợp‍ dự‍ toán‍ ngân‍ sách‍ nhà‍ nước‍ bố‍ trí‍ hằng‍ năm‍ không‍ đáp‍ ứng‍ tiến‍ độ;

    - Huy‍ động‍ vốn‍ hỗ‍ trợ‍ phát‍ triển‍ chính‍ thức‍ (ODA),‍ vốn‍ vay‍ ưu‍ đãi‍ nước‍ ngoài‍ để‍ thực‍ hiện‍ Dự‍ án‍ và‍ không‍ phải‍ lập‍ Đề‍ xuất‍ dự‍ án‍ sử‍ dụng‍ vốn‍ ODA,‍ vốn‍ vay‍ ưu‍ đãi‍ nước‍ ngoài;‍ áp‍ dụng‍ theo‍ quy‍ định‍ của‍ nhà‍ tài‍ trợ‍ nước‍ ngoài‍ trong‍ trường‍ hợp‍ pháp‍ luật‍ Việt‍ Nam‍ chưa‍ có‍ quy‍ định‍ hoặc‍ đã‍ có‍ quy‍ định‍ nhưng‍ khác‍ với‍ quy‍ định‍ của‍ nhà‍ tài‍ trợ‍ nước‍ ngoài;

    - Sử‍ dụng‍ nguồn‍ tăng‍ thu,‍ tiết‍ kiệm‍ chi‍ ngân‍ sách‍ trung‍ ương‍ hằng‍ năm‍ (nếu‍ có)‍ và‍ các‍ nguồn‍ vốn‍ hợp‍ pháp‍ khác‍ cho‍ Dự‍ án‍ trong‍ trường‍ hợp‍ dự‍ toán‍ ngân‍ sách‍ nhà‍ nước‍ bố‍ trí‍ hằng‍ năm‍ không‍ đáp‍ ứng‍ tiến‍ độ.‍ Việc‍ sử‍ dụng‍ nguồn‍ tăng‍ thu,‍ tiết‍ kiệm‍ chi‍ không‍ phải‍ thực‍ hiện‍ theo‍ thứ‍ tự‍ ưu‍ tiên‍ theo‍ quy‍ định‍ của‍ pháp‍ luật‍ về‍ ngân‍ sách‍ nhà‍ nước.

    Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, điều chỉnh Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

    Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 172/2024/QH15 quy định chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do Quốc hội ban hành quy định về thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án, điều chỉnh Dự án như sau:

    (1) Trong thời gian Quốc hội không họp, Quốc hội ủy quyền cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án, trừ trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của Dự án;

    (2) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh Dự án đối với các trường hợp: khi điều chỉnh quy hoạch ảnh hưởng trực tiếp tới Dự án; do ảnh hưởng của sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu tố bất khả kháng khác khi đã hết thời gian bảo hiểm của Dự án; chỉ số giá trong thời gian thực hiện Dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trong tổng mức đầu tư Dự án.

    saved-content
    unsaved-content
    130