Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú

Ngày 26/12/2025, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định 3218/QĐ-UBND về việc giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.

Nội dung chính

    Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú

    Ngày 26/12/2025, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định 3218/QĐ-UBND về việc giao đất để triển khai dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú của Công ty TNHH MTV Trang Đức.

    Cụ thể, UBND tỉnh Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú với các nội dung như sau:

    I. Giao đất cho Công ty TNHH MTV Trang Đức 39.320,3 m2 đất ở tại đô thị thuộc dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

    (1) Nhà ở liền kề và biệt thự.

    - Diện tích đất: 30.582,5 m2.

    - Mục đích sử dụng đất: Xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở biệt thự.

    - Thời hạn sử dụng đất: 50 năm (kể từ ngày Quyết định giao đất có hiệu lực thi hành).

    (2) Nhà ở xã hội.

    - Diện tích đất: 8.737,8 m2.

    - Mục đích sử dụng đất: Xây dựng nhà ở xã hội.

    - Thời hạn sử dụng đất: 50 năm (kể từ ngày Quyết định giao đất có hiệu lực thi hành).

    (3) Công ty TNHH MTV Trang Đức có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục pháp lý đầu tư, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (không thực hiện giao đất) và bàn giao lại cho địa phương các công trình sau:

    - Đất ở tái định cư: 1.233 m2.

    - Trường mầm non: 1.891 m2.

    - Nhà họp tổ dân phố: 154 m2.

    - Công viên cây xanh: 3.778,1 m2.

    - Giao thông, bãi đậu xe và hạ tầng kỹ thuật: 46.593,0 m2.

    Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo chỉnh lý thửa đất: TLCL-KTĐC: 2025 do Văn phòng Đăng ký đất đai lập ngày 11/12/2025.

    II. Cho Công ty TNHH MTV Trang Đức thuê 4.774 m2 đất thương mại, dịch vụ thuộc dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.

    - Mục đích sử dụng đất: Xây dựng Khách sạn - Nhà hàng - Trung tâm hội nghị và khu Trung tâm thương mại.

    - Thời hạn sử dụng đất: 50 năm (kể từ ngày Quyết định cho thuê đất có hiệu lực thi hành).

    >> Xem chi tiết: Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú

    Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú

    Gia Lai giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện việc giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú tỉnh Gia Lai

    Tại Điều 3 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2025 nêu rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giao đất và cho thuê đất để xây dựng dự án Khu dân cư Hội Phú tại phường Hội Phú tỉnh Gia Lai như sau:

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức bàn giao đất trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Công ty TNHH MTV Trang Đức và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

    - Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm tổ chức xác định và cắm mốc giới trên thực địa để bàn giao đất cho Công ty TNHH MTV Trang Đức.

    - Công ty TNHH MTV Trang Đức có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật.

    - Các sở, ban, ngành và UBND phường Hội Phú theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án theo quy định.

    Quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

    Căn cứ tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    (1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;

    - Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    - Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

    - Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

    (2) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

    - Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

    - Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

    (3) Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

    (4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024 là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

    (5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 123 Luật Đất đai 2024 không được phân cấp, không được ủy quyền.

    Lưu ý thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025 như sau:

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    - Thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    - Thẩm quyền quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1