Lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025
Nội dung chính
Lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025 đối với khách hàng cá nhân
Trong tháng 05 năm 2025, VietinBank (Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam) tiếp tục điều chỉnh chính sách lãi suất nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
Dưới đây là thông tin chi tiết về lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025 đối với khách hàng cá nhân để khách hàng có thể tham khảo và đưa ra quyết định tài chính phù hợp.
| Kỳ hạn | VND (%/năm) | USD (%/năm) | EUR (%/năm) |
| Không kỳ hạn | 0,1 % | 0 % | 0,1 % |
| Dưới 1 tháng | 0,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 1,6 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 1,6 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 3 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 3 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 3 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 3 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 3 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng | 3 % | 0 % | 0,4 % |
| 12 tháng | 4,7 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 12 tháng đến 13 tháng | 4,7 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng | 4,7 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 4,7 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 4,8 % | 0 % | 0,3 % |
| 36 tháng | 4,8 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 36 tháng | 4,8 % | 0 % | 0,3 % |
Lãi suất ngân hàng VietinBank tháng 05 năm 2025 cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các kỳ hạn. Trước hết, mức lãi suất cho các khoản gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng rất thấp (0,1% và 0,2%/năm), cho thấy đây chỉ là kênh giữ tiền mang tính thanh khoản, không nhằm mục tiêu sinh lời.
Từ kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất dao động từ 1,6% đến 1,9%/năm, tăng nhẹ theo thời gian gửi, nhưng vẫn còn thấp, cho thấy ngân hàng chưa tập trung nhiều vào việc thu hút nguồn tiền ngắn hạn.
Từ kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng, mức lãi suất được điều chỉnh đồng loạt lên 3%/năm, phản ánh chính sách ổn định trong trung hạn, đồng thời bắt đầu khuyến khích khách hàng gửi dài hơn.
Đáng chú ý, từ kỳ hạn 12 tháng trở lên, mức lãi suất được nâng rõ rệt lên 4,7–4,8%/năm. Điều này cho thấy ngân hàng đặc biệt ưu tiên dòng tiền gửi dài hạn nhằm đảm bảo nguồn vốn ổn định phục vụ cho hoạt động tín dụng dài hạn.
Lưu ý: Lãi suất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy từng địa bàn. Để biết mức lãi suất cụ thể khách hàng vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng Giao dịch VietinBank trên cả nước.
Lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025 đối với khách hàng doanh nghiệp
Trong tháng 05 năm 2025, VietinBank (Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam) tiếp tục triển khai các chính sách lãi suất ưu đãi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn và gia tăng lợi nhuận.
Dưới đây là chi tiết về biểu lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025 đối với khách hàng doanh nghiệp:
| Kỳ hạn | VND (%/năm) | USD (%/năm) | EUR (%/năm) |
| Không kỳ hạn | 0,2 % | 0 % | 0,1 % |
| Dưới 1 tháng | 0,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng | 1,6 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng | 1,6 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng | 1,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,5 % |
| Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,4 % |
| Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng | 2,9 % | 0 % | 0,4 % |
| 12 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 12 tháng đến 13 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| 36 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
| Trên 36 tháng | 4,2 % | 0 % | 0,3 % |
Mức lãi suất không kỳ hạn và dưới 1 tháng giữ ở mức rất thấp (0,2%/năm), chỉ phù hợp với mục tiêu thanh khoản, không phải kênh đầu tư hiệu quả.
Từ kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất dao động từ 1,6% đến 1,9%/năm, khá ổn định nhưng không hấp dẫn so với rủi ro lạm phát, do đó chỉ phù hợp với người cần gửi ngắn hạn.
Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, mức lãi suất đồng loạt là 2,9%/năm, cho thấy ngân hàng tập trung khuyến khích gửi trung hạn, dù lãi suất này đã giảm nhẹ so với mức 3% trước đó.
Từ kỳ hạn 12 tháng trở lên, mức lãi suất cố định ở mức 4,2%/năm, thấp hơn mức 4,7–4,8% trước đây. Điều này phản ánh xu hướng điều chỉnh lãi suất huy động giảm, có thể do thanh khoản hệ thống ngân hàng đang dồi dào hoặc định hướng giảm mặt bằng lãi suất chung.
Lưu ý: Lãi suất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy từng địa bàn. Để biết mức lãi suất cụ thể khách hàng vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng Giao dịch VietinBank trên cả nước.
Lãi suất ngân hàng Vietinbank tháng 05 năm 2025 (Hình từ Internet)
Quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam
Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:
- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.
- Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.
- Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng.
Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.
