Quy mô nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh như thế nào?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh như thế nào?
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Thông báo 29/TB-SXD năm 2026 V/v công bố công khai việc bán nhà ở xã hội tại Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ theo Mục 4 Thông báo 29/TB-SXD năm 2026 có nêu quy mô Dự án Nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh như sau:
- Khối nhà ở xã hội (gồm 04 khối nhà N1, N2, N3, N4) có quy mô, thông số kỹ thuật như sau:
+ Công trình gồm 02 tầng hầm, 19 tầng chính và 01 tầng mái, chiều cao từ mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái là 67,95m2; diện tích xây dựng khoảng 7.312m2, tổng diện tích sàn khoảng 116.714m2 (trong đó diện tích sàn tầng hầm khoảng 7.976,6m2), tổng số căn hộ chung cư là 1080 căn.
+ Bốn khối nhà (N1, N2, N3, N4) có thiết kế tương tự nhau, giải pháp thiết kế của mỗi khối nhà cụ thể như sau:
- Công trình hình chữ L, gồm 02 tầng hầm, 19 tầng chính và 01 tầng mái (tầng hầm thấp hơn mặt nền nhà hoàn thiện -5,035m, tầng 1 cao 5,8m, tầng 2 đến tầng 9 mỗi tầng cao 3,2m, tầng mái kết hợp tum thang cao 3,7m). Tầng hầm thấp hơn mặt nền nhà -5.035m bố trí không gian để xe và phòng kỹ thuật, tầng lửng hầm thấp hơn mặt nền nhà -2.335m bố trí không gian để xe máy; tầng 1 bố trí không gian sảnh chính, phòng sinh hoạt chung, phòng trông trẻ, phòng y tế, phòng quản lý tòa nhà; tầng 2 đến tầng 19 bố trí các căn hộ cho người thu nhập thấp có diện tích từ 65m2 đến 70m2.
Trên đây là thông tin về Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh như thế nào?

Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh như thế nào? (Hình từ Internet)
Nhà ở xã hội được quản lý vận hành như thế nào?
Căn cứ theo Điều 90 Luật Nhà ở 2023 quy định quản lý vận hành nhà ở xã hội như sau:
- Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Nhà ở 2023.
Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo thẩm quyền; trường hợp có từ 02 đơn vị trở lên đăng ký tham gia thì được chọn áp dụng quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì việc quản lý vận hành nhà ở được quy định như sau:
+ Nhà ở xã hội để cho thuê thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tự tổ chức quản lý vận hành nhà ở hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng lực quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở 2023 thực hiện quản lý vận hành nhà ở đó;
+ Nhà ở xã hội để cho thuê mua thì trong thời hạn cho thuê mua, chủ đầu tư thực hiện quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 90 Luật Nhà ở 2023; sau khi người thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu tư thì việc quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 90 Luật Nhà ở 2023;
+ Nhà ở xã hội để bán thì người mua nhà ở tự thực hiện việc quản lý vận hành nếu là nhà ở riêng lẻ; trường hợp là nhà chung cư thì phải tuân thủ quy định về quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Luật Nhà ở 2023.
- Hoạt động quản lý vận hành nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi như đối với dịch vụ công ích.
- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà ở xã hội mà không bị luật cấm để giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.
Đất dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án gồm những loại nào?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 83. Đất để phát triển nhà ở xã hội
[...]
5. Căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong quá trình lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc dành ngân sách để đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.
6. Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
b) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
c) Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
d) Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật này.
7. Cá nhân được sử dụng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này để xây dựng nhà ở xã hội.
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Như vậy, các loại đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;
- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.
