Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu? Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu? Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 chi tiết

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu?

    Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định mức thuế hộ kinh doanh ăn uống cụ thể như sau:

    (1) Mức thuế GTGT hộ kinh doanh ăn uống 2026: 3% (Tỷ lệ % tính thuế GTGT)

    (2) Mức thuế TNCN hộ kinh doanh ăn uống 2026: 1,5% (Thuế suất thuế TNCN)

    Lưu ý: Trên đây là mức thuế suất áp dụng đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống thông thường; nếu kinh doanh theo phương thức hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống thì mức thuế suất GTGT sẽ là 5%, thuế TNCN là 2%.

    Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

    Điều 4. Nguyên tắc tính thuế
    [...]
    2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

    Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

    Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
    [...]
    “25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

    Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
    1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
    2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
    a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
    b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
    c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
    d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
    Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
    3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

    Như vậy, ngưỡng doanh thu đóng thuế hộ kinh doanh ăn uống được nâng lên 500 triệu đồng/năm. Theo đó, hộ kinh doanh ăn uống có doanh thu dưới mức này sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

    Như vậy, hộ kinh doanh ăn uống phải đóng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (khi có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm). Với tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3% và mức thuế suất thuế TNCN 1,5%.

    Lưu ý: Nếu cá nhân kinh doanh ăn uống có doanh thu năm vượt ngưỡng trên 03 tỷ đồng hoặc trên 50 tỷ đồng sẽ áp dụng mức thuế suất là 17% hoặc 20% nêu trên.

    Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026

    Sau đây là hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 chi tiết từng công thức như sau:

    (1) Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống đối với Thuế GTGT:

    Cách 1: Tính theo phương pháp khấu trừ, phù hợp với hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật

    Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Cách 2: Tính theo phương pháp trực tiếp

    Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x thuế suất

    Trong đó: Thuế suất GTGT áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống là 3%.

    (2) Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống đối với Thuế TNCN:

    Cách 1: 

    Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế (Doanh thu năm - 500 triệu đồng) x Thuế suất

    Trong đó:

    - Doanh thu tính thuế = Doanh thu năm - 500 triệu đồng.

    - Thuế suất TNCN áp dụng đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là 1,5%.

    Cách 2: 

    Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất

    Trong đó:

    - Thu nhập tính thuế = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

    - Thuế suất TNCN áp dụng trong trường hợp này là 15%.

    Lưu ý: Cách 2 này cũng được áp dụng với trường hợp doanh thu vượt ngưỡng 3 tỷ đồng. Theo đó, mức thuế suất áp dụng trong trường hợp ngưỡng doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng là 17% và ngưỡng trên 50 tỷ đồng là 20%.

    Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu? Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026

    Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu? Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 (Hình từ Internet)

    Hộ kinh doanh ăn uống nộp thuế theo phương pháp kê khai thì tính thuế như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cụ thể như sau:

    (1) Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn và hộ kinh doanh kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

    (2) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

    (3) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.

    (4) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

    - Trường hợp hộ kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

    (5) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Mức thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026 là bao nhiêu? Cách tính thuế hộ kinh doanh ăn uống 2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1