Đảo Phú Quý nằm ở đâu? Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
Nội dung chính
Đảo Phú Quý nằm ở đâu? Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào của Việt Nam?
Đảo Phú Quý là một hòn đảo nằm ở vùng biển Nam Trung Bộ, thuộc Biển Đông, cách thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận khoảng 120 km về phía đông nam. Đảo có vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế, quốc phòng và du lịch, được ví như viên ngọc quý giữa biển khơi. Với diện tích khoảng 16,4 km², Phú Quý là một trong những huyện đảo nhỏ nhưng có tiềm năng phát triển lớn, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch sinh thái và đánh bắt thủy hải sản.
Đảo Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận, Việt Nam, là một huyện đảo trực thuộc tỉnh với 10 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo chính là Phú Quý. Đây là một trong những huyện đảo quan trọng của Việt Nam, vừa có vai trò kinh tế vừa có vị trí chiến lược trong bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Đảo Phú Quý không chỉ được biết đến với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, bờ biển xanh trong mà còn là một ngư trường lớn với nguồn hải sản phong phú. Ngư dân trên đảo chủ yếu sống bằng nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và ngày càng phát triển du lịch biển đảo. Các địa danh nổi tiếng như Chùa Linh Sơn, Bãi Nhỏ – Gành Hang, Vịnh Triều Dương, Hải đăng Phú Quý… là những điểm đến hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.
Ngoài ra, Đảo Phú Quý còn có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển biển đảo của Việt Nam. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông và các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển đang giúp Phú Quý ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn và có tầm quan trọng trong khu vực.

Đảo Phú Quý nằm ở đâu? Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào của Việt Nam? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất Bình Thuận 2025? Giá đất Bình Thuận 2025 bao nhiêu?
Ngày 22/12/2024, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định 68/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 1/1/2025.
Theo đó, Quyết định 68/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 37/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, bao gồm:
(1) Điều chỉnh tên gọi của Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
- Về việc ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
(2) Điều chỉnh khoản 1 Điều 2 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
- Điều 2. Hiệu lực áp dụng: Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT BÌNH THUẬN 2025
Bảng giá đất được xây dựng theo các tiêu chí nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:
Bảng giá đất
...
2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
...
Như vậy, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực và vị trí.
Trong đó, việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, theo đó:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định tăng hoặc giảm mức giá như sau:
- Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn;
- Đối với thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá.
