Cập nhật bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Cập nhật bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết và tải file. Việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi được quy định như nào?

Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán Đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Cập nhật bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết 

    Căn cứ tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa và Bình Phước thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Tường.

    Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã thông qua Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

    Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi.

    Trong đó, bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II  ban hành kèm theo Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi như sau:

    >>> Tra cứu bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết: TẠI ĐÂY

    Hoặc tra cứu bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 trực tuyến tại đây:

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ VẠN TƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI

    Cập nhật bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết 

    Cập nhật bảng giá đất xã Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2026 chi tiết (Hình từ Internet)

    Việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi được quy định như nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi như sau:

    - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

    - Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

    - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

    Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp.

    Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 như nào?

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi 2026 như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

    - Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

    Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

    - Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

    - Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1