Bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang 2026 ra sao?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026

    Tại khoản 106 Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Lâm, xã Mỹ Bằng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Kim Phú thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lâm.

    Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

    Theo đó, bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 được quy định chi tiết tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND tỉnh Tuyên Quang.

    Trong đó, bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026 được quy định tại bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND tỉnh Tuyên Quang như sau:

    >>> Xem chi tiết bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026: TẠI ĐÂY

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG MỸ LÂM TUYÊN QUANG

    Bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026

    Bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026? Tra cứu bảng giá đất phường Mỹ Lâm Tuyên Quang 2026 (Hình từ Internet)

    Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang 2026 ra sao?

    Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với nhóm đất nông nghiệp (gồm 04 loại đất: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản) như sau:

    (1) Tiêu chí xác định vị trí:

    - Năng suất cây trồng, vật nuôi;

    - Khoảng cách từ thửa đất đến nơi chế biến, tiêu thụ sản phẩm;

    - Điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh;

    - Điều kiện giao thông phục vụ cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (độ rộng, cấp đường, điều kiện tưới tiêu, thoát nước, địa hình);

    - Các yếu tố khác (truyền thống canh tác, vùng cây trồng chủ lực, phong tục tập quán, độ phì nhiêu của đất).

    (2) Số lượng vị trí đất (gồm 03 vị trí: Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3)

    - Vị trí 1: Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

    + Thuộc phạm vi địa giới hành chính phường.

    + Có khoảng cách theo đường thẳng từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, trục xã) có chiều sâu vào ≤ 500m hoặc có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất ở ngoài cùng của nơi cư trú cộng đồng dân cư, chợ hoặc địa điểm tiêu thụ nông sản tập trung gần nhất ≤ 500 m (Trường hợp thửa đất chỉ tiếp giáp hoặc nằm cạnh đường cao tốc, đường có dải phân cách, hàng rào bảo vệ hoặc hành lang an toàn giao thông mà không có lối ra, vào trực tiếp phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa thì không áp dụng quy định này).

    Phần diện tích nằm liền kề, tiếp giáp với ranh giới phía sau của thửa đất trên cùng cánh đồng, đồi, nương, lô, khoảnh với vị trí 1 nhưng vượt quá khoảng cách quy định nêu trên và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (giao thông, tưới tiêu, địa hình thuận lợi, khả năng tập trung sản xuất) thì được xếp vào vị trí 1.

    - Vị trí 2: Là phần diện tích tiếp giáp sau vị trí 1 + 500 m.

    Phần diện tích nằm liền kề, tiếp giáp với ranh giới phía sau của thửa đất trên cùng cánh đồng, đồi, nương, lô, khoảnh với vị trí 2, nhưng vượt quá khoảng cách quy định nêu trên và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (giao thông, tưới tiêu, địa hình thuận lợi, khả năng tập trung sản xuất) thì được xếp vào vị trí 2.

    - Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

    Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 ra sao?

    Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 như sau:

    - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác: Xác định bằng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Xác định bằng 60% giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước (như: ao, hồ thủy lợi, hồ thủy điện, đầm, sông, suối: Căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xác định giá đất theo loại đất có cùng mục đích sử dụng đất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với đất xây dựng khu chung cư được xác định theo mục đích sử dụng đất của loại đất theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    - Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thuỷ sản tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    - Đối với giá đất chưa sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất khi xử lý vi phạm hành chính về đất đai được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1