Tải văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA về cư trú mới nhất 2026 Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Cập nhật file tải về Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA năm 2025, hợp nhất Thông tư 56/2021/TT-BCA, Thông tư 66/2023/TT-BCA, Thông tư 53/2025/TT-BCA

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA về cư trú mới nhất 2026 Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA

    Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú, được ban hành vào 15/5/2021, có hiệu lực từ 01/7/2021.

    Văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA mới nhất hiện nay là Văn bản hợp nhất 42/VBHN-BCA năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

    Tải về Văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA mới nhất

    Văn bản hợp nhất 42/VBHN-BCA năm 2025 hợp nhất các văn bản sau:

    - Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA; Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

    - Thông tư 66/2023/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú; Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú; Thông tư 57/2021/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

    - Thông tư 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

    Tải văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA về cư trú mới nhất 2026 Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA

    Tải văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA về cư trú mới nhất 2026 Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA (Hình từ Internet)

    Danh sách 15 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú tại Thông tư 56 2021 TT BCA

    Danh sách 15 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú quy định tại Thông tư 56 2021 (có một số biểu mẫu đã được thay thế), cụ thể như sau:

    (1) CT01 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT01 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân Việt Nam đang cư trú ở trong nước thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú

    (2) CT02 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT02 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (dùng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài) được sử dụng khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc sử dụng hộ chiếu Việt Nam nhưng bị mất, hết hạn sử dụng thực hiện thủ tục đăng ký thường trú

    (3) CT03 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT03 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020

    (4) CT04: Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cơ quan đăng ký cư trú lập để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú 

    (5) CT05: Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ được cơ quan đăng ký cư trú lập để yêu cầu công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú 

    (6) CT06: Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân lý do từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú 

    (7) CT07: Xác nhận thông tin về cư trú được sử dụng để xác nhận thông tin về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú và các nội dung khác của cá nhân, hộ gia đình khi có yêu cầu 

    (8) CT08: Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để thông báo cho công dân về kết quả giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú, hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú 

    (9) CT09: Quyết định về việc hủy bỏ đăng ký cư trú được cơ quan có thẩm quyền sử dụng để hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú của công dân không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020

    (10) CT10: Phiếu xác minh thông tin về cư trú được cơ quan đăng ký cư trú lập để trao đổi thông tin, tài liệu giữa các cơ quan đăng ký cư trú nhằm làm rõ thông tin của cá nhân, hộ gia đình trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú

    (11) CT11: Phiếu đề xuất phê duyệt hồ sơ được sử dụng để đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo thông tin về cư trú, hủy bỏ đăng ký thường trú, hủy bỏ đăng ký tạm trú

    (12) CT12 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT12 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Thống kê tình hình, kết quả đăng ký, quản lý cư trú được Công an các đơn vị, địa phương sử dụng để thống kê, báo cáo các thông tin liên quan đến công tác đăng ký, quản lý cư trú tại địa phương theo ngày, tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm

    (13) CT14: Sổ tiếp nhận lưu trú được sử dụng để theo dõi việc tiếp nhận các nội dung thông báo lưu trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú 2020

    (14) CT15 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT15 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Sổ theo dõi giao, nhận hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ cư trú lập và quản lý sau khi giải quyết đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú, hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú

    (15) CT16 (đã được thay thế bằng biểu mẫu CT16 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA): Sổ theo dõi tra cứu, khai thác tàng thư hồ sơ cư trú do cơ quan quản lý tàng thư hồ sơ cư trú lập và quản lý thông tin, tài liệu trong tàng thư hồ sơ cư trú

    Quy định về kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú tại Thông tư 56 2021 TT BCA

    Căn cứ Điều 5 Thông tư 56/2021/TT-BCA, quy định về kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú như sau:

    - Kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú, bao gồm:

    + Kinh phí in, cấp phát biểu mẫu trong công tác đăng ký quản lý cư trú;

    + Kinh phí mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư phục vụ in, sử dụng biểu mẫu.

    - Kinh phí bảo đảm cho việc sử dụng biểu mẫu đăng ký, quản lý cư trú do ngân sách nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì, phối hợp với Cục Hậu cần, Cục Kế hoạch và tài chính và các đơn vị liên quan báo cáo Lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt kinh phí bảo đảm cho công tác này.

    - Tháng 9 hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù nhu cầu sử dụng biểu mẫu CT13, CT14, CT15, CT16 của đơn vị, địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí in mẫu CT01, CT02, CT03, CT04, CT05, CT06, CT07, CT08, CT09, CT10, CT11, CT12 sử dụng cho Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý.

    - Việc quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm cho quản lý, sử dụng biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú từ ngân sách nhà nước phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Trên đây là nội dung cho "Tải văn bản hợp nhất Thông tư 56 2021 TT BCA về cư trú mới nhất 2026 Văn bản hợp nhất 42 VBHN BCA"

    saved-content
    unsaved-content
    1