Địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 (Quyết định 114/QĐ-TANDTC)
Nội dung chính
Địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 (Quyết định 114/QĐ-TANDTC)
Ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 114/QĐ-TANDTC về việc công bố danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án nhân dân khu vực sau khi thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.
Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 là danh sách địa điểm đặt trụ sở chính, địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025:
| STT | Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp | Nơi đặt trụ sở chính | Địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 |
| 1 | TAND tỉnh An Giang | Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | Số 8 Nguyễn Công Trứ, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
| 2 | TAND tỉnh Bắc Ninh | Phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh | Tổ dân phố An Phong, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh |
| 3 | TAND tỉnh Cà Mau | Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau | Số 301 Tôn Đức Thắng, khóm 8, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau |
| 4 | TAND tỉnh Cao Bằng | Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | Số 56 Hoàng Đình Giong, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng |
| 5 | TAND tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | Số 4 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
| 6 | TAND tỉnh Điện Biên | Phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên | Bản Noong Bua, phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên |
| 7 | TAND tỉnh Đồng Nai | Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai | Số 310 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai |
| 8 | TAND tỉnh Đồng Tháp | Phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp | Số 30 Lê Lợi, Phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp |
| 9 | TAND tỉnh Gia Lai | Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | Số 1 đường Lê Lợi, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai |
| 10 | TAND tỉnh Hà Tĩnh | Phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh | Số 96A Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh |
| 11 | TAND tỉnh Hưng Yên | Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên | Số 686 Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên |
| 12 | TAND tỉnh Khánh Hòa | Phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | Số 02 Phan Bội Châu, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
| 13 | TAND tỉnh Lai Châu | Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu | Tổ 9, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu |
| 14 | TAND tỉnh Lâm Đồng | Phường Xuân Hương, Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | Số 27 Trần Phú, phường Xuân Hương, Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng |
| 15 | TAND tỉnh Lạng Sơn | Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn | Số 412 Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn |
| 16 | TAND tỉnh Lào Cai | Phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai | Nguyễn Tất Thành, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai |
| 17 | TAND tỉnh Nghệ An | Phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An | Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An |
| 18 | TAND tỉnh Ninh Bình | Phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình | Trần Nhân Tông, phố Phương Đình, phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
| 19 | TAND tỉnh Phú Thọ | Phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
| 20 | TAND tỉnh Quảng Ngãi | Phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi | Số 203 Phạm Văn Đồng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi |
| 21 | TAND tỉnh Quảng Ninh | Phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh | Khu đô thị Cao Xanh, Hà Khánh B, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh |
| 22 | TAND tỉnh Quảng Trị | Phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | Số 86 Trần Quang Khải, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị |
| 23 | TAND tỉnh Sơn La | Phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La | Phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La |
| 24 | TAND tỉnh Tây Ninh | Phường Long An, tỉnh Tây Ninh | Số 12 Tuyến Tránh, quốc lộ 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh |
| 25 | TAND tỉnh Thái Nguyên | Phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | Phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên |
| 26 | TAND tỉnh Thanh Hóa | Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa | Đại lộ Võ Nguyên Giáp, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa |
| 27 | TAND thành phố Cần Thơ | Phường An Bình, TP. Cần Thơ | Số 17A Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, TP. Cần Thơ |
| 28 | TAND thành phố Đà Nẵng | Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng | Số 374 Núi Thành, phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng |
| 29 | TAND thành phố Hà Nội | Phường Hoàng Liệt, TP. Hà Nội | Số 1 Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, TP. Hà Nội |
| 30 | TAND thành phố Hải Phòng | Phường Hải An, TP. Hải Phòng | Số 5 lô 18A Lê Hồng Phong, phường Hải An, TP. Hải Phòng |
| 31 | TAND Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh | Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh |
| 32 | TAND thành phố Huế | Phường Thuận Hóa, TP. Huế | Số 11 Tôn Đức Thắng, phường Thuận Hóa, TP. Huế |
| 33 | TAND tỉnh Tuyên Quang | Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang | Số 435 đường 17/8, tổ Phan Thiết 2, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang |
| 34 | TAND tỉnh Vĩnh Long | Phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long | Số 500 khóm Phước Ngươn A, phường Phước Hậu, tỉnh Vĩnh Long |
Địa chỉ 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 (Quyết định 114/QĐ-TANDTC) (Hình từ Internet)
Quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 như thế nào?
Theo Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
1. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang.
2. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai và Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái.
3. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
4. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình và Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
6. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên và Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
7. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
8. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
9. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
17. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.
18. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
19. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
20. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.
21. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
22. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau và Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
23. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
24. Sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân có 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có 19 Tòa án nhân dân tỉnh và 04 Tòa án nhân dân thành phố được thành lập theo quy định tại các khoản từ 1 đến 23 và 11 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm Tòa án nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Tòa án nhân dân các thành phố: Hà Nội, Huế.
25. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại các khoản từ 1 đến 23 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân được hợp nhất theo quy định của pháp luật.
