Chi tiết bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026

Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND trong đó có quy định bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026.

Mua bán Đất tại Thành phố Phú Quốc

Xem thêm Mua bán Đất tại Thành phố Phú Quốc

Nội dung chính

    Chi tiết bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026

    Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Cụ thể, bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026 được quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND.

    > Xem chi tiết: Bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026

    Lưu ý: Đơn vị tính 1.000 đồng/m2

    Chi tiết bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026 Chi tiết bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định tiêu chí, số lượng vị trí đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026

    Tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí, số lượng vị trí đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất đặc khu Phú Quốc tỉnh An Giang năm 2026 như sau:

    1. Tiêu chí xác định vị trí

    Vị trí đất được xác định gắn với từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.

    - Các vị trí còn lại là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    2. Số lượng vị trí

    - Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20 mét, được tính bằng 100% giá đất được quy định trong bảng giá đất.

    - Vị trí 2 tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

    - Vị trí 3 tính từ sau 40 mét đến 60 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 2.

    - Vị trí 4 tính từ sau 60 mét đến 80 mét đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau 20 mét đến 40 mét đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét; tính từ hẻm đến 20 mét đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét và các thửa đất ở còn lại, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 3.

    Quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân hiện nay

    Căn cứ tại Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định quyền tiếp cận thông tin đất đai của công dân hiện nay như sau:

    1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:

    - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

    - Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

    - Giao đất, cho thuê đất;

    - Bảng giá đất đã được công bố;

    - Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

    - Thủ tục hành chính về đất đai;

    - Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

    - Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

    2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    > Bảng giá đất An Giang năm 2026 chính thức

    saved-content
    unsaved-content
    1