Luật Đất đai 2024

Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí

Số hiệu 57/2002/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 03/06/2002
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 57/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2002

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 57/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH PHÍ VÀ LỆ PHÍ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

1. Phí bảo hiểm xã hội;

2. Phí bảo hiểm y tế;

3. Các loại phí bảo hiểm khác;

4. Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ, không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này;

5. Những khoản phí khác không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng,...

Điều 4.

1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm:

a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan;

b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ủy quyền việc thu phí, lệ phí; tổ chức, cá nhân được ủy quyền phải thực hiện theo đúng những quy định tại Nghị định này.

Chương 2 :

THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.

Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.

Điều 7. Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí.

Chương 3 :

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.

Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Điều 10. Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây dựng mức thu phí, lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi cần có ý kiến của cơ quan vật giá cùng cấp.

Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau:

1. Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:

 

 

Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí,
lệ phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định

Tỷ lệ (%)

=

______________________________________________________________________________________________________ x 100

 

 

Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được

Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, lệ phí và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho tổ chức thu phí, lệ phí. Tỷ lệ này có thể được ổn định trong một số năm.

Số tiền phí, lệ phí để lại được quản lý, sử dụng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, thực hiện quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí được để lại theo quy định hiện hành của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

b) Đối với tổ chức khác thu phí, lệ phí, số tiền phí, lệ phí để lại được chi dùng cho các nội dung sau đây:

Chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;

Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí;

Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí;

Trích qũy khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập hai qũy khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục quản lý, sử dụng và quyết toán phần tiền phí, lệ phí để lại quy định tại Điều này.

Điều 13. Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.

Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:

1. Đối với lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Đối với phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

Xe cứu hoả;

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

Đoàn xe đưa tang;

Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

3. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Những trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại Điều này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.

Chương 4:

TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:

1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này.

2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí; trường hợp thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí, lệ phí.

3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 17.

1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế.

2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Những quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau:

1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thì chưa được phép thu.

3. Phí, lệ phí không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải tự ra văn bản quy định bãi bỏ. Không hoàn trả phí, lệ phí bị bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều này.

Bộ Tài chính quy định cụ thể thời hạn bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí và thời gian hết hiệu lực của những thẻ miễn phí đã cấp.

Tổ chức, cá nhân nào thu phí, lệ phí không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí hoặc ban hành phí, lệ phí không đúng thẩm quyền như quy định tại Chương II Nghị định này, đều coi là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định tại Điều 34 Pháp lệnh phí và lệ phí.

Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ)

A. DANH MỤC PHÍ

STT

Tên phí

Cơ quan quy định

I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

1.

Thủy lợi phí:

 

1.1.

Thủy lợi phí;

Chính phủ

1.2.

Phí sử dụng nước (tiền nước).

Chính phủ

2.

Phí kiểm dịch động vật, thực vật:

 

2.1.

Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí kiểm dịch thực vật;

Bộ Tài chính

2.3.

Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

Bộ Tài chính

3.

Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật:

 

3.1.

Phí kiểm soát giết mổ động vật;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm thực vật.

Bộ Tài chính

4.

Phí kiểm tra vệ sinh thú y.

Bộ Tài chính

5.

Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Bộ Tài chính

6.

Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật:

 

6.1.

Phí kiểm nghiệm thuốc thú y;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ Tài chính

II. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG

1.

Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu:

 

1.1.

Phí kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu.

Bộ Tài chính

2.

Phí xây dựng.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

4.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ

1.

Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).

Bộ Tài chính

2.

Phí chợ.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.

Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:

 

3.1.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực văn hoá;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản;

Bộ Tài chính

3.3.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực xây dựng;

Bộ Tài chính

3.5.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;

Bộ Tài chính

3.6.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng;

Bộ Tài chính

3.7.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

Bộ Tài chính

3.8.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;

Bộ Tài chính

3.9.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực công nghiệp;

Bộ Tài chính

3.10.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường;

Bộ Tài chính

3.11.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực giáo dục.

Bộ Tài chính

4.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu bay:

 

4.1.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu bay.

Bộ Tài chính

5.

Phí thẩm định đầu tư:

 

5.1.

Phí thẩm định dự án đầu tư;

Bộ Tài chính

5.2.

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật;

Bộ Tài chính

5.3.

Phí thẩm định tổng dự toán;

Bộ Tài chính

5.4.

Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản;

Bộ Tài chính

5.5.

Phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch.

Bộ Tài chính

6.

Phí đấu thầu, đấu giá.

- Bộ Tài chính quy định đối với phí do cơ quan Trung ương tổ chức thu;

- Hội đồng nhân dân quyết định đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu.

7.

Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

Bộ Tài chính

8.

Phí giám định hàng hoá xuất nhập khẩu.

Bộ Tài chính

IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.

Phí sử dụng đường bộ.

- Bộ Tài chính quy định đối với đường thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường thuộc địa phương quản lý.

2.

Phí sử dụng đường thủy nội địa (phí bảo đảm hàng giang).

Bộ Tài chính

3.

Phí sử dụng đường biển.

Bộ Tài chính

4.

Phí qua cầu.

- Bộ Tài chính quy định đối với cầu thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cầu thuộc địa phương quản lý.

5.

Phí qua đò, qua phà:

 

5.1.

Phí qua đò;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

5.2.

Phí qua phà.

- Bộ Tài chính quy định đối với phà thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với phà thuộc địa phương quản lý.

6.

Phí sử dụng cảng, nhà ga:

 

6.1.

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực cảng biển;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc cảng, bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

6.3.

Phí sử dụng cảng hàng không.

Bộ Tài chính

7.

Phí sử dụng vị trí neo, đậu ngoài phạm vi cảng.

Bộ Tài chính

8.

Phí bảo đảm hàng hải.

Bộ Tài chính

9.

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực:

 

9.1.

Đường biển;

Bộ Tài chính

9.2.

Đường thủy nội địa;

Bộ Tài chính

9.3.

Hàng không.

Bộ Tài chính

10.

Phí trọng tải tàu, thuyền.

Bộ Tài chính

11.

Phí luồng, lạch đường thủy nội địa.

Bộ Tài chính

12.

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

13.

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.

Bộ Tài chính

V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC

1.

Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện:

 

1.1.

Phí sử dụng tần số vô tuyến điện;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí bảo vệ tần số vô tuyến điện.

Bộ Tài chính

 

2.

Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:

 

2.1.

Phí cấp tên miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí sử dụng kho số viễn thông.

Bộ Tài chính

3.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu do nhà nước quản lý:

 

3.1.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.3.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu thăm dò điều tra địa chất và khai thác mỏ;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu tài nguyên khoáng sản khác;

Bộ Tài chính

3.5.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn, môi trường nước và không khí;

Bộ Tài chính

3.6.

Phí thư viện;

- Bộ Tài chính quy định đối với thư viện thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với thư viện thuộc địa phương quản lý.

3.7.

Phí khai thác tư liệu tại các Bảo tàng, khu di tích lịch sử, văn hoá.

Bộ Tài chính

3.8.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ;

Bộ Tài chính

4.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông:

 

4.1.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông;

Bộ Tài chính

4.3.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động Internet.

Bộ Tài chính

VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1.

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Bộ Tài chính

2.

Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

 

2.1.

Phí an ninh, trật tự;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

2.2.

Phí phòng cháy, chữa cháy.

Bộ Tài chính

3.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu:

 

3.1.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong nước;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Bộ Tài chính

4.

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1.

Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

 

1.1.

Phí giám định di vật;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí giám định cổ vật;

Bộ Tài chính

1.3.

Phí giám định bảo vật quốc gia.

Bộ Tài chính

 

2.

Phí tham quan:

 

2.1.

Phí tham quan danh lam thắng cảnh;

- Bộ Tài chính quy định đối với danh lam thắng cảnh thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý.

2.2.

Phí tham quan di tích lịch sử;

- Bộ Tài chính quy định đối với di tích lịch sử quốc gia, di sản thế giới.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý.

2.3.

Phí tham quan công trình văn hoá.

- Bộ Tài chính quy định đối với công trình văn hoá thuộc Trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý.

 

3.

Phí thẩm định văn hoá phẩm:

 

3.1.

Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí thẩm định kịch bản phim và phim;

Bộ Tài chính

3.3.

Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm; chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.

Bộ Tài chính

4.

Phí giới thiệu việc làm.

Bộ Tài chính

VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.

Học phí:

 

1.1.

Học phí giáo dục mầm non;

Chính phủ

1.2.

Học phí giáo dục phổ thông;

Chính phủ

1.3.

Học phí giáo dục nghề nghiệp;

Chính phủ

1.4.

Học phí giáo dục đại học và sau đại học;

Chính phủ

1.5.

Học phí giáo dục không chính quy;

Chính phủ

1.6.

Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành nghề.

Bộ Tài chính

2.

Phí dự thi, dự tuyển.

- Bộ Tài chính quy định đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Trung ương quản lý;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý.

IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ

1.

Viện phí và các loại phí khám chữa bệnh.

Chính phủ

2.

Phí phòng, chống dịch bệnh:

 

2.1.

Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí chẩn đoán thú y;

Bộ Tài chính

2.3.

Phí y tế dự phòng.

Bộ Tài chính

3.

Phí giám định y khoa.

Bộ Tài chính

4.

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc:

 

4.1.

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc;

Bộ Tài chính

4.3.

Phí kiểm nghiệm thuốc;

Bộ Tài chính

4.4.

Phí kiểm nghiệm mỹ phẩm.

Bộ Tài chính

5.

Phí kiểm dịch y tế.

Bộ Tài chính

6.

Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế.

Bộ Tài chính

7.

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm:

 

7.1.

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm;

Bộ Tài chính

7.2.

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi.

Bộ Tài chính

8.

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược.

Bộ Tài chính

X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

1.

Phí bảo vệ môi trường:

 

1.1.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Chính phủ

1.2.

Phí bảo vệ môi trường đối với: xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng than đá và các loại nhiên liệu đốt khác;

Chính phủ

1.3.

Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Chính phủ

1.4.

Phí bảo vệ môi trường về tiếng ồn;

Chính phủ

1.5.

Phí bảo vệ môi trường đối với sân bay, nhà ga, bến cảng;

Chính phủ

1.6.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác dầu mỏ, khí đốt và khoáng sản khác;

Chính phủ

2.

Phí lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Bộ Tài chính

3.

Phí vệ sinh.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

4.

Phí phòng, chống thiên tai.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

5.

Phí sở hữu công nghiệp:

 

5.1.

Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.2.

Phí tra cứu, cung cấp thông tin về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.3.

Phí cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.4.

Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.5.

Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.6.

Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Bộ Tài chính

6.

Phí cấp mã số, mã vạch:

 

6.1.

Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số, mã vạch;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch.

Bộ Tài chính

7.

Phí sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ.

Bộ Tài chính

8.

Phí thẩm định an toàn bức xạ.

Bộ Tài chính

9.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường.

Bộ Tài chính

10.

Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Bộ Tài chính

11.

Phí kiểm định phương tiện đo lường.

Bộ Tài chính

XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN

1.

Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp.

Bộ Tài chính

2.

Phí bảo lãnh, thanh toán khi được cơ quan, tổ chức cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán:

 

2.1.

Phí phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc;

Chính phủ

2.2.

Phí phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc;

Chính phủ

2.3.

Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình do ngân sách nhà nước đảm bảo;

Chính phủ

2.4.

Phí phát hành trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Chính phủ

2.5.

Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá tại Kho bạc Nhà nước;

Chính phủ

2.6.

Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp);

Chính phủ

2.7.

Phí cấp bảo lãnh của Quỹ hỗ trợ phát triển.

Chính phủ

3.

Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán.

Bộ Tài chính

4.

Phí hoạt động chứng khoán.

Bộ Tài chính

5.

Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho hải quan.

Bộ Tài chính

XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP

1.

Án phí:

 

1.1.

Án phí hình sự;

Chính phủ

1.2.

Án phí dân sự;

Chính phủ

1.3.

Án phí kinh tế;

Chính phủ

1.4.

Án phí lao động;

Chính phủ

1.5.

Án phí hành chính.

Chính phủ

2.

Phí giám định tư pháp.

Bộ Tài chính

3.

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

 

3.1

Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.2

Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.3

Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.4

Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.

Bộ Tài chính

4.

Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác:

 

4.1.

Phí cấp bản sao trích lục bản án, quyết định;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí cấp bản sao bản án, quyết định;

Bộ Tài chính

4.3.

Phí cấp bản sao giấy chứng nhận xoá án;

Bộ Tài chính

4.4.

Phí thi hành án;

Bộ Tài chính

4.5.

Phí trọng tài;

Bộ Tài chính

4.6.

Phí tống đạt, uỷ thác tư pháp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Bộ Tài chính

B. DANH MỤC LỆ PHÍ

STT

Tên lệ phí

Cơ quan quy định

I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

1.

Lệ phí quốc tịch.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí toà án:

 

5.1.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài;

Chính phủ

5.2.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

Chính phủ

5.3.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

Chính phủ

5.4.

Lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp;

Chính phủ

5.5.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp.

Chính phủ

6.

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bộ Tài chính

7.

Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Bộ Tài chính

II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN

1.

Lệ phí trước bạ.

Chính phủ

2.

Lệ phí địa chính.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

 

5.1.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.2.

Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.3.

Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.4.

Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.5.

Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.6.

Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Bộ Tài chính

7.

Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

 

7.1.

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;

Bộ Tài chính

7.2.

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công;

Bộ Tài chính

7.3.

Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay.

Bộ Tài chính

8.

Lệ phí cấp biển số nhà.

Bộ Tài chính

III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

 

1.1.

Hộ kinh doanh cá thể;

Bộ Tài chính

1.2.

Doanh nghiệp tư nhân;

Bộ Tài chính

1.3.

Công ty trách nhiệm hữu hạn;

Bộ Tài chính

1.4.

Công ty cổ phần;

Bộ Tài chính

1.5.

Công ty hợp danh;

Bộ Tài chính

1.6.

Doanh nghiệp Nhà nước;

Bộ Tài chính

1.7.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Bộ Tài chính

1.8.

Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:

 

2.1.

Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí cấp chứng nhận kết quả giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

Bộ Tài chính

2.3.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;

Bộ Tài chính

2.4.

Lệ phí cấp phép sản xuất kinh doanh thuốc thú y;

Bộ Tài chính

2.5.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y;

Bộ Tài chính

2.6.

Lệ phí cấp phép khảo nghiệm thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật mới;

Bộ Tài chính

2.7.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam;

Bộ Tài chính

2.8.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

Bộ Tài chính

2.9.

Lệ phí cấp giấp phép hoạt động nghề cá đối với tầu nước ngoài tại Việt Nam;

Bộ Tài chính

2.10.

Lệ phí cấp giấy phép khai thác gỗ và lâm sản;

Bộ Tài chính

2.11.

Lệ phí cấp phép hoạt động điều tra địa chất và khai thác mỏ;

Bộ Tài chính

2.12.

Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;

Bộ Tài chính

2.13.

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề khoan điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất;

Bộ Tài chính

2.14.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng;

Bộ Tài chính

2.15.

Lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;

Bộ Tài chính

2.16.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;

Bộ Tài chính

2.17.

Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;

Bộ Tài chính

2.18.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại;

Bộ Tài chính

2.19.

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Bộ Tài chính

2.20.

Lệ phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;

Bộ Tài chính

2.21.

Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;

Bộ Tài chính

2.22.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

2.23.

Lệ phí cấp giấy phép vận tải liên vận;

Bộ Tài chính

2.24.

Lệ phí kiểm tra và công bố bến, cảng;

Bộ Tài chính

2.25.

Lệ phí cấp phép, chứng nhận về kỹ thuật, an toàn, vận chuyển hàng không;

Bộ Tài chính

2.26.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện;

Bộ Tài chính

2.27.

Lệ phí cấp giấy phép in tem bưu chính.

Bộ Tài chính

2.28.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Bộ Tài chính

2.29.

Lệ phí cấp phép hoạt động cho cơ sở bức xạ;

Bộ Tài chính

2.30.

Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

Bộ Tài chính

2.31.

Lệ phí cấp giấy phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt;

Bộ Tài chính

2.32.

Lệ phí cấp phép hoạt động chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;

Bộ Tài chính

2.33.

Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm;

Bộ Tài chính

2.34.

Lệ phí cấp thẻ, cấp phép hành nghề, hoạt động văn hoá thông tin;

Bộ Tài chính

2.35.

Lệ phí cấp phép nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam đối với công ty nước ngoài;

Bộ Tài chính

2.36.

Lệ phí cấp phép hoạt động khoa học và công nghệ;

Bộ Tài chính

2.37.

Lệ phí cấp phép sản xuất phương tiện đo;

Bộ Tài chính

2.38.

Lệ phí đăng ký uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

Bộ Tài chính

2.39.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng;

Bộ Tài chính

2.40.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;

Bộ Tài chính

2.41.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính;

Bộ Tài chính

2.42.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

Bộ Tài chính

2.43.

Lệ phí xét đơn và cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp).

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng đối với thiết bị, phương tiện, phương tiện nổ, chất nổ, vũ khí, khí tài theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính

7.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Bộ Tài chính

8.

Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt các công trình ngầm.

Bộ Tài chính

9.

Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:

 

9.1.

Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

9.2.

Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

9.3.

Lệ phí đăng ký nhập khẩu phương tiện đo.

Bộ Tài chính

10.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật, thực vật rừng quý hiếm:

 

10.1.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật quý hiếm và sản phẩm của chúng;

Bộ Tài chính

10.2.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng quý hiếm và sản phẩm của chúng;

Bộ Tài chính

10.3.

Lệ phí đóng dấu búa kiểm lâm.

Bộ Tài chính

11.

Lệ phí quản lý chất lượng bưu điện:

 

11.1.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn thiết bị, vật tư bưu chính viễn thông;

Bộ Tài chính

11.2.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông;

Bộ Tài chính

11.3.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng mạng viễn thông;

Bộ Tài chính

11.4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng mạng viễn thông dùng riêng trước khi đấu nối vào mạng viễn thông công cộng;

Bộ Tài chính

11.5.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng hệ thống thiết bị bưu chính viễn thông thuộc công trình trước khi đưa vào sử dụng.

Bộ Tài chính

12.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông:

 

12.1.

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng;

Bộ Tài chính

12.2.

Lệ phí cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet;

Bộ Tài chính

12.3.

Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát tần số vô tuyến điện và tổng đài điện tử;

Bộ Tài chính

12.4.

Lệ phí cấp phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông; tên, miền, địa chỉ, số hiệu mạng internet; mã số bưu chính.

Bộ Tài chính

13.

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình:

 

13.1.

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình;

Bộ Tài chính

13.2.

Lệ phí dán tem kiểm soát xuất bản phẩm .

Bộ Tài chính

14.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước:

 

14.1.

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

Bộ Tài chính

14.2.

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

Bộ Tài chính

15.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

 

15.1.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

Bộ Tài chính

15.2.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Bộ Tài chính

16.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Bộ Tài chính

17.

Lệ phí cấp phép hoạt động kinh doanh, hành nghề và phát hành chứng khoán.

Bộ Tài chính

18.

Lệ phí độc quyền hoạt động trong một số ngành, nghề:

 

18.1.

Dầu khí;

Bộ Tài chính

18.2.

Tài nguyên khoáng sản khác theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính

IV. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

1.

Lệ phí ra, vào cảng:

 

1.1.

Lệ phí ra, vào cảng biển;

Bộ Tài chính

1.2.

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

1.3.

Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí bay qua vùng trời, đi qua vùng đất, vùng biển:

 

2.1.

Lệ phí cấp phép bay;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh;

Bộ Tài chính

2.3.

Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí hoa hồng chữ ký:

 

3.1.

Lệ phí hoa hồng chữ ký;

Chính phủ

3.2.

Lệ phí hoa hồng sản xuất.

Chính phủ

V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC

1.

Lệ phí cấp phép sử dụng con dấu.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí hải quan:

 

2.1.

Lệ phí làm thủ tục hải quan;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí áp tải hải quan.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ:

 

3.1.

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ;

Bộ Tài chính

3.2.

Lệ phí cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí chứng thực:

 

5.1.

Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

Bộ Tài chính

5.2.

Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;

Bộ Tài chính

5.3.

Lệ phí xác nhận lại chứng từ hải quan.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí công chứng.

Bộ Tài chính

 

69
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
Tải văn bản gốc Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 57/2002/ND-CP

Hanoi, June 3, 2002

 

DECREE

OF DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE ORDINANCE ON CHARGES AND FEES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of December 25, 2001;
Pursuant to August 28, 2001 Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 on Charges and Fees;
At the proposal of the Minister of Finance,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- This Decree details the implementation of the Ordinance on Charges and Fees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3.- This Decree shall not govern:

1. Social insurance premiums;

2. Medical insurance premiums;

3. Other insurance premiums;

4. Fees, monthly dues and yearly dues collected under the charters of political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations and clubs, and not yet prescribed in the detailed list of charges and fees, which is issued together with this Decree;

5. Other assorted charges not prescribed in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree, such as freights, postal and telecommunication charges, payment and money transfer charges collected by credit institutions…

Article 4.

1. Organizations and individuals entitled to collect charges and/or fees include:

a/ State tax offices; customs offices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Organizations and individuals defined in Clause 1 of this Article may collect only charges and fees on the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree.

3. In cases of necessity, competent State bodies may authorize the charge and/or fee collection; authorized organizations and individuals shall comply with the provisions of this Decree.

Chapter II

COMPETENCE TO PRESCRIBE CHARGES AND FEES

Article 5.- Competence to prescribe charges shall be as follows:

1. The Government shall prescribe a number of important charges of great value and related to many socio-economic policies of the State. For each particular type of charge prescribed by the Government, the Government may authorize the ministries or ministerial-level agencies to set their rates on a case-by-case basis suitable to the practical situation.

The People’s Councils of the provinces and centrally-run cities (hereinafter collectively referred to as provincial-level) shall prescribe a number of charges associated with land and natural resource management or with the State administrative management function of the local administrations.

The Ministry of Finance shall prescribe other charges for uniform application throughout the country.

The competence to prescribe charges is specified in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The prescription of the rates as well as the regime of collection, remittance, management and use of charges shall comply with the provisions in Articles 8, 10, 11 and 12 of this Decree.

Article 6.- Competence to prescribe fees shall be as follows:

1. The Government shall prescribe a number of important fees of great value or international legal significance. The Government shall assign the Ministry of Finance to prescribe other fees.

The competence to prescribe fees is specified in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree.

The competence to prescribe charges covers the prescription of the rates as well as the regime of collection, remittance, management and use of each specific fee.

2. The prescription of the rates as well as the regime of collection, remittance, management and use of fees shall comply with the provisions in Articles 9, 10, 11 and 12 of this Decree.

Article 7.- Where it is necessary to supplement and/or amend the list of charges and fees, the rates and the regime of collection, remittance, management and use of charges and fees, the ministries and the provincial-level People’s Committees shall report such to the Ministry of Finance for submission to the Government for consideration and settlement according to the competence prescribed in Article 9 of the Ordinance on Charges and Fees.

Chapter III

PRINCIPLES FOR DETERMINING THE RATES AND THE REGIME OF COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF CHARGES AND FEES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The general principle is that the charge rates must ensure the retrieval of capital within a reasonable period of time and be compatible with the payer’s payment capability.

Besides, the rates of charges for the State-invested services must secure the realization of the socio-economic development policies of the Party and the State in each period and be suitable to the practical situation.

The Ministry of Finance shall guide the determination of the rates of charges under the prescribing competence of the provincial-level People’s Councils in order to ensure uniform application throughout the country.

Article 9.- The fee rates shall be pre-fixed in a certain sum of money for each State management job for which fee is collected, not for the purpose of covering expenses for the fee-liable jobs, and comply with international practices. Particularly for the registration fee, the rates shall be set in a percentage (%) of the value of registered property according to the stipulations of the Government.

Article 10.- On the basis of the principles for determining the charge and fee rates under Articles 8 and 9 above, organizations and individuals entitled to collect charges and fees prescribed in Clauses 1 and 3, Article 4 of this Decree shall elaborate the charge and fee rates and submit them to competent bodies for promulgation.

The pricing agencies of the same level should be consulted before the charge and/or fee rates are submitted to the competent bodies for promulgation or before they are added or amended.

Article 11.- Principles for management and use of charges and fees shall be prescribed as follows:

1. Charges collected from services not invested by the State or invested by the State but then transferred to organizations or individuals for provision on the cost-accounting and financial autonomy principles are revenues not belonging to the State budget. The collected charge amounts shall constitute turnovers of the charge-collecting organizations and individuals that shall be obliged to pay tax thereon according to the State’s current regulations.

2. Charges collected from services invested or exclusively owned by the State are State budget revenues, and shall be managed and used as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ Where the charge-collecting organizations are not yet funded with the State budget for their charge-collecting operations, they can retain part of the collected charge amounts to cover the charge collection expenses under the provisions in Article 12 of this Decree, and remit the remainder into the State budget;

c/ Where the organizations are authorized to collect charges in addition to their regular function and tasks, they can retain part of the collected charge amounts to cover the charge collection expenses under the provisions in Article 12 of this Decree, and must remit the remainder into the State budget.

3. All collected fees shall belong to the State budget. The fee-collecting organizations must remit promptly the full collected amounts into the State budget. In cases of authorized collection, the organizations authorized to collect fees may retain part of the collected fee amounts to cover the fee-collection expenses under the provisions of Article 12 of this Decree, and must remit the remainder into the State budget.

The Ministry of Finance shall guide the accounting of, and the process and procedures for, the charge and fee amounts remitted into the State budget.

Article 12.- Principles for determining, managing and using the retained charge and fee amounts as prescribed in Clauses 2 and 3, Article 11 of this Decree are as follows:

1. The charge and fee amounts to be retained by the collecting organizations to cover the charge and/or fee collection expenses shall be deducted according to a percentage (%) of the total charge and/or fee amounts collected each year. This percentage (%) is determined as follows:

The percentage (%)

=

The whole year’s estimate of the expenses necessary for the charge and/ or fee collection according to the prescribed regime, norms and limits

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

100

The whole year’s estimate of the collectible charge or fee amounts

Based on the nature and characteristics of each type of charge or fee as well as the spending contents prescribed in Clause 2 of this Article, the competent bodies shall decide on the percentage (%) to be retained by the charge- and/or fee-collecting organizations, which may be kept unchanged for a number of years.

The retained charge and/or fee amounts shall be managed and used under the provisions in Clause 2 of this Article and be annually settled on the basis of actual collections and expenditures. After being settled according to the prescribed regime, the unspent charge and/or fee amounts shall be allowed to be carried forward to the subsequent year for continued spending according to the prescribed regime.

2. The charge and/or fee amounts retained by the collecting agencies under the provisions of Clause 1 of this Article shall be managed and used as follows:

a/ For State enterprises engaged in public-utility activities, they shall manage and use the retained charge and/or fee amounts according to the Government’s current regulations the on the regime of financial management of public-utility State enterprises.

b/ For other charge- and/or fee-collecting organizations, the retained charge and/or fee amounts can be spent on the following:

- Payments to the laborers directly involved in collecting charges and fees, including salaries or remuneration, allowances, salary- or remuneration-based contributions according to the current regime;

- Expenses in direct service of the charge and fee collection, such as those for stationery, office supplies, telephone, electricity, water, working trip allowance, official duty allowance according to the current criteria and norms;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Expenses for procurement of supplies, materials, and other expenses directly related to the charge and fee collection;

- Deductions for the reward and welfare funds for officials and employees directly engaged in the charge and/or fee collection at their units. The maximum deduction level for the reward and welfare funds shall not exceed three months’ actually paid salary per person per year on average.

The Ministry of Finance shall guide in detail the process of and procedures for the management, use and settlement of the retained charge and fee amounts as prescribed in this Article.

Article 13.- The charge and fee amounts remitted into the State budget shall be distributed to the budgets of different levels, and be managed and used under the provisions of the State Budget Law. For the charges belonging to the State budget but their collected amounts shall be re-invested by the State for the units, the management and use thereof must ensure the re-investment purpose and comply with the current financial management mechanisms.

Article 14.- Charge and fee exemption and reduction are prescribed as follows:

1. For fees:

The rates of fees shall be pre-fixed, associated with each State management job, and fees, in principle, are non-exempt and non-reducible. Particularly for registration fee, the Government shall specify cases where it is necessary to be exempt or reduced in order to contribute to the realization of the State’s socio-economic policies in each period.

2. For charges:

The rates of charges aim to offset expenses, ensure the retrieval of capital within a reasonable period of time, therefore charges, in principle, are non-exempt and non-reducible, except for special cases specified in this Decree. To cancel the granting of charge exemption cards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Exemption from bridge, land road tolls and boat and ferry fares for:

- Ambulances, including vehicles of other kinds carrying victims to first-aid places;

- Fire engines;

- Agricultural and forestrial machinery, including mechanical ploughs, rakes, hoers, weeding machines, paddy pluckers;

- Dike maintenance vehicles; vehicles on emergency duty in service of flood and storm combat;

- Special-use vehicles in service of defense and security, including tanks, armored vehicles, artillery-hauling vehicles, vehicles carrying armed soldiers in operation;

- Hearses and vehicles in funeral processions;

- Motorcades with escort or leading cars ;

- Where traffic jams have not yet been settled, bridge and land road tolls shall be temporarily not collected for two-wheeled and three-wheeled motorcycles and mopeds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Ministry of Finance shall specify the types of bridge and land road tolls, boat and ferry fares as well as the regime on the management and use thereof to suit the practical situation; coordinate with the Ministry of Communications and Transport in instructing concretely the places where bridge and land road tolls shall be temporarily not collected for two-wheeled and three-wheeled motorcycles and mopeds.

c/ Exemption from or reduction of school fees for a number of subjects, to be specified by the Government in a governmental document on school fees;

d/ Exemption from or reduction of hospital fees for a number of subjects, to be specified by the Government in a governmental document on hospital fees;

e/ Exemption from or reduction of irrigation charges in some certain cases, to be specified by the Government in a governmental document on irrigation charges;

3. Where exemption and reduction of charges and/or fees are truly needed due to the socio-economic development requirements and the situation and characteristics of each period, the Ministry of Finance shall submit these cases to the Prime Minister for consideration and decision.

4. The cases of charge or fee exemption and reduction prescribed in this Article must be publicized and post up at the charge-and fee-collecting places.

Chapter IV

FINANCE AND ACCOUNTING

Article 15.- Charge- and/or fee-collecting organizations and individuals must issue receipts to the charge and fee payers under the guidance of the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16.- Charge- and/or fee-collecting organizations and individuals shall have the responsibility to:

1. Keep accounting records strictly according to the State-prescribed accounting regime to monitor and reflect the collection, remittance, management and use of the collected charge and fee amounts under the provisions of Chapter III of this Decree.

2. Periodically report on the settlement of the collection, remittance and use of the collected charge and fee amounts according to the State’s regulations on each type of charge or fee; in cases where different charges and/or fees are collected, each of them must be monitored, accounted and settled separately.

3. Abide by the financial publicity regime as prescribed by law.

Article 17.

1. Charges and fees belonging to the State budget as prescribed in Clauses 2 and 3, Article 11 of this Decree shall not be taxed.

2. Charges not belonging to the State budget and collected by organizations and individuals as prescribed in Clause 1, Article 11 of this Decree shall be taxed under the State’s current regulations.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

To repeal the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 1, 1999 on charges and fees belonging to the State budget. The previous regulations on charges and fees in other documents which are contrary to this Decree are all be repealed.

Article 19.- Organization of implementation with respect to current charges and fees

1. For charges and fees named in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree, if relevant guiding documents have been issued, they shall continue to be collected till new guiding ones are issued.

2. For charges and fees named in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree, if no guiding documents have been issued, their collection shall not be allowed yet.

3. For charges and fees not named in the detailed list of charges and fees, issued together with this Decree, their collection shall not be allowed. Those organizations and individuals that have imposed such charges and fees shall have to issue documents on their own to cancel them. Charges and fees cancelled under Clause 3 of this Article shall not be refunded.

The Ministry of Finance shall specify the time limit for cancellation of the granting of charge exemption cards and the time for the granted ones to cease to be effective.

Those organizations and individuals that collect charges and fees not named in the detailed list of charges and fees, or impose charges or fees beyond their competence as prescribed in Chapter II of this Decree, shall be regarded as having committed law violations and be handled according to the provisions in Article 34 of the Ordinance on Charges and Fees.

Article 20.- The Minister of Finance shall guide the implementation of this Decree.

Article 21.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

OF CHARGES AND FEES
(Issued together with the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002)

A. LIST OF CHARGES

Ordinal number

Name of charge

Prescribing agency

Ordinal number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Prescribing agency

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
Số hiệu: 57/2002/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 03/06/2002
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 ... Điều 3 như sau:

“4. Hội phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ;

Xem nội dung VB
Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
...
4. Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ, không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này;
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 5 Điều 3 như sau:
...
5. Những khoản có tên gọi là phí nhưng là giá dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng,...”.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
...
5. Những khoản phí khác không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng,...
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số khoản phí về quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên; một số khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

4. Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
....
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 1, mục II, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

c) Thẩm quyền quy định đối với từng khoản phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP”.
...
5. Bổ sung thêm khoản 4 vào mục II, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“4. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản phí, lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí có ý kiến bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được cho phù hợp với điều ước quốc tế đó”.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
II - PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ

1. Đối với phí

a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí như sau:

- Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước;

- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương;

- Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại áp dụng thống nhất trong cả nước.

b) Đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền Chính phủ quy định mà uỷ quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu thì chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được được thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về loại phí đó.

c) Thẩm quyền quy định đối với từng loại phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP.

d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ uỷ quyền quy định mức thu và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi ban hành văn bản quy định thu phí áp dụng tại địa phương, phải gửi văn bản đã ban hành đến Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.

đ) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng, các tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về:

- Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí) hoặc để Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính);

- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

e) Mọi trường hợp cần bổ sung danh mục phí, tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
...
3. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về phí, lệ phí theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP hướng dẫn tại điểm 1, điểm 2 mục này không được uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của mình. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể phải thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn tại mục III, Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 3 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

4. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
....
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“2. Đối với lệ phí

a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí như sau:

- Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.

- Bộ Tài chính quy định đối với những lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với từng lệ phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.

b) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục lệ phí; mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thì các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về:

- Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí) hoặc để Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính);

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của oHHJHộiHội đồng nhân dân cấp tỉnh”.

5. Bổ sung thêm khoản 4 vào mục II, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“4. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản phí, lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí có ý kiến bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được cho phù hợp với điều ước quốc tế đó”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 2. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện);

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

3. Lệ phí địa chính;

4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

5. Lệ phí cấp biển số nhà;

6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin);

7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện);

15. Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (chỉ đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng nhân dân quy định mức cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính);

16. Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi).

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
II - PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ
...
2. Đối với lệ phí

a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí như sau:

- Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế;

- Bộ Tài chính quy định đối với những lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với từng lệ phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP.

b) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục lệ phí; mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thì các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí) hoặc Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính).
...
3. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về phí, lệ phí theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP hướng dẫn tại điểm 1, điểm 2 mục này không được uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của mình. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể phải thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn tại mục III, Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Bãi bỏ các nội dung quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh liên quan đến các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, tại khoản 6 phần II và điểm b.6 mục b khoản 4 phần III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Những khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
II. NHỮNG KHOẢN LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những khoản lệ phí sau:

1. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan địa phương thực hiện);

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

3. Lệ phí địa chính;

4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

5. Lệ phí cấp biển số nhà;

6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

a) Hộ kinh doanh cá thể;

b) Doanh nghiệp tư nhân;

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn;

d) Công ty cổ phần;

đ) Công ty hợp danh;

e) Doanh nghiệp Nhà nước;

g) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

i) Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.

7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

Xem nội dung VB
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

2. Việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 và 5 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 3 Mục II Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Những khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 7 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
....
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung phần B, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“B- Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí.

2. Căn cứ vào quy định tại điểm 1 nêu trên, tổ chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đề nghị thu lệ phí gửi về:

a) Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành (đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định) hoặc Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, ban hành (đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính quy định).

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Mức thu lệ phí được hướng dẫn bởi Phần B Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
III - MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
...
B - Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế.

2. Căn cứ vào quy định tại điểm 1 nêu trên, tổ chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đề nghị thu lệ phí gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành (đối với những loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định) hoặc Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, ban hành (đối với những loại lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính quy định).

3. Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về lệ phí trước bạ (Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu
...
a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 9. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 7 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí được hướng dẫn bởi Phần B Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau:
...
2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, thực hiện quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí được để lại theo quy định hiện hành của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;

b) Đối với tổ chức khác thu phí, lệ phí, số tiền phí, lệ phí để lại được chi dùng cho các nội dung sau đây:

Chi cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành;

Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí;

Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí;

Trích qũy khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập hai qũy khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục quản lý, sử dụng và quyết toán phần tiền phí, lệ phí để lại quy định tại Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 14 như sau:

“1. Về lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;

c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;

d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:

1. Đối với lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 14 như sau:
...
2. Về phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;

- Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

e) Miễn phí giới thiệu việc làm trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về việc làm;

g) Miễn hoặc giảm một phần phí thi hành án trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thi hành án dân sự;

h) Miễn hoặc giảm một phần án phí theo quy định của pháp luật”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:
...
2. Đối với phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

Xe cứu hoả;

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

Đoàn xe đưa tang;

Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 2.

1. Thay cụm từ “vật giá” tại Điều 10 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí bằng cụm từ “tài chính”.

Xem nội dung VB
vật giá
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 2.
...
2. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục chi tiết phí, lệ phí, thay thế cho Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
...
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 2.
...
2. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục chi tiết phí, lệ phí, thay thế cho Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
...
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 2.
...
2. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục chi tiết phí, lệ phí, thay thế cho Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
...
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 2.
...
2. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục chi tiết phí, lệ phí, thay thế cho Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
...
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Danh mục này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8 và 9 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
....
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, phần C, mục III, thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“4. Phần phí, lệ phí mà tổ chức thu được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hai tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này.

Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chỉ gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối vớit ổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, phần C, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“5. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc thu phí, lệ phí, tăng thu nhập cho người lao động, đối với các đơn vị thu phí, lệ phí là cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, các đơn vị thu phí, lệ phí là đơn vị sinh ngày thực hiện chế độ giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng phần phí, lệ phí trích lại theo chế độ quy định của từng khoản phí, lệ phí cho phù hợp với cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị mình (như: chi bổ sung thu nhập cho lao động, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho lao động trong đơn vị), sau khi đảm bảo trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí quy định tại điểm a, b, c và d, khoản 4, phần C, mục III, Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 4. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí

1. Về nguyên tắc

Bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

2. Việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:

a) Đối với phí, nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí) để trang trải chi phí cho việc thu phí.

b) Mọi khoản lệ phí thu được đều là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đối với từng lệ phí cụ thể.

c) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa quy định phần phí, lệ phí trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại phiên họp gần nhất.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Phần C và D Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
III - MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
...
C - Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

1. Tiền thu lệ phí, phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước (gọi tắt là phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước) được quản lý, sử dụng như sau:
...
2. Tiền thu phí, lệ phí nộp vào Kho bạc nhà nước theo quy định sau:
...
3. Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:
...
4. Phần phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu không phải chịu thuế và được quản lý, sử dụng như sau:
...
5. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc thu phí, lệ phí, tăng thu nhập cho người lao động, việc thu phí, lệ phí được thực hiện theo cơ chế tài chính đã quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

6. Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
...
D - Quản lý, sử dụng tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước

Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước).

Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
IV. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
...
2. Việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:

a) Đối với phí, phải dựa trên cơ sở xác định rõ khoản phí đó là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước hay không thuộc ngân sách nhà nước. Nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cần quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí (đối với trường hợp đơn vị thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên hoặc chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí) để trang trải chi phí cho việc thu phí.

b) Tất cả các khoản lệ phí thu được đều là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Khi quyết định mức thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cần quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí (trường hợp uỷ quyền thu lệ phí) đối với từng lệ phí cụ thể.

c) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa quy định phần phí, lệ phí trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí, lệ phí thu được trích lại cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại phiên họp gần nhất.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Việc quản lý, sử dụng tiền phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
III. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
...
2. Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải dựa trên cơ sở xác định rõ khoản phí đó là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước hay không thuộc ngân sách nhà nước. Nếu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định luôn tỷ lệ phần trăm trên số phí thu được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho việc thu phí. Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa quy định phần phí để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tạm thời tỷ lệ phần trăm trên số phí thu được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí cho việc thu phí và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại phiên họp gần nhất.

Xem nội dung VB
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau:

1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thực hiện thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp tổ chức thực hiện thu phí được ủy quyền thu phí ngoài chức năng nhiệm vụ thường xuyên, thì tổ chức thực hiện thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phần lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc hạch toán và quy trình, thủ tục đối với phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 8 và 9 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Phần C và D Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Việc quản lý, sử dụng tiền phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
...
2. Việc miễn, giảm phí, lệ phí chỉ được thực hiện đối với những trường hợp đã quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy. Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo thuận lợi, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt, nhất là đối với hoạt động an ninh, quốc phòng, hoạt động công vụ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy. Giao Bộ Tài chính quy định cụ thể thời hạn bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí và thời gian hết hiệu lực của những thẻ miễn phí đã cấp. Trước mắt, trong khi chờ ban hành đồng bộ văn bản hướng dẫn, việc miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.

Các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí, lệ phí phải tăng cường phối hợp, tích cực sắp xếp lại quy trình thủ tục bán vé, kiểm soát thu phí, lệ phí để ngăn chặn tiêu cực, bảo đảm thuận tiện, thông thoáng, đặc biệt là đối với việc thu phí sử dụng cầu, đường bộ.

Xem nội dung VB
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:

1. Đối với lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Đối với phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

Xe cứu hoả;

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

Đoàn xe đưa tang;

Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

3. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Những trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại Điều này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP
....
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung phần Đ, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“Đ- Miễn, giảm phí, lệ phí

Việc miễn, giảm phí, lệ phí trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1. Việc miễn, giảm lệ phí trước bạ, lệ phí tòa án, học phí, viện phí thủy lợi phí, phí giới ghiệu việc làm, phí thi hành án, trong một số trường hợp nhất định được thực hiện theo quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về từng khoản phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Miễn lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tasi, thảm họa; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

3. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bán gắn máy, xe ba bánh gắn máy khi lưu thông qua các trạm thu phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ, không phân biệt đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, đường bộ do Nhà nước đầu tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn, đường bộ đầu tư bằng vốn liên doanh, đường bộ đầu tư để kinh doanh hay các trạm thu phí sử dụng đường bộ được chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn. Đối với các trường hợp miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà khác được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà;

4. Đối với một số trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, các tổ chức, cá nhân có đề nghị bằng văn bản về Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

5. Những trường hợp miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại điểm này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí”.

Xem nội dung VB
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:

1. Đối với lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Đối với phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

Xe cứu hoả;

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

Đoàn xe đưa tang;

Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

3. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Những trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại Điều này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
III - MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
...
Đ - Miễn, giảm phí, lệ phí

Việc miễn, giảm phí, lệ phí trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1. Đối với lệ phí trước bạ, việc miễn, giảm lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Đối với phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà, việc miễn, giảm phí theo quy định tại tiết a và tiết b, khoản 2, Điều 14, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà;

3. Đối với học phí, việc miễn, giảm đối với một số đối tượng thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

4. Đối với viện phí, việc miễn, giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng thực hiện theo quy định của Chính phủ về viện phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

5. Đối với thuỷ lợi phí, việc miễn, giảm một phần thuỷ lợi phí trong một số trường hợp nhất định thực hiện theo quy định của Chính phủ về thuỷ lợi phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

6. Đối với một số trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí do yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, các tổ chức, cá nhân phải đề nghị bằng văn bản về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:

1. Đối với lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Đối với phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

Xe cứu hoả;

Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

Đoàn xe đưa tang;

Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

3. Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí thì Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Những trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại Điều này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 6 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, phần A, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“2. Các khoản chi phí để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, phục vụ cho việc xác định mức thu phí bao gồm:

a) Phí xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc… hoặc chi phí thuê ngoài thực phải trả cho những tài sản trực tiếp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. Chi phí này được phân bổ theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tiếp phục vụ thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

b) Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí;

c) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí);

d) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Mức thu phí được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
III - MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ

A - Mức thu phí

1. Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn đều phải trên cơ sở bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý; phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp; thuận tiện cho cả người thu phí và người nộp phí. Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

2. Các khoản chi phí để thực hiện các dịch vụ thu phí, phục vụ cho việc xác định mức thu phí bao gồm:

a) Chi phí xây dựng, mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc,... hoặc thuê ngoài tài sản trực tiếp phục vụ công việc thu phí. Chi phí này được phân bổ theo mức độ hao mòn của những tài sản trực tiếp phục vụ công việc thu phí;

b) Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình thực hiện công việc thu phí;

c) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí;

3. Mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định thì thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng loại phí cụ thể.

4. Mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Thời gian hợp lý để thu hồi vốn đầu tư thực hiện các dịch vụ thu phí căn cứ vào đánh giá khả năng thu phí, hiệu quả thu phí, vốn đầu tư và nhu cầu cần thu hồi vốn đầu tư để thực hiện dịch vụ thu phí, được xác định (dự kiến) trong đề án thu phí.

6. Căn cứ vào quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 5 mục này, tổ chức, cá nhân được thu phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo đề án thu phí (gồm: phương thức đầu tư, thời gian đầu tư hoàn thành, thời gian đưa dự án đầu tư vào sử dụng, thời gian dự kiến bắt đầu thu phí, dự kiến mức thu và căn cứ xây dựng mức thu, đánh giá khả năng đóng góp của đối tượng nộp phí, hiệu quả thu phí và khả năng thu hồi vốn) để trình cơ quan có thẩm quyền quy định về phí (Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định.

Mức thu phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cần có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, trừ trường hợp cơ quan xây dựng mức thu là cơ quan tài chính.

Ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính phải được gửi kèm trong hồ sơ và là một căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền quy định về phí xem xét, quyết định.

Việc quy định mức thu phí phải căn cứ vào chủ trương chính sách của Nhà nước; tình hình kinh tế - chính trị - xã hội và đặc điểm của các vùng trong từng thời kỳ; tính chất, đặc điểm của từng dịch vụ thu phí, có tham khảo mức thu loại phí tương ứng ở các nước trong khu vực và thế giới (nếu có).

7. Mức phí không thuộc ngân sách nhà nước phải chịu thuế theo quy định tại khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành dịch vụ tương ứng quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 6 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 1. Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Phí chợ;

2. Phí qua đò;

3. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

4. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước;

5. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

6. Phí vệ sinh;

7. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

8. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

9. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

10. Phí sử dụng cảng cá;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

14. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

15. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

16. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

18. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

19. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

20. Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô);

21. Phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

22. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

23. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện);

24. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản;

25. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Những loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
I. NHỮNG LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những loại phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

7. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua đò;

9. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

10. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí an ninh, trật tự;

14. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

15. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

16. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

17. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

18. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

19. Phí vệ sinh;

20. Phí phòng, chống thiên tai.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

I. NHỮNG KHOẢN PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí (sau đây gọi là Nghị định số 24/2006/NĐ-CP), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những khoản phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí thẩm định kết quả đấu thầu (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

7. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

9. Phí qua đò;

10. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

11. Phí sử dụng cảng cá;

12. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

14. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

15. Phí an ninh, trật tự;

16. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

18. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

19. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

20. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

21. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

22. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

23. Phí vệ sinh;

24. Phí phòng, chống thiên tai;

25. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

26. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

27. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

28. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Những loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 1. Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Phí chợ;

2. Phí qua đò;

3. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

4. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước;

5. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

6. Phí vệ sinh;

7. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

8. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

9. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

10. Phí sử dụng cảng cá;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

14. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

15. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

16. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

18. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

19. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

20. Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô);

21. Phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

22. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

23. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện);

24. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản;

25. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Những loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
I. NHỮNG LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định 57/2002/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những loại phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

7. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua đò;

9. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

10. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí an ninh, trật tự;

14. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

15. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

16. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

17. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

18. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

19. Phí vệ sinh;

20. Phí phòng, chống thiên tai.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

I. NHỮNG KHOẢN PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí (sau đây gọi là Nghị định số 24/2006/NĐ-CP), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những khoản phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí thẩm định kết quả đấu thầu (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

7. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

9. Phí qua đò;

10. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

11. Phí sử dụng cảng cá;

12. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

14. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

15. Phí an ninh, trật tự;

16. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

18. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

19. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

20. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

21. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

22. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

23. Phí vệ sinh;

24. Phí phòng, chống thiên tai;

25. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

26. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

27. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

28. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

Xem nội dung VB
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.

Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Những loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu
...
a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung hướng dẫn nội dung này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Bãi bỏ các nội dung quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh liên quan đến các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, tại khoản 6 phần II và điểm b.6 mục b khoản 4 phần III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nôi dung này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
II. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân quy định đối với phí được phân cấp bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu: bảo đảm nguyên tắc xác định mức thu quy định tại Điều 8 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần A, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được: bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 17 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần C và phần D, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC nêu trên.

3. Đối với các loại phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng... thì việc quyết định mức thu đối với từng loại phí được phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm đúng trình tự quy định tại Điều 11 Pháp lệnh phí và lệ phí là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định. Tuy nhiên, trong thực tế cũng có những khoản thu phí nếu ban hành như vậy vừa cụ thể, nhỏ nhặt mà không kịp thời, không phù hợp với hoạt động của Hội đồng nhân dân, thí dụ như: phí đò, phí chợ nông thôn,... nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ra văn bản cho từng đò, từng chợ cụ thể sẽ mất thời gian không cần thiết, không kịp thời. Để khắc phục tình hình trên, dưới đây xin hướng dẫn một số nguyên tắc cụ thể để địa phương vận dụng, như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định khung mức thu cho cả tỉnh về từng loại phí. Căn cứ vào khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có xuất hiện, phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí để áp dụng, thực hiện ngay.

b) Đối với một số loại phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính đã có văn bản quy định, gồm: phí đấu thầu, đấu giá, phí sử dụng đường bộ, phí qua cầu, phí qua phà, phí dự thi, dự tuyển thì mức thu được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó cho đến khi có hướng dẫn thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới (thí dụ như: phí sử dụng đường bộ, từ ngày 01/3/2003 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ). Trường hợp mức thu của loại phí nào không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

c) Đối với các loại phí khác (ngoài các loại phí đã nêu tại tiết b, điểm này): tuỳ từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

c.1. Đối với phí xây dựng
...
c.2. Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
...
c.3. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
...
c.4. Đối với phí chợ
...
c.5. Đối với phí qua đò
...
c.6. Đối với phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước
...
c.7. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
...
c.8. Đối với phí thư viện
...
c.9. Đối với phí an ninh, trật tự
...
c.10. Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
...
c.11. Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá
...
c.12. Đối với phí vệ sinh
...
c.13. Đối với phí phòng, chống thiên tai

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung hướng dẫn nội dung này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nôi dung này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu
...
a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung hướng dẫn nội dung này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Bãi bỏ các nội dung quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh liên quan đến các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể, tại khoản 6 phần II và điểm b.6 mục b khoản 4 phần III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nôi dung này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
II. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân quy định đối với phí được phân cấp bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu: bảo đảm nguyên tắc xác định mức thu quy định tại Điều 8 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần A, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được: bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 17 của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại phần C và phần D, mục III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC nêu trên.

3. Đối với các loại phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng... thì việc quyết định mức thu đối với từng loại phí được phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm đúng trình tự quy định tại Điều 11 Pháp lệnh phí và lệ phí là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định. Tuy nhiên, trong thực tế cũng có những khoản thu phí nếu ban hành như vậy vừa cụ thể, nhỏ nhặt mà không kịp thời, không phù hợp với hoạt động của Hội đồng nhân dân, thí dụ như: phí đò, phí chợ nông thôn,... nếu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ra văn bản cho từng đò, từng chợ cụ thể sẽ mất thời gian không cần thiết, không kịp thời. Để khắc phục tình hình trên, dưới đây xin hướng dẫn một số nguyên tắc cụ thể để địa phương vận dụng, như sau:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định khung mức thu cho cả tỉnh về từng loại phí. Căn cứ vào khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có xuất hiện, phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí để áp dụng, thực hiện ngay.

b) Đối với một số loại phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính đã có văn bản quy định, gồm: phí đấu thầu, đấu giá, phí sử dụng đường bộ, phí qua cầu, phí qua phà, phí dự thi, dự tuyển thì mức thu được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó cho đến khi có hướng dẫn thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới (thí dụ như: phí sử dụng đường bộ, từ ngày 01/3/2003 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ). Trường hợp mức thu của loại phí nào không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

c) Đối với các loại phí khác (ngoài các loại phí đã nêu tại tiết b, điểm này): tuỳ từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

c.1. Đối với phí xây dựng
...
c.2. Đối với phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
...
c.3. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
...
c.4. Đối với phí chợ
...
c.5. Đối với phí qua đò
...
c.6. Đối với phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước
...
c.7. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
...
c.8. Đối với phí thư viện
...
c.9. Đối với phí an ninh, trật tự
...
c.10. Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
...
c.11. Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá
...
c.12. Đối với phí vệ sinh
...
c.13. Đối với phí phòng, chống thiên tai

Xem nội dung VB
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:

Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung hướng dẫn nội dung này tại Thông tư 97/2006/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nôi dung này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cổ phần và chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán, như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
6. Phí đấu thầu, đấu giá.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cổ phần và chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông được hướng dẫn bởi Thông tư 97/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/09/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
2. Phí giám định tư pháp.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông được hướng dẫn bởi Thông tư 97/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/09/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí, không chịu phí và người nộp phí
...
Điều 3. Miễn, giảm phí qua phà
...
Điều 4. Điều kiện áp dụng thu phí qua phà
...
Chương II - QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí qua phà
...
Điều 6. Nội dung chi
...
Chương III - LẬP DỰ TOÁN, GIAO DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI PHÍ QUA PHÀ

Điều 7. Lập dự toán
...
Điều 8. Giao dự toán
...
Điều 9. Chấp hành dự toán
...
Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà
...
Điều 11. Công tác kiểm tra
...
Điều 12. Chứng từ thu phí
...
Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:
...
5.2. Phí qua phà.
Nội dung hướng dẫn Phí qua phà tại Thông tư 04/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 61/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 04/2013/TT-BTC, như sau:

“ Điều 2. Đối tượng chịu phí, không chịu phí và người nộp phí

1. Đối tượng chịu phí qua phà bao gồm: Người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.

2. Người nộp phí qua phà bao gồm: Người đi bộ; người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.

3. Không thu phí qua phà đối với: Thương binh, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp đi xe đạp). Khi qua phà các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản sao có công chứng, chứng thực) cần thiết như sau:

- Thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh.

- Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của Nhà trường đối với học sinh.

- Giấy khai sinh đối với trẻ em”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí qua phà không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:
...
5.2. Phí qua phà.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí và người nộp phí qua phà
...
Điều 3. Miễn, giảm phí qua phà
...
Điều 4. Điều kiện áp dụng thu phí qua phà
...
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí qua phà
...
Điều 6. Nội dung chi
...
Chương III LẬP DỰ TOÁN, GIAO DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI PHÍ QUA PHÀ

Điều 7. Lập dự toán
...
Điều 8. Giao dự toán
...
Điều 9. Chấp hành dự toán
...
Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà
...
Điều 11. Công tác kiểm tra
...
Điều 12. Chứng từ thu phí
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:
...
5.2. Phí qua phà.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Phí qua phà tại Thông tư 04/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 61/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.2. Phí thẩm định kịch bản phim và phim;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí thẩm định phim, phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.2. Phí thẩm định kịch bản phim và phim;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí thẩm định phim, phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí thẩm định phim, phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 122/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe đạp điện xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe đạp điện; phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đang lưu hành, như sau:

Điều 1. Người nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
13. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.
Mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa được hướng dẫn bởi Quyết định 11/2003/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2003 (VB hết hiệu lực: 15/10/2013)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa, bao gồm :

1. Phí duyệt thiết kế phương tiện thuỷ nội địa.

2. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đóng mới phương tiện thuỷ nội địa.

3. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa đang khai thác.

4. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng trong sửa chữa, hoán cải phương tiện thuỷ nội địa.

5. Phí kiểm định chứng nhận thể tích chiếm nước phương tiện thuỷ nội địa.

Điều 2: Mức thu tại Biểu phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, nhưng chưa bao gồm Lệ phí cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa và chi phí đi lại, ăn ở, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm định ở những nơi cách xa trụ sở trên 100 Km .

Điều 3: Giá thiết kế, đóng mới, chế tạo, sửa chữa, hoán cải phương tiện thuỷ nội địa (bao gồm cả vật tư, thiết bị do khách hàng cung cấp) làm căn cứ tính phí kiểm định trong biểu phí này là giá chưa có thuế giá trị gia tăng .

Điều 4: Đối với những công việc kiểm định chưa được quy định trong biểu phí này thì phí kiểm định được tính theo thời gian thực hiện kiểm định, mức phí thu là : 100.000 đồng/1giờ. Mức thu tối thiểu cho 01 lần kiểm định là: 100.000 đồng/1lần.

Điều 5: Đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa trong thiết kế, đóng mới, sửa chữa, hoán cải và khai thác .

Điều 6: Một số khái niệm trong biểu phí này được hiểu như sau:

- Phương tiện thủy nội địa: Bao gồm tàu, thuyền (có động cơ hoặc không có động cơ) và các loại cấu trúc nổi khác được sử dụng vào mục đích giao thông vận tải hoặc kinh doanh dịch vụ trên tuyến đường thủy nội địa.

- Trọng tải toàn phần : Là khối lượng tính bằng tấn của hàng hoá, hành khách, nước ngọt, nước dằn, lương thực, thực phẩm, thuyền viên và tư trang của họ, dầu đốt, dầu bôi trơn ứng với mạn khô được tính theo quy định của quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành .

Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/02/2003 và thay thế biểu giá kiểm định phương tiện thuỷ nội địa qui định tại Quyết định số 129/1999/QĐ-BVGCP ngày 16/12/1999 của Ban Vật giá Chính phủ về giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa và các văn bản hướng dẫn có liên quan .

Điều 8: Tổ chức , cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, các cơ quan kiểm định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

I . PHÍ DUYỆT THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
...
II. PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÓNG MỚI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
...
III. PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐANG KHAI THÁC
...
IV. PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG SỬA CHỮA, HOÁN CẢI PHUƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
...
V. PHÍ KIỂM ĐỊNH CHỨNG NHẬN THỂ TÍCH CHIẾM NƯỚC PHƯƠNG TIỆN THỦY

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
13. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối với linh kiện xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng được hướng dẫn bởi Thông tư 114/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng, như sau:

Điều 1. Người nộp phí
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Mức thu phí
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG LINH KIỆN, XE CƠ GIỚI VÀ CÁC LOẠI THIẾT BỊ, XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
13. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định đối với phương tiện thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 123/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Người nộp phí
...
Điều 3. Biểu mức thu phí
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
13. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe đạp điện xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thuỷ nội địa được hướng dẫn bởi Quyết định 11/2003/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2003 (VB hết hiệu lực: 15/10/2013)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối với linh kiện xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng được hướng dẫn bởi Thông tư 114/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định đối với phương tiện thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 123/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả.
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 212/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Miễn lệ phí
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Biểu mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;

7.2. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công;

7.3. Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 212/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)
Thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) là khoản tiền đóng góp của thí sinh (hoặc gia đình thí sinh) tham dự kỳ thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
...
2. Các ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục - đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân không được tự quy định và thu phí dự thi, dự tuyển trái với quy định tại Thông tư này.

3. Phí dự thi, dự tuyển thu theo mức thu quy định, sử dụng đúng mục đích và quản lý chi tiêu tiết kiệm theo chế độ tài chính hiện hành.

4. Phí dự thi, dự tuyển bao gồm: Các khoản thu cho việc đăng ký dự thi, dự thi, sơ tuyển, xét tuyển, thi tuyển sinh.

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:

1. Thí sinh thực tế đăng ký dự thi tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:
...
3. Phí dự thi, dự tuyển thu bằng Đồng Việt Nam.

III- PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:

1. Phân phối tiền thu phí dự thi, dự tuyển:
...
2. Sử dụng tiền thu phí dự thi, dự tuyển:
...
3. Quản lý tiền thu phí dự thi, dự tuyển:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo
...
2. Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu và quản lý sử dụng phí dự thi, dự tuyển theo quy định tại Thông tư này.

3. Thí sinh thuộc đối tượng nộp phí dự thi, dự tuyển, các cơ quan, đơn vị thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Chương 3: NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 12/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Công An, Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ của lực lượng công an (dưới đây gọi chung là xe mô tô, ôtô của lực lượng công an) như sau:

1. Bổ sung đối tượng được miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ (dưới đây gọi chung là xe môtô, ôtô) chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng Công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện...) quy định tại tiết e, điểm 4, mục III, phần I Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính như sau:

- Xe môtô, ôtô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ôtô có đèn xoay và hai bên thân xe mô tô, ôtô có in dòng chữ: "cảnh sát giao thông".

- Xe mô tô, ôtô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: "cảnh sát 113" ở hai bên thân xe.

- Xe môtô, ôtô cảnh sát cơ động có in dòng chữ "cảnh sát cơ động" ở hai bên thân xe.

- Xe mô tô, ôtô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.

- Xe ôtô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.

- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe téc nước phục vụ chữa cháy của lực lượng công an.

2. Ngoài các xe chuyên dùng phục vụ an ninh quy định tại tiết e, điểm 4, mục III, phần I Thông tư số 109/2002/TT-BTC và điểm 1 Thông tư này, các phương tiện cơ giới đường bộ còn lại của lực lượng Công an đều thuộc diện chịu phí sử dụng đường bộ và phải mua vé thu phí sử dụng đường bộ theo quy định, trừ một số xe làm nhiệm vụ nghiệp vụ khẩn cấp, đặc biệt được mua vé "Phí đường bộ toàn quốc" theo quy định sau đây:

a) Chỉ áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" đối với một số lượng phương tiện giao thông của các lực lượng Công an khi thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ khẩn cấp, đặc biệt.

Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của các phương tiện giao thông, Bộ Công an tổng hợp và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) số lượng xe thuộc diện áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" trong toàn ngành Công an để Bộ Tài chính in, phát hành vé.

Định kỳ hàng năm, Bộ Công an mua vé "Phí đường bộ toàn quốc" tại Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để cấp phát cho các đơn vị thuộc ngành Công an trong cả nước theo thủ tục như quy định đối với phương tiện của Bộ Quốc phòng tại điểm 4, mục I phần III Thông tư số 109/2002/TT-BTC.

b) Loại vé "Phí đường bộ toàn quốc" áp dụng đối với xe của Bộ Công an có chiều dài, nhân (x) chiều rộng là 12 x 8 cm và có màu sắc: nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính từ trái sang phải , chữ và số màu đen, gồm 5 loại vé tương ứng với 5 loại phương tiện sau đây:

Xe dưới 7 chỗ ngồi: 1.000.000/đồng/vé/năm

Xe ôtô từ 7 chỗ ngồi trở lên: 1.500.000đồng/vé/năm

Xe ôtô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng: 2.000.000đồng/vé/năm

Xe vận tải: 3.000.000đồng/vé/năm

Xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh: 200.000đồng/vé/năm

c) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc diện áp dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc" của các lực lượng Công an, mỗi lần đi qua trạm thu phí phải xuất trình cho người kiểm soát vé "Phí đường bộ toàn quốc" (loại vé có đặc điểm theo quy định tại tiết a trên đây).

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2003.

Xem nội dung VB
Chương 3: NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 12/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC được sửa đổi bởi Quyết định 28/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 02/06/2006 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục I tại Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam, như sau:

I. PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN INTERNET.VN:

1 Lệ phí cấp tên miền:

a) Tên miên cấp 2: 450.000 đồng/lần

b) Tên miên cấp 3: 450.000 đồng/lần

c) Một tên miền tiếng Việt đăng ký kèm theo một tên miền cấp 2 hoặc một tên miền cấp 3: 0 đồng/lần

d) Tên miền tiếng Việt đăng ký: 0 đồng/lần

2. Lệ phí thay đổi tham số kỹ thuật tên miền: 180.000 đồng/lần

3. Phí duy trì tên miền

a) Tên miền cấp 2 theo tên hoặc tên mạng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (mỗi doanh nghiệp chỉ thu một tên) và tên miền cấp 2 của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, ICP sử dụng để bán thông tin, dịch vụ và ứng dụng trên Internet theo hình thức thành viên, tài khoản: 24.000.000 đồng/năm.

b) Tên miền cấp 2 khác: 600.000 đồng/năm

c) Tên miền cấp 3: 480.000 đồng/năm

d) Một tên miền tiếng Việt đăng ký kèm theo một tên miền cấp 2 hoặc một tên miền cấp 3: 0 đồng/năm

đ) Tên miền tiếng Việt đăng ký thêm: 160.000 đồng/năm

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:

2.1. Phí cấp tên miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet;

2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông.
Biểu mức thu phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2005/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2005 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.

Điều 3. Cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các nội dung chi sau đây:

- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia;

- Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí;

- Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp phép tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC ngày 05/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:

2.1. Phí cấp tên miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet;

2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông.
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 3410/BTTTT-KHTC ngày 12/10/2010, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam như sau:
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, phí địa chỉ Internet của Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký và sử dụng tên miền Quốc gia Việt Nam “.VN”; tổ chức trong nước được cấp và quản lý, sử dụng địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.

Điều 3. Cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam được quản lý, sử dụng như sau:
...
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-BTC ngày 5/5/2006 và Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam.
...
Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VÀ PHÍ DUY TRÌ TÊN MIỀN, PHÍ ĐỊA CHỈ INTERNET CỦA VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC được sửa đổi bởi Quyết định 28/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 02/06/2006 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Biểu mức thu phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2005/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2005 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 189/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/01/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/05/2003 (VB hết hiệu lực: 04/02/2011)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
...
III- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN LỆ PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 127/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Miễn lệ phí
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Biểu mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 34/2003/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 115/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/12/2004 (VB hết hiệu lực: 04/02/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, như sau:

1. Điểm 3, mục III được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư này, tuỳ theo số thu nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày hoặc một tuần một lần, cơ quan Công an phải gửi vào tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính. Toàn bộ số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền mua biển số theo mức giá của Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ (giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành), số tiền còn lại (coi như 100%) được phân phối, sử dụng như sau:

3.1. Cơ quan Công an thực hiện việc thu lệ phí được trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) sau đây:

- Tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: 10%.

- Tại thành phố trực thuộc trung ương khác: 20%.

- Tại các tỉnh khác còn lại: 35%.

Cơ quan Công an sử dụng số tiền được trích theo tỷ lệ quy định trên đây để sử dụng cho việc thu lệ phí theo các nội dung chi cụ thể sau:

a) In (hoặc mua) biểu mẫu, tờ khai, đơn và hồ sơ đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký, sổ sách theo dõi việc đăng ký; kể cả ép plastic, cà số xe.

b) Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí.

c) Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ việc cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo chế độ nhà nước quy định (trừ chi phí tiền lương cho lực lượng công an và công nhân viên chức nhà nước đã hưởng tiền lương theo chế độ quy định).

d) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan Công an phải cân đối vào kế hoạch tài chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Căn cứ số tiền lệ phí được trích để lại phục vụ việc thu lệ phí, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyết định điều hoà số tiền lệ phí được trích từ đơn vị thừa sang cho đơn vị thiếu (nếu ở địa phương đã phân cấp việc đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Công an huyện). Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3.2. Số tiền còn lại (Tổng số thu, trừ (-) tiền mua biển số, trừ (-) số trích để lại cho cơ quan Công an theo tỷ lệ quy định), cơ quan Công an thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 tiểu mục 12 Mục lục ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí."

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Những nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được đề cập tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 127/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 53/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/06/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06/9/2013, như sau:
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/05/2003 (VB hết hiệu lực: 04/02/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 127/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 34/2003/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 115/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/12/2004 (VB hết hiệu lực: 04/02/2011)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 127/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 53/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/06/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU LỆ PHÍ:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.14. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU LỆ PHÍ:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.14. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU LỆ PHÍ:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.14. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
...
III. CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

3.1 Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.2 Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.3 Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.4 Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 3. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

3.1 Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.2 Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.3 Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

3.1 Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.2 Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.3 Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.4 Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
...
III. CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 3. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 69/2011/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 02/07/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Mức thu phí được hướng dẫn bởi Biểu mức thu phí Y tế dự phòng ban hành kèm theo Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ

PHẦN A. BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
PHẦN B. BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định như sau:

Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng, phí kiểm dịch y tế biên giới là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.
...
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng
Mức thu phí được hướng dẫn bởi Biểu mức thu phí Y tế dự phòng ban hành kèm theo Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Biểu mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới ban hành kèm theo Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
5. Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ

PHẦN A. BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
PHẦN B. BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
5. Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định như sau:

Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng, phí kiểm dịch y tế biên giới là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.
...
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
5. Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Biểu mức thu phí kiểm dịch y tế biên giới ban hành kèm theo Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:
...
II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ:
...
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phí đánh giá điều kiện hoạt động kiểm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Đơn vị thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 15/07/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ LAO ĐỘNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 15/07/2014)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:
...
II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ:
...
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/04/2004 (VB hết hiệu lực: 09/12/2008)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải.
...
Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/04/2004 (VB hết hiệu lực: 09/12/2008)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU:
...
II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ:
...
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/04/2004 (VB hết hiệu lực: 09/12/2008)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải.
...
Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/01/2003 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/04/2004 (VB hết hiệu lực: 09/12/2008)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2003/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu như sau:

1. Bổ sung điểm 13, Phụ lục II Biểu mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu: 200.000 đồng

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2003 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/05/2009 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Quy định chung
...
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 3. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 3. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí
...
Điều 4. Mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 37/2003/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2003 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/05/2009 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 67/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 64/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/08/2008 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 mục I như sau:
...
2. Bổ sung khoản 4 mục I như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và 3 mục II như sau:
...
4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.17. Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 67/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2004 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:
...
II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.17. Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 154/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2009 (VB hết hiệu lực: 01/08/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí
...
Điều 2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 3. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.17. Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 67/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 64/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/08/2008 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 67/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2004 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 154/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2009 (VB hết hiệu lực: 01/08/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 68/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 22/08/2008 (VB hết hiệu lực: 06/11/2010)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án, như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU, VIỆC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
III. MIỄN, GIẢM PHÍ THI HÀNH ÁN
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
Mẫu 1. Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
4. Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác:
...
4.4. Phí thi hành án;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 144/2010/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 06/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức phí thi hành án dân sự
...
Điều 3. Việc thu, nộp, chi trả phí thi hành án
...
Điều 4. Quản lý, sử dụng phí thi hành án dân sự
...
Điều 5. Miễn, giảm phí thi hành án dân sự
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
Mẫu 1. Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
4. Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác:
...
4.4. Phí thi hành án;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 68/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 22/08/2008 (VB hết hiệu lực: 06/11/2010)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 144/2010/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 06/11/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
5. Lệ phí chứng thực:
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mức thu lệ phí
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
5. Lệ phí chứng thực:

5.1. Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

5.2. Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;

5.3. Lệ phí xác nhận lại chứng từ hải quan.
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
5. Lệ phí chứng thực:
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mức thu lệ phí
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
5. Lệ phí chứng thực:

5.1. Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

5.2. Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;

5.3. Lệ phí xác nhận lại chứng từ hải quan.
Mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 7334/BCT-ĐTĐL ngày 20/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.9. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực công nghiệp;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 7334/BCT-ĐTĐL ngày 20/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.16. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 89/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/10/2003 (VB hết hiệu lực: 26/01/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực sau khi có ý kiến của Bộ Công nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:
...
II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.16. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 89/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/10/2003 (VB hết hiệu lực: 26/01/2009)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.10. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.36. Lệ phí cấp phép hoạt động khoa học và công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.12. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:

2.1. Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.4. Lệ phí cấp phép sản xuất kinh doanh thuốc thú y;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.5. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:

2.1. Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.2. Phí chẩn đoán thú y;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
...
2. Phí kiểm dịch động vật, thực vật:

2.1. Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
...
3. Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật:

3.1. Phí kiểm soát giết mổ động vật;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
...
4. Phí kiểm tra vệ sinh thú y.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thum nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
...
6. Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật:

6.1. Phí kiểm nghiệm thuốc thú y;
Chế độ thum nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực nông nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.3. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực nông nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá như sau:

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.5. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá như sau:

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.18. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Điều 1. Đối tượng nộp phí

Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
3. Phí giám định y khoa.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới, như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
2. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.8. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
8. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
9. Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:
...
9.2. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
9. Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:
...
9.2. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
9. Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:
...
9.2. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
9. Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:
...
9.2. Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
Lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.26. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC

1. Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện:

1.1. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác, như sau:
...
Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.4. Phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm; chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác, như sau:
...
Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
13. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình:

13.1. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác, như sau:
...
Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
13. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình:

13.1. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác, như sau:
...
Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
13. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình:

13.1. Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.27. Lệ phí cấp giấy phép in tem bưu chính.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
4. Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông:

4.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 216/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau:

Điều 1. Sửa đổi điểm 5 Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau:

5. Phí dịch vụ bảo quản, giám sát tài sản của Quỹ đóng, Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán (Dịch vụ bảo quản, giám sát tài sản của Quỹ mở thực hiện thu theo giá thỏa thuận).

- Mức thu: tối đa 0.15% giá trị tài sản giám sát.

- Đơn vị thu phí: Ngân hàng giám sát.

- Đối tượng nộp phí: Quỹ đóng, Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN
...
4. Phí hoạt động chứng khoán.
Mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Sau khi có ý kiến của các Bộ ngành, Bộ Tài chính qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán như sau:

Điều 1. Đối tượng chịu phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành
...
BIỂU PHÍ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN
...
4. Phí hoạt động chứng khoán.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 38/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 216/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu chế, độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng không chịu phí, lệ phí
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:
...
2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông.
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu chế, độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng không chịu phí, lệ phí
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:
...
2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông.
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu chế, độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng không chịu phí, lệ phí
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ PHÂN BỔ VÀ PHÍ SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:
...
2.2. Phí sử dụng kho số viễn thông.
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 202/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.
...
Điều 2. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí
...
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
...
C - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
...
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Chương 4: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí
...
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
...
C - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
...
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Chương 4: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí
...
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
...
C - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
...
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Chương 4: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí
...
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
...
C - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
...
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Chương 4: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí
...
B - Đồng tiền thu phí, lệ phí
...
C - Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...
D - Hạch toán kế toán phí, lệ phí
...
E - Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Xem nội dung VB
Chương 4: TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/07/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
1. Thay thế đoạn: "Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là các xe ô tô ca chở khách, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân)" quy định tại điểm 4.e, mục III, phần I Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính, bằng đoạn: "riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân)".

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Không truy thu, truy hoàn tiền phí sử dụng đường bộ đối với các xe quân sự của Bộ Quốc phòng có từ 12 đến dưới 30 chỗ ngồi đã nộp hoặc chưa nộp phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 109/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Để thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, quản lý đường bộ; sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ như sau:

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

I- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
...
II- ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
Phần II: MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐƯỜNG BỘ

I- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NSNN
...
II- ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN VAY VÀ THU PHÍ HOÀN VỐN
...
III- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN LIÊN DOANH
...
IV- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ ĐỂ KINH DOANH
...
Phần III: CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆMCỦA TỔ CHỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

I- CHỨNG TỪ THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
II- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III- TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ
...
Phần IV: XỬ LÝ VI PHẠM
...
Phần V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, như sau:

Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
...
II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
Phần 2: MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐƯỜNG BỘ

I. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
...
II. ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN VAY VÀ THU PHÍ HOÀN VỐN
...
III. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN LIÊN DOANH
...
IV. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ ĐỂ KINH DOANH
...
Phần 3: CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

I. CHỨNG TỪ THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
II. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ
...
Phần IV Xử Lý VI PHạM
...
Phần 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
...
MỨC THU PHÍ TUYẾN QUỐC LỘ 5
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA BỘ QUỐC PHÒNG MANG BIỂN SỐ NỀN MÀU ĐỎ, CHỮ VÀ SỐ MÀU TRẮNG DẬP CHÌM
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, như sau:

Điều 1. Bãi bỏ quy định về Vé “Phí quốc lộ lượt” được quy định tại điểm 2.3 mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Điều 2.

1. Đối với số vé các đơn vị thu phí đã đặt in, chưa bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, đơn vị thu phí thực hiện báo cáo lượng vé tồn kho với cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế thực hiện thanh huỷ theo quy định; chi phí in vé được quyết toán bổ sung vào chi phí tổ chức thu của các đơn vị thu phí.

2. Đối với số vé các tổ chức, cá nhân đã mua được phép sử dụng đến hết ngày 31/12/2011 và không hoàn trả lại tiền đã mua vé. Sau ngày 31/12/2011, vé “Phí quốc lộ lượt” không còn giá trị sử dụng.

Điều 3

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2011.

2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 159/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ, như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Điều kiện thực hiện thu phí
...
Điều 3. Đối tượng chịu phí
...
Điều 4. Người nộp phí
...
Điều 5. Các trường hợp được miễn phí
...
Chương II KHUNG MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ

Điều 6. Khung mức thu phí
...
Điều 7. Thủ tục ban hành văn bản quy định thu phí
...
Điều 8. Quản lý, sử dụng phí và hạch toán
...
Điều 9. Chứng từ thu phí
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC BIỂU KHUNG MỨC THU PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/07/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 109/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 159/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/07/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
1. Thay thế đoạn: "Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là các xe ô tô ca chở khách, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân)" quy định tại điểm 4.e, mục III, phần I Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 6/12/2002 của Bộ Tài chính, bằng đoạn: "riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân)".

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Không truy thu, truy hoàn tiền phí sử dụng đường bộ đối với các xe quân sự của Bộ Quốc phòng có từ 12 đến dưới 30 chỗ ngồi đã nộp hoặc chưa nộp phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 109/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Để thu hồi vốn đầu tư và đảm bảo chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, quản lý đường bộ; sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường bộ như sau:

Phần I: QUY ĐỊNH CHUNG

I- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
...
II- ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
Phần II: MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐƯỜNG BỘ

I- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NSNN
...
II- ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN VAY VÀ THU PHÍ HOÀN VỐN
...
III- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN LIÊN DOANH
...
IV- ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ ĐỂ KINH DOANH
...
Phần III: CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆMCỦA TỔ CHỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

I- CHỨNG TỪ THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
II- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III- TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ
...
Phần IV: XỬ LÝ VI PHẠM
...
Phần V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, như sau:

Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
...
II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
Phần 2: MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐƯỜNG BỘ

I. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
...
II. ĐƯỜNG BỘ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN VAY VÀ THU PHÍ HOÀN VỐN
...
III. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN LIÊN DOANH
...
IV. ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ ĐỂ KINH DOANH
...
Phần 3: CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

I. CHỨNG TỪ THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
II. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ
...
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ
...
Phần IV Xử Lý VI PHạM
...
Phần 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
...
MỨC THU PHÍ TUYẾN QUỐC LỘ 5
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA BỘ QUỐC PHÒNG MANG BIỂN SỐ NỀN MÀU ĐỎ, CHỮ VÀ SỐ MÀU TRẮNG DẬP CHÌM
...
MỨC THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, như sau:

Điều 1. Bãi bỏ quy định về Vé “Phí quốc lộ lượt” được quy định tại điểm 2.3 mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Điều 2.

1. Đối với số vé các đơn vị thu phí đã đặt in, chưa bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, đơn vị thu phí thực hiện báo cáo lượng vé tồn kho với cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế thực hiện thanh huỷ theo quy định; chi phí in vé được quyết toán bổ sung vào chi phí tổ chức thu của các đơn vị thu phí.

2. Đối với số vé các tổ chức, cá nhân đã mua được phép sử dụng đến hết ngày 31/12/2011 và không hoàn trả lại tiền đã mua vé. Sau ngày 31/12/2011, vé “Phí quốc lộ lượt” không còn giá trị sử dụng.

Điều 3

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2011.

2. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 159/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ, như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Điều kiện thực hiện thu phí
...
Điều 3. Đối tượng chịu phí
...
Điều 4. Người nộp phí
...
Điều 5. Các trường hợp được miễn phí
...
Chương II KHUNG MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ

Điều 6. Khung mức thu phí
...
Điều 7. Thủ tục ban hành văn bản quy định thu phí
...
Điều 8. Quản lý, sử dụng phí và hạch toán
...
Điều 9. Chứng từ thu phí
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Tổ chức thực hiện
...
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC BIỂU KHUNG MỨC THU PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1. Phí sử dụng đường bộ.
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 109/2002/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 52/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 07/07/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 109/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2003 (VB hết hiệu lực: 03/10/2004)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 90/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/10/2004 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 90/2004/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 51/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/06/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 159/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chứng từ thu phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
IV - TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

A - Chứng từ thu phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau:

1. Đối với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

2. Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

3. Trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù như tem, vé,... in sẵn mức thu phí, lệ phí, phải thực hiện chế độ quản lý, sử dụng riêng cho phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ đặc thù đó.

4. Mọi trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Chứng từ thu phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

Việc triển khai thực hiện Pháp lệnh và Nghị định của Chính phủ về phí và lệ phí có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc góp phần lập lại trật tự, kỷ cương về quản lý thu phí, lệ phí. Trong quá trình thực hiện đòi hỏi phải thay đổi, cải tiến một số thủ tục, khắc phục những tồn tại để bảo đảm cho các hoạt động có thu phí, lệ phí được thuận tiện, thông suốt, đặc biệt là phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà.

Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

2. Việc miễn, giảm phí, lệ phí chỉ được thực hiện đối với những trường hợp đã quy định tại Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy. Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo thuận lợi, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt, nhất là đối với hoạt động an ninh, quốc phòng, hoạt động công vụ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể những nơi tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy. Giao Bộ Tài chính quy định cụ thể thời hạn bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí và thời gian hết hiệu lực của những thẻ miễn phí đã cấp. Trước mắt, trong khi chờ ban hành đồng bộ văn bản hướng dẫn, việc miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.

Các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí, lệ phí phải tăng cường phối hợp, tích cực sắp xếp lại quy trình thủ tục bán vé, kiểm soát thu phí, lệ phí để ngăn chặn tiêu cực, bảo đảm thuận tiện, thông thoáng, đặc biệt là đối với việc thu phí sử dụng cầu, đường bộ.

3. Việc triển khai thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP phải được coi là nhiệm vụ quan trọng của các ngành, các cấp trong năm 2002. Để giúp Chính phủ nắm bắt, chỉ đạo kịp thời, tạo điều kiện cho các ngành, các cấp thực hiện được đúng Pháp lệnh và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Bộ Tài chính thành lập Tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức bộ phận thường trực triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ở các cơ sở;

- Kịp thời phản ánh những vướng mắc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về phí, lệ phí;

- Định kỳ báo cáo tình hình triển khai thực hiện Pháp lệnh và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về phí, lệ phí.

4. Cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan tuyên truyền thuộc các ngành, các cấp cần tăng cường phổ biến, tuyên truyền nội dung, ý nghĩa của Pháp lệnh và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ về phí và lệ phí. Kịp thời biểu dương những việc làm, những đơn vị thực hiện tốt; phát hiện và đưa ra công luận những hiện tượng, trường hợp vi phạm Pháp lệnh và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí.

5. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải niêm yết, thông báo công khai tại địa điểm thu những quy định về thu phí, lệ phí như: tên phí, lệ phí; đối tượng áp dụng; đối tượng miễn, giảm; mức thu; thời gian áp dụng thu (nếu có); quy trình, thủ tục thu, nộp; thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí,... để thuận tiện trong thực hiện và làm cơ sở cho hoạt động giám sát của các tổ chức quần chúng và nhân dân.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này, định kỳ hàng quý báo cáo về Bộ Tài chính (qua Tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để có biện pháp xử lý; trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 57/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về quản lý phí, lệ phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Mục V, VI và VII Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
V - TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.

2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí;

c) Thực hiện thanh tra tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí;

d) Xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phí và lệ phí;

đ) Bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này đối với phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

c) Báo cáo tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và văn bản hướng dẫn riêng về phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phí và lệ phí ở địa phương, có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phí và lệ phí trong phạm vi địa phương;

c) Xử lý hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

VI - GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí.

2. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí không đồng ý với quyết định thu phí, lệ phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí, lệ phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí, lệ phí.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm 3 nêu trên mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Toà án.

5. Quyết định giải quyết khiếu nại về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

VII - KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí, lệ phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Người nào không thực hiện đúng những quy định về việc ban hành, tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, lệ phí; trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí, lệ phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 57/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về quản lý phí, lệ phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Mục V, VI và VII Thông tư 63/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 4.
...
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 4.
...
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 4.
...
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 4.
...
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, ngày 03 tháng 6 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
...
Để bảo đảm thực hiện đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay việc rà soát lại các khoản phí, lệ phí đang thu tại ngành, địa phương mình, đối chiếu với Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP để phân loại xử lý như sau:

- Loại phí, lệ phí nào không có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí thì không được phép thu. Cơ quan, đơn vị nào ban hành loại phí, lệ phí này phải ra ngay văn bản quy định bãi bỏ. Tổ chức, cá nhân đang thực hiện thu các loại phí, lệ phí này phải chấm dứt ngay việc thu và thực hiện kê khai quyết toán toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu được với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;

- Loại phí, lệ phí nào mới có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí nhưng chưa có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chưa được phép thu;

- Loại phí, lệ phí nào có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí, đã có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.

Bộ Tài chính có kế hoạch cụ thể cùng với các Bộ, ngành và địa phương rà soát các loại phí, lệ phí đang áp dụng về mức thu, tỷ lệ để lại, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; xác định rõ phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 4.
...
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thu các loại phí, lệ phí có trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chỉ thị 13/2002/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 26/06/2002
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Các trường hợp không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

1.1. Hộ kinh doanh cá thể;

1.2. Doanh nghiệp tư nhân;

1.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn;

1.4. Công ty cổ phần;

1.5. Công ty hợp danh;

1.6. Doanh nghiệp Nhà nước;

1.7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

1.8. Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 176/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 106/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 176/2012/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan thu phí, lệ phí

a) Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thu phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

b) Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện”.

4. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Quản lý, sử dụng phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

a) Trường hợp Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh tiếp nhận yêu cầu và thu phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 90% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho công tác công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và thu phí.

Phần còn lại 10%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận yêu cầu và thu phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được trích 30% số phí thu được.

Phần còn lại 70%, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển về Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh.

Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 60% số tiền phí thu được để trang trải cho công tác công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp vào ngân sách nhà nước 10% số tiền phí thu được”.

5. Bổ sung điểm 7 phần III Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC như sau:

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 300.000 đồng/ lần

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 176/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 106/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Các trường hợp không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
...
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

1.1. Hộ kinh doanh cá thể;

1.2. Doanh nghiệp tư nhân;

1.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn;

1.4. Công ty cổ phần;

1.5. Công ty hợp danh;

1.6. Doanh nghiệp Nhà nước;

1.7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

1.8. Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 176/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 106/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 176/2012/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí

Đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan thu phí, lệ phí

a) Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thu phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

b) Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện”.

4. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Quản lý, sử dụng phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

a) Trường hợp Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh tiếp nhận yêu cầu và thu phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 90% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho công tác công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và thu phí.

Phần còn lại 10%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận yêu cầu và thu phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được trích 30% số phí thu được.

Phần còn lại 70%, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển về Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh.

Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh được trích 60% số tiền phí thu được để trang trải cho công tác công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp vào ngân sách nhà nước 10% số tiền phí thu được”.

5. Bổ sung điểm 7 phần III Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC như sau:

Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 300.000 đồng/ lần

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 176/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 106/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phíđược hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
...
III. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
...
5. Phí sở hữu công nghiệp:

5.1. Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định về sở hữu công nghiệp;

5.2. Phí tra cứu, cung cấp thông tin về sở hữu công nghiệp;

5.3. Phí cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp;

5.4. Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp;

5.5. Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp;

5.6. Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
5. Phí sở hữu công nghiệp:

5.1. Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định về sở hữu công nghiệp;

5.2. Phí tra cứu, cung cấp thông tin về sở hữu công nghiệp;

5.3. Phí cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp;

5.4. Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp;

5.5. Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp;

5.6. Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phíđược hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
...
III. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
5. Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

5.1. Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.2. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.3. Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

5.4. Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

5.5. Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp;

5.6. Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
5. Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

5.1. Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.2. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.3. Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

5.4. Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

5.5. Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp;

5.6. Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
...
III. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
5. Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

5.1. Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.2. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.3. Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

5.4. Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

5.5. Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp;

5.6. Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
5. Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

5.1. Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.2. Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

5.3. Lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

5.4. Lệ phí công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

5.5. Lệ phí cấp thẻ người đại diện sở hữu công nghiệp;

5.6. Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2004/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/01/2005 (VB hết hiệu lực: 21/03/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/03/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:
...
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đạo tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ:
...
2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

2.1/ Phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộcTrung ương quản lý:

a) Thi tuyển sinh vào trung học phổ thông (nếu có): 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:

b.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15.000 (mười lăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

b.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi):

- Đăng ký dự thi: 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức): 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hoá: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

c) Thi tuyển sinh đào tạo sau đai học:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

d) Thi tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký dự thi: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi:

+ Môn ngoại ngữ: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

+ Môn cơ sở, cơ bản, chuyên ngành: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

2.2/ Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý:

Thực hiện theo mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế địa phương. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo để xác định mức thu trên cơ sở các chi phí cần thiết hợp lý phục vụ việc tổ chức thi tuyển (bao gồm cả chi phí xây dựng trụ sở, chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công, chi phí quản lý...) theo đúng nguyên tắc xác định hướng dẫn mức thu phí tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 92 Luật giáo dục.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. NGUYÊN TẮC CHUNG
...
III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ
...
IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ
...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. DANH MỤC PHÍ
...
VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
...
2. Phí dự thi, dự tuyển.
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/07/2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 09/05/2003 (VB hết hiệu lực: 28/03/2010)
Chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 28/03/2010 (VB hết hiệu lực: 11/05/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 11/05/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.21. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chứng từ thu phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
IV. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
...
3. Về chứng từ thu phí:

a) Đối với các khoản thu lệ phí và phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí, lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ thu phí, lệ phí khác với mẫu chứng từ quy định chung hoặc chứng từ đặc thù như tem, vé in sẵn mức thu phí, lệ phí thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Chứng từ thu phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Chính phủ đã có Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định rõ nguyên tắc xác định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời có phân cấp cho Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là cấp tỉnh) ban hành một số loại phí.
...
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm về các loại phí này như sau:
...
III. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
...
4. Về chứng từ thu phí: Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in, chứng từ thu phí khác với mẫu chứng từ quy định chung hoặc chứng từ đặc thù như tem, vé in sẵn mức thu phí thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định.

Xem nội dung VB
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Chứng từ thu phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Chứng từ thu phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 71/2003/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/08/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 54/2005/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 27/08/2005 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Điều 1. Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải nộp lệ phí theo mức thu như sau:

- Lệ phí cấp giấy phép lao động : 400.000 đồng/1 giấy phép

- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép

- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/ 1 giấy phép

Điều 2. Lệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội uỷ quyền cấp giấy phép lao động thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí cấp giấy phép lao động theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

2. Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:

- Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ phí và cấp giấy phép lao động;

- Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu lệ phí;

- Chi công tác phí và phối hợp công tác với các cơ quan liên quan xác minh hồ sơ cấp giấy phép lao động;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;

- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2(hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuấtphải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 điều này, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt nam trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ

I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 54/2005/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 27/08/2005 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

3. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực III theo Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25/2/1998 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi và đồng bằng.

II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện:

a) Tổ chức thu, nộp lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí địa chính tại trụ sở cơ quan thu lệ phí. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (loại Biên lai do Bộ Tài chính phát hành hoặc uỷ quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thu lệ phí địa chính đóng trụ sở chính phát hành).

b) Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích để lại 10% tổng số tiền lệ phí địa chính thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí địa chính. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phí địa chính phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí địa chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền lệ phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan Thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế.

Thời hạn nộp tiền vào NSNN chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo, ghi vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 02 mục lục NSNN quy định (cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương; cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương).

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền lệ phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán với NSNN theo số lệ phí phải nộp do cơ quan Thuế thông báo.

Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Bãi bỏ những quy định trước đây về lệ phí địa chính trái với Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
2. Lệ phí địa chính.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

3. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực III theo Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25/2/1998 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi và đồng bằng.

II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện:

a) Tổ chức thu, nộp lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí địa chính tại trụ sở cơ quan thu lệ phí. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (loại Biên lai do Bộ Tài chính phát hành hoặc uỷ quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thu lệ phí địa chính đóng trụ sở chính phát hành).

b) Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích để lại 10% tổng số tiền lệ phí địa chính thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí địa chính. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phí địa chính phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí địa chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền lệ phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan Thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế.

Thời hạn nộp tiền vào NSNN chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo, ghi vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 02 mục lục NSNN quy định (cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương; cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương).

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền lệ phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán với NSNN theo số lệ phí phải nộp do cơ quan Thuế thông báo.

Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Bãi bỏ những quy định trước đây về lệ phí địa chính trái với Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
2. Lệ phí địa chính.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

3. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực III theo Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25/2/1998 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi và đồng bằng.

II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện:

a) Tổ chức thu, nộp lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí địa chính tại trụ sở cơ quan thu lệ phí. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (loại Biên lai do Bộ Tài chính phát hành hoặc uỷ quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thu lệ phí địa chính đóng trụ sở chính phát hành).

b) Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích để lại 10% tổng số tiền lệ phí địa chính thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí địa chính. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phí địa chính phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí địa chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền lệ phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan Thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế.

Thời hạn nộp tiền vào NSNN chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo, ghi vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 02 mục lục NSNN quy định (cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương; cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương).

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền lệ phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán với NSNN theo số lệ phí phải nộp do cơ quan Thuế thông báo.

Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Bãi bỏ những quy định trước đây về lệ phí địa chính trái với Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
2. Lệ phí địa chính.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu lệ phí địa chính quy định như sau:

(Xem chi tiết bảng tại văn bản)

3. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực III theo Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDTMN ngày 25/2/1998 và Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi và đồng bằng.

II- THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện:

a) Tổ chức thu, nộp lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu lệ phí địa chính tại trụ sở cơ quan thu lệ phí. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (loại Biên lai do Bộ Tài chính phát hành hoặc uỷ quyền cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thu lệ phí địa chính đóng trụ sở chính phát hành).

b) Mở số kế toán theo dõi số thu, nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí địa chính theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Cơ quan thu lệ phí địa chính được trích để lại 10% tổng số tiền lệ phí địa chính thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí địa chính. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, cơ quan thu lệ phí địa chính phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí địa chính gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại điểm 2 trên đây, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền lệ phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan Thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu lệ phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan Thuế.

Thời hạn nộp tiền vào NSNN chậm nhất không quá ngày 15 của tháng tiếp theo, ghi vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 02 mục lục NSNN quy định (cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương; cơ quan thu lệ phí địa chính thuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương).

b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền lệ phí đã thu, số phải nộp và thông báo cho đơn vị thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán với NSNN theo số lệ phí phải nộp do cơ quan Thuế thông báo.

Cơ quan thu lệ phí địa chính thực hiện thanh toán số phải nộp ngân sách theo thông báo của cơ quan Thuế, nếu nộp chưa đủ thì phải nộp tiếp số còn thiếu vào ngân sách theo thời hạn ghi trong thông báo, nếu đã nộp thừa thì được trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp sau.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Bãi bỏ những quy định trước đây về lệ phí địa chính trái với Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
2. Lệ phí địa chính.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2002/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 12/11/2006)