Tra cứu bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026 chi tiết
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026 chi tiết
Tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định psắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú thành xã mới có tên gọi là xã Lũng Cú.
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND Quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026.
Theo đó, Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND tỉnh Tuyên Quang quy định bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 gồm:
(1) Bảng giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
(2) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
(3) Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
(4) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
(5) Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Bảng giá đất của các xã, phường (chi tiết tại Phụ lục V gồm 124 Bảng của 124 xã, phường ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
(6) Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND)
Trong đó, bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026 được quy định cụ thể tại bảng số 49 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND tỉnh Tuyên Quang.
>>> Xem chi tiết bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026: TẠI ĐÂY
Tra cứu bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026 trực tuyến:
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT XÃ LŨNG CÚ TỈNH TUYÊN QUANG
Tra cứu bảng giá đất xã Lũng Cú tỉnh Tuyên Quang mới nhất 2026 chi tiết (Hình từ Internet)
Việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 41/2025/ND-HĐND quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang 2026 như sau:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác: Xác định bằng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Xác định bằng 60% giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước (như: ao, hồ thủy lợi, hồ thủy điện, đầm, sông, suối: Căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xác định giá đất theo loại đất có cùng mục đích sử dụng đất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với đất xây dựng khu chung cư được xác định theo mục đích sử dụng đất của loại đất theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thuỷ sản tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
- Đối với giá đất chưa sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất khi xử lý vi phạm hành chính về đất đai được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang như sau:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

