Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026
Nội dung chính
Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026
Ngày 14/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định 204 2004 NĐ CP (Nghị định 204 về tiền lương) về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Nghị định 204 về tiền lương) có hiệu lực từ ngày 04/01/2005.
Nghị định 204 2004 NĐ CP vẫn còn hiệu lực, tuy nhiên đến nay 05 Nghị định sửa đổi Nghị định 204 về tiền lương mới nhất cụ thể như sau:
(1) Nghị định sửa đổi Nghị định 204 về tiền lương
| NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH 204 VỀ TIỀN LƯƠNG | |
| STT | Tên Văn bản (chỉ liệt kê những văn bản còn hiệu lực) |
| 1 | Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP |
| 2 | Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang. |
| 3 | Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang. |
| 4 | Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân. |
| 5 | Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. |
Đồng thời, sau đây là tổng hợp Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026:
(2) Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương
| THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH 204 VỀ TIỀN LƯƠNG | |
| STT | Tên Văn bản (chỉ liệt kê những văn bản còn hiệu lực) |
| 1 | Thông tư 22/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 2 | Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực |
| 3 | Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang |
| 4 | Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập |
| 5 | Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động |
| 6 | Thông tư 13/2018/TT-BNV sửa đổi khoản 8 mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước |
| 7 | Thông tư 07/2017/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước |
| 8 | Thông tư 224/2017/TT-BQP về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng |
| 9 | Thông tư 208/2017/TT-BQP về hướng dẫn chuyển xếp lương đối với sĩ quan, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ được tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp |
| 10 | Thông tư 39/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục thuộc Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 11 | Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động |
| 12 | Thông tư 17/2013/TT-BCA hướng dẫn thực hiện thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương đối với sĩ quan, công nhân viên công an khi nghỉ hưu |
| 13 | Thông tư 13/2012/TT-BTP quy định chi tiết chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 14/2012/NĐ-CP |
| 14 | Thông tư 73/2010/TT-BQP hướng dẫn xếp lương khi nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp |
| 15 | Thông tư 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức |
| 16 | Thông tư 25/2007/TT-BQP thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác |
| 17 | Thông tư 22/2006/TT-BTC quy định cụ thể về phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính |
| 18 | Thông tư 33/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin |
| 19 | Thông tư 80/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm |
| 20 | Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác |
| 21 | Thông tư 79/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước |
| 22 | Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân viên chức |
| 23 | Thông tư 05/2005/TT-BQP thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước |
| 24 | Thông tư 06/2005/TT-BQP về việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước |
| 25 | Thông tư 07/2005/TT-BQP Hướng dẫn chế độ nâng bậc lương đối với quân nhân chuyên nghiệp và công chức, viên chức quốc phòng hưởng lương từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước |
| 26 | Thông tư liên tịch 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút |
| 27 | Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 28 | Thông tư 02/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 29 | Thông tư 03/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 30 | Thông tư 04/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 31 | Thông tư 05/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 32 | Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 33 | Thông tư 07/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức |
| 34 | Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang |
| 35 | Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực |
Như vậy, trên đây là tổng hợp 35 Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026.

Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 204 về tiền lương từ ngày 10/01/2026 ra sao?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP (Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 204 về tiền lương) sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) cụ thể như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Cục loại 1 | Cục loại 2 |
Hệ số | Hệ số | ||
1 | Cục trưởng | 1,10 | 1,00 |
2 | Phó Cục trưởng | 0,90 | 0,80 |
3 | Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,80 | 0,70 |
4 | - Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng - Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,70 | 0,60 |
5 | Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,60 | 0,50 |
6 | - Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng - Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,50 | 0,40 |
7 | Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,40 | 0,40 |
8 | Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,30 | 0,30 |
9 | Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 0,25 | 0,25 |
10 | Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại | 0,20 | 0,20 |
(2) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.
8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
Hệ số | Hệ số | ||
1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 |
(3) Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.
11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Chánh Thanh tra | 1,00 |
2 | Phó Chánh thanh tra | 0,80 |
3 | Trưởng phòng | 0,60 |
4 | Phó Trưởng phòng | 0,40 |
b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Cục loại 1 | Cục loại 2 |
Hệ số | Hệ số | ||
1 | Chánh Thanh tra | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chánh thanh tra | 0,50 | 0,40 |
(4) Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Như vậy, trên đây là toàn bộ nội dung Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi những quy định của Nghị định 204 về tiền lương và có hiệu lực từ ngày 10/01/2026.
Lương viên chức địa chính năm 2026 là bao nhiêu?
Vì lương công chức, viên chức 2026 chưa thay đổi theo bảng lương mới. Do đó, lương viên chức địa chính năm 2026 vẫn tiếp tục được tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở.
Mức lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương (Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác) |
(1) Hệ số lương:
Căn cứ Thông tư liên tịch 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV, hệ số lương viên chức địa chính theo hạng nghề nghiệp như sau:
| Hạng II | Hạng III | Hạng IV | |||||
| Bậc lương | Hệ số lương | Bậc lương | Hệ số lương | Bậc lương | Hệ số lương | ||
| 1 | 4,4 | 1 | 2,34 | 1 | 1,86 | ||
| 2 | 4,74 | 2 | 2,67 | 2 | 2,06 | ||
| 3 | 5,08 | 3 | 3 | 3 | 2,26 | ||
| 4 | 5,42 | 4 | 3,33 | 4 | 2,46 | ||
| 5 | 5,76 | 5 | 3,66 | 5 | 2,66 | ||
| 6 | 6,1 | 6 | 3,99 | 6 | 2,86 | ||
| 7 | 6,44 | 7 | 4,32 | 7 | 3,06 | ||
| 8 | 6,78 | 8 | 4,65 | 8 | 3,26 | ||
| 9 | 4,98 | 9 | 3,46 | ||||
| 10 | 3,66 | ||||||
| 11 | 3,86 | ||||||
| 12 | 4,06 | ||||||
(2) Lương cơ sở
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, lương cơ sở hiện nay là2.340.000 đồng/tháng.
Về mức lương cơ sở năm 2026, hiện chưa có thông tin chính thức về việc mức lương này sẽ được tăng bao nhiêu vào năm 2026 do vẫn đang được đề xuất điều chỉnh.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư hướng dẫn Nghị định 204 về tiền lương mới nhất 2026"
