Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức
Nội dung chính
Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức
Ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức cụ thể như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Như vậy, chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức được nghỉ 05 ngày từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
| LỊCH NGHỈ TẾT ÂM LỊCH 2026 CÁN BỘ CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC | ||||
|---|---|---|---|---|
| Số ngày nghỉ | Thứ | Ngày Dương lịch | Ngày Âm lịch | Lịch nghỉ |
| 1 | Thứ Bảy | 14/02/2026 | 27 tháng Chạp (Ất Tỵ) | Nghỉ |
| 2 | Chủ Nhật | 15/02/2026 | 28 tháng Chạp (Ất Tỵ) | Nghỉ |
| 3 | Thứ Hai | 16/02/2026 | 29 tháng Chạp (Ất Tỵ) | Nghỉ tết |
| 4 | Thứ Ba | 17/02/2026 | Mùng 1 Tết (Bính Ngọ) | Nghỉ tết |
| 5 | Thứ Tư | 18/02/2026 | Mùng 2 Tết | Nghỉ tết |
| 6 | Thứ Năm | 19/02/2026 | Mùng 3 Tết | Nghỉ tết |
| 7 | Thứ Sáu | 20/02/2026 | Mùng 4 Tết | Nghỉ tết |
| 8 | Thứ Bảy | 21/02/2026 | Mùng 5 Tết | Nghỉ |
| 9 | Chủ Nhật | 22/02/2026 | Mùng 6 Tết | Nghỉ |
Như vậy, trên đây là chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức cụ thể là 09 ngày nghỉ lễ tết.

Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức (Hình từ Internet)
Mua bán nhà đất dịp Tết Âm lịch 2026 cần lưu ý điều gì về điều kiện, thủ tục?
(1) Điều kiện của bên chuyển nhượng
(i) Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện để người sử dụng đất thực hiện mua bán đất cụ thể là:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
(ii) Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch mua bán nhà được quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 như sau:
- Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023;
- Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
- Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;
- Điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
(iii) Căn cứ khoản 1 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện bên bán nhà ở là phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
(2) Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng
(i) Căn cứ khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định như sau:
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
(ii) Điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 18 Luật Nhà ở 2023 cụ thể là:
- Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 phải là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật.
- Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
(iii) Căn cứ khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 quy định bên mua nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
- Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
- Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.
(iv) Trường hợp bên mua nhà là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập. Nếu bên mua nhà là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023; trường hợp tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (theo khoản 3 Điều 161 Luật Nhà ở 2023).
Trên đây là một số lưu ý về điều kiện về mua bán nhà đất dịp Tết 2026 của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyện nhượng.
Việc ủy quyền cho người khác mua bán nhà đất Tết Âm lịch 2026 có hợp pháp không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Bên cạnh đó, tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, khi người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu nhà ở không thể trực tiếp thực hiện giao dịch, họ có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà đất theo đúng nội dung và phạm vi được ghi trong hợp đồng ủy quyền.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Chi tiết lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cán bộ công chức viên chức"
