Quy định mới về thuế cho thuê nhà 2026? Thuế cho thuê nhà 2026 mới nhất
Nội dung chính
Quy định mới về thuế cho thuê nhà 2026? Thuế cho thuê nhà 2026 mới nhất
Khi phát sinh hoạt động cho thuê bất động sản (bao gồm cho thuê nhà ở, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi… và không bao gồm dịch vụ lưu trú), cá nhân hoặc hộ gia đình được xác định là trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh.
Do đó, hộ và cá nhân cần thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, pháp luật thuế cũng như các quy định pháp luật có liên quan.
Dưới đây là tổng hợp các quy định mới về thuế cho thuê nhà 2026 cá nhân, hộ kinh doanh cần lưu ý:
(1) Bỏ thuế khoán
Căn cứ theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Đồng thời, chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.
(2) Bỏ lệ phí môn bài
Căn cứ theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
(3)Tăng ngưỡng chịu thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở lên 500 triệu đồng/năm
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), cụ thể như sau:
Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cho thuê nhà trong năm 2026 phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
| STT | Danh mục hành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Tỷ lệ % tính thuế TCCN |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | ||
| Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú; + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ; | 5% | 5% | |
Theo đó, tổng mức thuế phải nộp là 10% trên thu nhập tính thuế, gồm 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN.
Do đó, hộ kinh danh, cá nhân kinh doanh chỉ nộp 2 loại thuế: Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
Như vậy, từ 01/01/2026 cá nhân cho thuê nhà phải đóng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân (khi có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm).
Ví dụ: Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu là 600 triệu/năm. Khi đó tiền thuế cho thuê nhà 2026 = (600 triệu – 500 triệu) x 10% = 10 triệu/năm.
>>>> Xem thêm: Cách kê khai thuế cho thuê bất động sản 4 bước trên ETax mobile qua Cổng trải nghiệm

Quy định mới về thuế cho thuê nhà 2026? Thuế cho thuê nhà 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Điều kiện cho thuê nhà mới nhất từ năm 2026 là gì?
Căn cứ Điều 160, 161 Luật Nhà ở 2023 về điều kiện cho thuê nhà ở như sau:
(1) Giao dịch về cho thuê nhà ở thì phải có đủ điều kiện sau đây:
- Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
- Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
(2) Nhà ở phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
(3) Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở:
- Bên cho thuê nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Bên thuê nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
+ Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
+ Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.
- Bên thuê nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Như vậy, điều kiện cho thuê nhà ở cần phải đáp ứng các nội dung về giấy tờ đất, thủ tục và các điều kiện cơ sở vật chất được kể trên.
Hợp đồng cho thuê nhà ở có cần phải lập thành văn bản không?
Căn cứ theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định về hợp đồng nhà ở cụ thể hợp đồng cho thuê nhà ở như sau:
Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
7. Cam kết của các bên;
8. Thỏa thuận khác;
9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Như vậy, hợp đồng cho thuê nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm 11 nội dung nêu trên.
