Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh góp vốn mua nhà để cho thuê mới nhất 2026. Tổng hợp điều kiện cho thuê nhà ở theo quy định hiện nay?

Nội dung chính

    Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026

    Trong nội dung bài viết này, Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà áp dụng đối với 02 bên hợp tác kinh doanh góp vốn mua nhà để cho thuê

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế. (khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025)

    Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về "Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà".

    Tuy nhiên, có thể hiểu Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà là văn bản thỏa thuận giữa từ hai bên trở lên nhằm cùng nhau vận hành và chia lợi nhuận từ việc cho thuê nhà/nhà ở/bất động sản.

    Cụ thể, Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh góp vốn mua nhà để cho thuê là văn bản thỏa thuận giữa từ hai bên trở lên nhằm cùng góp vốn mua nhà, sau đó cho thuê để sinh lợi và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ đã thống nhất.

    Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà sau đây:

    > Tải về Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026

    Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026

    Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026

    Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Tổng hợp điều kiện cho thuê nhà ở theo quy định hiện nay?

    Căn cứ Điều 160, 161 Luật Nhà ở 2023 về điều kiện cho thuê nhà ở cụ thể như sau:

    (1) Giao dịch về cho thuê nhà ở thì phải có đủ điều kiện sau đây:

    - Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

    - Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

    - Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

    (2) Nhà ở phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    (3) Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở:

    - Bên cho thuê nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

    - Bên thuê nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:

    + Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

    + Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai.

    - Bên thuê nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    Như vậy, điều kiện cho thuê nhà ở cần phải đáp ứng các nội dung về giấy tờ đất, thủ tục và các điều kiện cơ sở vật chất được kể trên.

    Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở năm 2026 được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 170 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn thuê và giá thuê nhà ở cụ thể như sau:

    (1) Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền thuê nhà ở theo định kỳ hoặc trả một lần; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thuê nhà ở thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.

    (2) Trường hợp bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở nếu thời gian cho thuê còn lại từ một phần ba thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở trở xuống. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

    (3) Bên cho thuê và bên thuê nhà ở được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình thuê và cho thuê nhà ở.

    (4) Bên thuê có quyền cho thuê lại nhà ở mà mình đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cho thuê nhà mới nhất 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1