Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo. Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”
Xem nội dung VBĐiều 7. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
...
3. Hộ khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán kinh doanh không trọn năm, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.
Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2022 là 90 triệu đồng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
...
2. Sửa đổi điểm đ ... khoản 1 Điều 8 như sau:
“đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự;
Xem nội dung VBĐiều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
...
đ) Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo lộ trình của cơ quan thuế. Trong thời gian chưa thực hiện được việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử phải có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của cá nhân thông qua sàn theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật như: họ tên; số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu; mã số thuế; địa chỉ; email; số điện thoại liên lạc; hàng hóa, dịch vụ cung cấp; doanh thu kinh doanh; tài khoản ngân hàng của người bán; thông tin khác liên quan;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
...
2. Sửa đổi ... điểm e khoản 1 Điều 8 như sau:
...
e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.”
Xem nội dung VBĐiều 8. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
...
e) Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo ủy quyền của pháp luật dân sự.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
...
3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 9 như sau:
“c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”
Xem nội dung VBĐiều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
...
c) Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.
Ví dụ 2: Ông B phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thỏa thuận tiền cho thuê là 10 triệu đồng/tháng trong thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến hết tháng 9 năm 2023. Như vậy, doanh thu thực tế năm 2022 là 30 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022 là 120 triệu đồng; doanh thu thực tế năm 2023 là 90 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2023 là 120 triệu đồng. Do đó, Ông B thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023 theo hợp đồng nêu trên.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c ... khoản 1 ... Điều 13 như sau:
“c) Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã;
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
1. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán
Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:
...
c) Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm d khoản 1 ... Điều 13 như sau:
...
d) Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.”
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
1. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán
Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:
...
d) Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm a ... khoản 5 ... Điều 13 như sau:
...
“a) Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực thực hiện niêm yết công khai lần 1 tại bộ phận một cửa hoặc trụ sở của Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở Ban quản lý chợ; vị trí niêm yết tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, để người dân và hộ khoán giám sát; Thời gian niêm yết lần 1 từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
...
5. Niêm yết công khai lần 1
Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Tài liệu niêm yết công khai lần 1 bao gồm: Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế. Việc niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau:
a) Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, địa điểm thích hợp của trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ để người dân và hộ khoán giám sát. Thời gian niêm yết lần 1 từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b ... khoản 5 ... Điều 13 như sau:
...
b) Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực gửi tài liệu niêm yết công khai lần 1 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã. Thời gian Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) chậm nhất là ngày 31 tháng 12.
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
...
5. Niêm yết công khai lần 1
Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Tài liệu niêm yết công khai lần 1 bao gồm: Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế. Việc niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau:
...
b) Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 1 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hằng năm, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn. Thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) chậm nhất là ngày 31 tháng 12.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm đ khoản 5 ... Điều 13 như sau:
...
đ) Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến phản hồi nội dung niêm yết công khai lần 1 của người dân, người nộp thuế, của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng quản lý, mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến trước khi tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế.”
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
...
5. Niêm yết công khai lần 1
Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 1 để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Tài liệu niêm yết công khai lần 1 bao gồm: Danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế. Việc niêm yết công khai lần 1 được thực hiện như sau:
...
đ) Chi cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến phản hồi nội dung niêm yết công khai lần 1 của người dân, người nộp thuế, của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung đối tượng quản lý, mức doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến trước khi tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b.1 ... khoản 9 Điều 13 như sau:
...
“b) Ở cấp Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực
b.1) Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực thực hiện niêm yết công khai lần 2 trước ngày 30 tháng 01 hằng năm tại bộ phận một cửa hoặc tại trụ sở của Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở Ban quản lý chợ; vị trí niêm yết tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, để người dân và hộ khoán giám sát.
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
...
9. Niêm yết công khai lần 2
Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 về doanh thu và mức thuế chính thức phải nộp của năm đối với hộ khoán. Việc niêm yết công khai lần 2 được thực hiện như sau:
...
b) Ở cấp Chi cục Thuế
b.1) Chi cục Thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 trước ngày 30 tháng 01 hằng năm tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân quận, huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, địa điểm thích hợp của trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ để người dân và hộ khoán giám sát.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b.2 khoản 9 Điều 13 như sau:
...
“b) Ở cấp Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực
...
b.2) Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực gửi tài liệu niêm yết công khai lần 2 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã chậm nhất là ngày 30 tháng 01, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc cấp xã”
Xem nội dung VBĐiều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
...
9. Niêm yết công khai lần 2
Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai lần 2 về doanh thu và mức thuế chính thức phải nộp của năm đối với hộ khoán. Việc niêm yết công khai lần 2 được thực hiện như sau:
...
b) Ở cấp Chi cục Thuế
...
b.2) Chi cục Thuế gửi tài liệu niêm yết công khai lần 2 đến Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 30 tháng 01, trong đó nêu rõ địa chỉ, thời gian Chi cục Thuế tiếp nhận ý kiến phản hồi (nếu có) của Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” tại chỉ tiêu [12d] ... mẫu 01/CNKD
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” tại chỉ tiêu ... [13c] ... mẫu 01/CNKD
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” tại chỉ tiêu ... [18g.3] ... mẫu 01/CNKD
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” tại chỉ tiêu ... [18h.3] mẫu 01/CNKD
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” ... tại các chỉ tiêu [12g.3] ... mẫu 01/TTS
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” ... tại các chỉ tiêu ... [12h.3] mẫu 01/TTS
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” ... tại các chỉ tiêu [06c] ... mẫu 01/TKN-CNKD.
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” ... tại các chỉ tiêu ... [10g.3] ... mẫu 01/TKN-CNKD.
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh” ... tại các chỉ tiêu ... [10h.3] mẫu 01/TKN-CNKD.
Xem nội dung VBQuận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” tại chỉ tiêu [12c] ... mẫu 01/CNKD ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/Xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” tại chỉ tiêu ... [13b] ... mẫu 01/CNKD ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/Xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” tại chỉ tiêu ... [18g.2] ... mẫu 01/CNKD ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” tại chỉ tiêu ... [18h.2] mẫu 01/CNKD ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” ... tại các chỉ tiêu [12g.2] ... mẫu 01/TTS ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” ... tại các chỉ tiêu ... [12h.2] mẫu 01/TTS ... bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” ... tại các chỉ tiêu [06b] ... mẫu 01/TKN-CNKD bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/Xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” ... tại các chỉ tiêu ... [10g.2] ... mẫu 01/TKN-CNKD bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “Phường/Xã/Thị trấn” ... tại các chỉ tiêu ... [10h.2] mẫu 01/TKN-CNKD bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Xem nội dung VBPhường/xã/Thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
...
4. Bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau:
“5. Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử.”
Xem nội dung VBĐiều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
1. Xây dựng bộ chỉ số tiêu chí rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Hướng dẫn chi tiết quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Cục Thuế và Chi cục Thuế.
3. Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc cơ quan thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo lộ trình quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để triển khai đề án hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn có mã của cơ quan thuế đảm bảo phục vụ công tác quản lý thuế theo rủi ro đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính
...
5. Bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Trong trường hợp tổ chức là chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử không thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh thông qua Sàn trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự thì Cục Thuế phối hợp với Sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc chia sẻ và cung cấp thông tin của cá nhân kinh doanh thông qua Sàn theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế để quản lý thuế theo quy định của pháp luật.”
Xem nội dung VBĐiều 18. Trách nhiệm của Cục Thuế
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Chi cục Thuế trong việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm soát việc xây dựng cơ sở dữ liệu riêng tại từng Chi cục Thuế để làm căn cứ xác định doanh thu và mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại từng địa bàn.
3. Xây dựng kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế, người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Triển khai và báo cáo Tổng cục Thuế kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra Chi cục Thuế, người nộp thuế. Việc triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra cụ thể như sau:
a) Cục Thuế có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra thực tế hằng năm tối thiểu 10% số Chi cục Thuế theo quy định về quản lý rủi ro đối với việc xác định mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế khoán dự kiến. Kết quả kiểm tra của Cục Thuế là một trong những cơ sở để Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế hộ khoán.
b) Trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, Cục Thuế có trách nhiệm định kỳ kiểm tra thực tế tối thiểu 5% số Chi cục Thuế mỗi quý I, quý II, quý III. Kết quả kiểm tra là căn cứ xây dựng mức doanh thu khoán dự kiến, mức thuế khoán dự kiến cho năm sau và điều chỉnh doanh thu khoán, mức thuế khoán cho thời gian còn lại của năm tính thuế.
c) Nội dung kiểm tra thực tế của Cục Thuế gồm: kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý; đối chiếu số liệu đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; kiểm tra thực tế đối với ít nhất 2% số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức có liên quan trên địa bàn trong đó tập trung kiểm tra 100% hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng quản lý rủi ro cao theo quy định.
5. Thực hiện phê duyệt và công khai thông tin hộ khoán trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế đảm bảo việc công khai được minh bạch, tăng cường khả năng giám sát của người dân và các cơ quan, ban ngành địa phương.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 (VB hết hiệu lực: 05/03/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[18c] Số CMND/CCCD: .................... [18c.1] Ngày cấp: ............... [18c.2] Nơi cấp: ....................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VBTrường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND” ... tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[18e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): .............................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND” ... tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[10] Số CMND (trường hợp cá nhân quốc tịch Việt Nam): .....................................................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[12c] Số CMND/CCCD: .................... [12c.1] Ngày cấp: ................ [12c.2] Nơi cấp: ..................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VBTrường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND” ... tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[12e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): ............................
[12e.1] Ngày cấp: ....................................... [12e.2] Nơi cấp: ...............................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VBSố CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp cá nhân chưa có MST)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB10c] Số CMND/CCCD: .................................. [10c.1] Ngày cấp: ............................. [10c.2] Nơi cấp: ………………………………
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND”, “CCCD” tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VBTrường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)
Điều 2. Bổ sung chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025) hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Bổ sung cụm từ “Định danh cá nhân” vào các trường thông tin chứa cụm từ “CMND” ... tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Xem nội dung VB[10e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): .............................. [10e.1] Ngày cấp: ....................... [10e.2] Nơi cấp: ....................
Nội dung này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2026)