Đền Voi Phục ở đâu? Đền Voi Phục thuộc phường nào sau sáp nhập?
Mua bán nhà đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Đền Voi Phục ở đâu? Đền Voi Phục thuộc phường nào sau sáp nhập?
Đền Voi Phục còn được gọi là Đền Voi Phục Thủ Lệ để phân biệt với đền Voi Phục ở Thụy Khuê. Đây là một trong bốn ngôi đền thuộc hệ thống “Thăng Long tứ trấn” - bốn ngôi đền thờ các vị thần trấn giữ bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó, đền Voi Phục giữ vị trí Tây trấn, thờ Linh Lang Đại Vương - vị thần có công bảo vệ đất nước theo truyền thuyết dân gian.
Trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, đền tọa lạc tại số 306B phố Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Ngôi đền nằm ngay bên cạnh Công viên Thủ Lệ, thuận tiện cho việc tham quan và chiêm bái.
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Giảng Võ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công, phần còn lại của phường Cống Vị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 và phần còn lại của phường Kim Mã sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 thành phường mới có tên gọi là phường Giảng Võ.
Như vậy, sau sắp xếp đơn vị hành chính, Đền Voi Phục thuộc số 306B Kim Mã phường Giảng Võ, TP Hà Nội

Đền Voi Phục ở đâu? Đền Voi Phục thuộc phường nào sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Tra cứu bảng giá đất phường Giảng Võ TP Hà Nội năm 2026 mới nhất
Mới đây, bảng giá đất Hà Nội 2026 đã chính thức được thông qua, áp dụng từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội.
Phường Giảng Võ được xác định thuộc Khu vực 1 trong 17 Khu vực tại bảng giá đất Hà Nội 2026.
Khu vực 1 có giá đất ở cao nhất hơn 702 triệu đồng/m², áp dụng cho vị trí 1 (mặt đường) tại các tuyến phố như Bà Triệu (đoạn Hàng Khay - Trần Hưng Đạo), Đinh Tiên Hoàng, Hai Bà Trưng (đoạn Lê Thánh Tông - Quán Sứ), Hàng Đào, Hàng Khay, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Nhà Thờ và Trần Hưng Đạo (đoạn Trần Thánh Tông - Lê Duẩn). Giá thấp nhất ở vị trí 1 trong khu vực được ghi nhận tại phố Đồng Cổ, hơn 82 triệu đồng/m².
Phường Giảng Võ sau sáp nhập được hình thành từ việc sáp nhập phường Giảng Võ (cũ), một phần phường Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công phường Cống Vị, phường Kim Mã.
Tải về File tra cứu bảng giá đất phường Giảng Võ TP Hà Nội 2026

Bảng giá đất phường Giảng Võ
Ngoài phường Giảng Võ, Khu vực 1 còn gồm các phường Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng
Hoặc >> TRA CỨU TRỰC TUYẾN BẢNG GIÁ ĐẤT GIẢNG VÕ HÀ NỘI 2026
Bảng giá đất phi nông nghiệp Hà Nội 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội, bảng giá đất phi nông nghiệp được quy định tại Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 17 kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội như sau:
(1) Đất ở trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm i khoản 4 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cụ thể:
- Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị,
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội
- Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
- Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán), cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
(2) Đất thương mại, dịch vụ trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các điểm b, d khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cụ thể:
- Đất thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại; cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ;
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
(3) Ngoài ra, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k khoản 4; các điểm a, c khoản 5 và các khoản 6, 7, 8, 9, 10 tại Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
