Năm 2026, chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Năm 2026, chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà bị phạt bao nhiêu tiền? Nguyên tắc người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế?

Nội dung chính

    Năm 2026, chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà bị phạt bao nhiêu tiền?

    Năm 2026, việc chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà (Mẫu số 01/TTS) sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật về thuế. Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2025/TT-BTC, Điều 2 Thông tư 94/2025/TT-BTC.

    >>>> Mẫu tờ khai này áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và trường hợp tổ chức khai thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.

    Tờ khai thuế cho thuê nhà mẫu 01/TTS mới nhất 2026

    TẢI VỀ

    Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức phạt chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà (Mẫu số 01/TTS) như sau:

    Dựa vào quy định trên, sau đây là bảng tổng hợp mức xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN như sau:

    STT

    Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN

    Hình thức, mức xử phạt

    Biện pháp khắc phục hậu quả

    1

    Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

    Phạt cảnh cáo

    Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

    2

    Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

    Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng

    Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

    3

    Từ 31 ngày đến 60 ngày

    Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng

    Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

    4

    - Từ 61 ngày đến 90 ngày

    - Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

    - Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

    - Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng

    Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

    Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

    5

    Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản, thì bị xử phạt theo quy định.

    Lưu ý: Mức phạt không vượt quá số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế và không thấp hơn mức trung bình của khung phạt quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

    Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng

    -


    Lưu ý: Căn cứ theo khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức.

    Năm 2026, chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà bị phạt bao nhiêu tiền?

    Năm 2026, chậm nộp tờ khai thuế cho thuê nhà bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

    Ngưỡng đóng thuế cho thuê nhà 2026 là bao nhiêu?

    Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cụ thể như sau:

    Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi  điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế cụ thể như sau:

    Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cho thuê nhà trong năm 2026 phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thế thu nhập cá nhân (TNCN).

    STTDanh mục hành nghềTỷ lệ % tính thuế GTGTTỷ lệ % tính thuế TCCN
    2

    Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

     Cho thuê tài sản gồm:

    + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

    + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

    + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

    5%

    5%

    Như vậy, ngưỡng đóng thuế cho thuê nhà năm 2026 là 500 triệu đồng/năm. Theo đó, cá nhân cho thuê nhà chỉ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN khi doanh thu cho thuê trong năm trên 500 triệu đồng. Trường hợp doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và cũng không phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà.

    Trường hợp doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nhưng vẫn phải kê khai thuế đúng quy định.

    Nguyên tắc người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cụ thể như sau:

    Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
    1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
    2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
    3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
    [...]

    Như vậy, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

    saved-content
    unsaved-content
    1