Mẫu số S2a-HKD mới nhất Thông tư 152 là mẫu nào? Tải về File mẫu số S2a-HKD
Nội dung chính
Mẫu số S2a-HKD mới nhất Thông tư 152 là mẫu nào? Tải về File mẫu số S2a-HKD
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Trong đó, Thông tư quy định Mẫu số S2a-HKD - sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ mới nhất, được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ Điều 5 Thông tư 152/2025/TT-BTС quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu, cụ thể:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:
Mẫu số S2a-HKD mới nhất mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng từ 1/1/2026 như sau:

Mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ
>>>>> TẢI FILE Mẫu số S2a-HKD - sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng từ 1/1/2026 Tại đây
Như vậy, Mẫu số S2a-HKD - sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ được ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC là mẫu sổ kế toán mới nhất áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mẫu số S2a-HKD mới nhất Thông tư 152 là mẫu nào? Tải về File mẫu số S2a-HKD (Hình từ Internet)
Biểu thuế hộ kinh doanh 2026? Tra cứu biểu thuế hộ kinh doanh mới nhất
Căn cứ theo Nghị quyết 198/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh trên cả nước sẽ chấm dứt áp dụng phương pháp thuế khoán, chuyển sang hình thức tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo doanh thu thực tế. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Dưới đây là chi tiết biểu thuế hộ kinh doanh 2026 về thuế GTGT và thuế TNCN:
(1) Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về biểu thuế GTGT như sau:
Trường hợp | Tỷ lệ % GTGT | Công thức tính thuế GTGT |
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống | Không áp dụng | Không phải nộp thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | Thuế GTGT = Doanh thu × 1% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | Thuế GTGT = Doanh thu × 5% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | Thuế GTGT = Doanh thu × 3% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2% | Thuế GTGT = Doanh thu × 2% |
Ghi chú: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.
(2) Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế TNCN quy định về biểu thuế TNCN như sau:
Trường hợp | Mức thuế TNCN 2026 (%) | Công thức tính thuế TNCN 2026 | |
Xác định được chi phí (Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ/năm trở lên) | Doanh thu từ 500 triệu < 03 tỷ | 15% | (Doanh thu – chi phí) x 15% |
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ | 17% | (Doanh thu – chi phí) x 17% | |
Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | (Doanh thu – chi phí) x 20% | |
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 03 tỷ/năm) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% | |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | (Doanh thu – 500 triệu) x 2% | |
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
Các ngành còn lại | 1% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1% | |
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì tính thuế như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai cụ thể như sau:
(1) Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn và hộ kinh doanh kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
(2) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
(3) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
(4) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Trường hợp hộ kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
(5) Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
