Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 quy định ra sao?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 quy định ra sao?
Luật Quy hoạch 2025 (Luật số 112/2025/QH15) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.
Căn cứ Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 quy định về hồ sơ trình thẩm định quy hoạch có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026 như sau:
Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, quy định hồ sơ trình thẩm định quy hoạch như sau:
(1) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
- Tờ trình;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(2) Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại (1). Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
(3) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch theo Luật Quy hoạch 2025 quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch từ ngày 01/03/2026?
Căn cứ tại Điều 32 Luật Quy hoạch 2025 quy định về thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch như sau:
Điều 32. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
4. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch được quy định như sau:
- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng.
- Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
- Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Quy định về kiểm tra hoạt động quy hoạch theo Luật quy hoạch 2025 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 13 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về kiểm tra hoạt động quy hoạch như sau:
Điều 13. Kiểm tra hoạt động quy hoạch
1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động quy hoạch:
a) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;
b) Thẩm quyền kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, việc kiểm tra hoạt động quy hoạch được quy định sau:
- Thẩm quyền kiểm tra hoạt động quy hoạch:
+ Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;
+ Thẩm quyền kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Nội dung kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
