Nhà mái Nhật là gì? Ưu điểm của nhà mái Nhật là gì?
Nội dung chính
Nhà mái Nhật là gì?
Nhà mái Nhật là kiểu nhà sử dụng hệ mái dốc nhẹ, thấp và mở rộng đều các phía, lấy cảm hứng từ kiến trúc Nhật Bản. So với mái Thái, mái Nhật có độ dốc nhỏ hơn, tạo cảm giác cân đối, chắc chắn và phù hợp với nhiều loại hình nhà ở.
Ở nước ta, nhà mái Nhật thường được ứng dụng cho nhà cấp 4, nhà vườn, nhà phố và biệt thự, với kết cấu mái đổ bê tông dán ngói hoặc lợp ngói trực tiếp để tăng độ bền và khả năng chống thấm. Nhờ hình khối thiết kế đơn giản, nhà mái Nhật dễ kết hợp với kiến trúc hiện đại lẫn truyền thống.
Ưu điểm của nhà mái Nhật là gì?
Nhà mái Nhật là kiểu kiến trúc được nhiều gia chủ lựa chọn nhờ sự hài hòa giữa công năng sử dụng và yếu tố thẩm mỹ. Không chỉ phù hợp với điều kiện khí hậu, nhà mái Nhật còn đáp ứng tốt yêu cầu về độ bền và khả năng ứng dụng trong nhiều loại hình nhà ở.
Dưới đây là một số ưu điểm của nhà mái Nhật:
1. Khả năng thoát nước mưa tốt
Độ dốc mái Nhật giúp nước mưa thoát nhanh, hạn chế tình trạng ứ đọng nước trên mái so với mái bằng. Trong điều kiện mưa nhiều, mái xòe đều các phía giúp phân tán dòng chảy, giảm áp lực nước tập trung tại một điểm, từ đó hạn chế nguy cơ thấm dột nếu thi công đúng kỹ thuật.
2. Ít chịu tác động của gió lớn
So với các kiểu mái có độ dốc cao, mái Nhật có chiều cao vừa phải, hạn chế diện tích bề mặt chịu lực gió. Điều này giúp giảm nguy cơ tốc mái hoặc xô lệch mái trong điều kiện thời tiết có gió mạnh, nếu hệ kết cấu được thiết kế và liên kết đúng tiêu chuẩn.
3. Tính linh hoạt trong lựa chọn vật liệu và kết cấu
Nhà mái Nhật có thể thi công theo nhiều phương án như đổ bê tông dán ngói, lợp ngói trực tiếp trên vì kèo thép hoặc gỗ, tùy điều kiện kinh tế và yêu cầu sử dụng. Việc linh hoạt vật liệu giúp chủ đầu tư chủ động kiểm soát chi phí và tuổi thọ công trình.
4. Phù hợp nhiều loại hình nhà ở
Kiểu mái này được áp dụng cho nhà ở nông thôn, nhà phố, biệt thự vườn, cũng như các công trình nhà ở quy mô vừa và nhỏ. Nhờ hình thức không quá đặc thù, mái Nhật ít bị giới hạn bởi diện tích đất hay chiều cao công trình.

Nhà mái Nhật là gì? Ưu điểm của nhà mái Nhật là gì? (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Nhà ở
Theo Điều 3 Luật Nhà ở 2023 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
(1) Xâm phạm quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân.
(2) Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về sở hữu, sử dụng và giao dịch về nhà ở của tổ chức, cá nhân.
(3) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
(4) Xây dựng nhà ở trên đất không được đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023; xây dựng, cải tạo nhà ở không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, không đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích đối với từng loại nhà ở mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định phải áp dụng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn diện tích nhà ở. Áp dụng cách tính sai diện tích sử dụng nhà ở được quy định trong Luật Nhà ở 2023. Phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trái quy định của Luật Nhà ở 2023.
(5) Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức; cải tạo, cơi nới, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở đang thuê, thuê mua, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý mà không được chủ sở hữu đồng ý.
(6) Ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan; sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc tiền mua nhà ở trả trước cho phát triển nhà ở.
(7) Thực hiện giao dịch mua bán, thuê mua, thuê, cho thuê lưu trú, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không đúng quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan; bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng.
(8) Các hành vi trong quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồm:
- Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (sau đây gọi chung là kinh phí bảo trì); quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở;
- Cố ý gây thấm dột; gây tiếng ồn, độ rung quá mức quy định; xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc; chăn, thả gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư;
- Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
- Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng;
- Gây mất trật tự, an toàn, cháy, nổ trong nhà chung cư; kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ và ngành, nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có động cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không bảo đảm tuân thủ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
(9) Sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
