Thông tin mở bán nhà ở xã hội Mỹ Hạnh (Nhà ở xã hội Phương Mai Long An) 2026
Mua bán nhà đất tại Tây Ninh
Nội dung chính
Thông tin mở bán nhà ở xã hội Mỹ Hạnh (Nhà ở xã hội Phương Mai Long An)
Ngày 10/01/2026, Sở Xây dựng Tây Ninh ban hành Công văn 280/TB-SXD năm 2026 công bố thông tin dự án Nhà ở xã hội Mỹ Hạnh do Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Bee Home Long An làm chủ đầu tư.
[1] Tên dự án: Nhà ở xã hội - Mỹ Hạnh.
[2] Chủ đầu tư dự án: Cổ phần Đầu tư Thương mại Bee Home Long An.
[3] Địa điểm xây dựng dự án: Xã Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh.
[4] Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký: Tại trụ sở chính của Công ty và Sales Gallery - dự án Nhà ở xã hội - Mỹ Hạnh: Ấp Mới 2, xã Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh.
Điện thoại: 090.705.8345 (gặp Mr. Hoàng).
[5] Tiến độ thực hiện dự án: Đến tháng 12/2026: Hoàn thành thi công xây dựng các hạng mục công trình và đưa dự án đi vào hoạt động.
[6] Quy mô dự án:
- Diện tích đất: 1.496m².
- Tầng cao: 12 tầng.
- Số lượng căn hộ nhà ở xã hội: 166 căn (100% quỹ căn là căn hộ để bán). 7. Thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký:
+ Bắt đầu nhận nhận đơn đăng ký: 10/01/2026.
+ Kết thúc nhận nhận đơn đăng ký: 10/02/2026.
[7] Giá bán (tạm tính): Khoảng 31.380.000 đồng/m2 (giá bán chưa bao gồm VAT và chưa bao gồm kinh phí bảo trì) giá bán cụ thể của từng căn hộ theo phụ lục đính kèm theo Quyết định số 60/QĐ-BEE ngày 30/12/2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Bee Home Long An.
>> Xem chi tiết giá bán từng block nhà ở xã hội Mỹ Hạnh Tây Ninh

Thông tin mở bán nhà ở xã hội Mỹ Hạnh (Nhà ở xã hội Phương Mai Long An) 2026 (Hình từ Internet)
Ai được mua nhà ở xã hội Mỹ Hạnh (Nhà ở xã hội Phương Mai Long An)?
Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Bên cạnh đó, từ 01/7/2026, pháp luật bổ sung thêm đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội là người có từ 02 con đẻ trở lên, bên cạnh các nhóm đối tượng đã được quy định tại Luật Nhà ở 2023 theo quy định bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025.
Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Bên cạnh đó, tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 đã thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ“các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 của Luật này; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này.
[...]
Theo đó, từ 01/7/2026 thì người có từ 02 con đẻ trở lên chính thức trở thành đối tượng được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Hồ sơ mua nhà ở xã hội Mỹ Hạnh Tây Ninh gồm những gì?
Dưới đây hồ sơ mua nhà ở xã hội Mỹ Hạnh Tây Ninh có thể tham khảo:
Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 | ||
1 | Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP. |
2 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội: | |
Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả) | Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (Sĩ quan, công an,..) | Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối với các đối tượng 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. | |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 nêu trên. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng tại khoản 5 (có HĐLĐ), 6, 7, 8 Mục 1 đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả thì cơ quan BHXH đang chi trả lương hưu hoặc UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | ||
3 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội | |
Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023) | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. | |
Đối tượng khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. | |
Các đối tượng tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả | Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Các đối tượng tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ, không được hưởng lương hưu do cơ quan BHXH chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Lưu ý: - Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng tại khoản 5 (có HĐLĐ), 6, 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 - Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ. - Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản lý. | ||
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội | |
Đối với trường hợp chưa có nhà ở | Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
Đối với trường hợp có nhà ở | Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I | ||
