Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Mua bán Đất tại An Giang

Xem thêm Mua bán Đất tại An Giang

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết

    Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang.

    Tại khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau: 

    Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang
    Trên cơ sở Đề án số 395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau:
    [...]
    89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Chi Lăng.
    [...]

    Theo đó, phường Chi Lăng mới được hình thành phường Núi Voi, phường Chi Lăng cũ và xã Tân Lợi 

    Đồng thời, ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu của tỉnh An Giang, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang quy định bảng giá đất An Giang 2026 từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 103 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang.

    Trong đó, bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang, trong đó bảng giá đất ở tại Mục A và bảng giá đất nông nghiệp tại Mục B như sau:

    Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết

     

    >>> TẢI VỀ: Chi tiết bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CHI LĂNG AN GIANG 2026

    Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết

    Tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026 chi tiết (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất phường Chi Lăng (An Giang) 2026 phản ánh cơ hội mua bán nhà đất như thế nào?

    Căn cứ bảng giá đất tỉnh An Giang mới nhất 2026, phường Chi Lăng là khu vực có mức giá đất được xác định theo từng tuyến đường, vị trí và mục đích sử dụng đất. Sự phân hóa giữa các trục đường chính, khu dân cư hiện hữu và các tuyến đường nhánh thể hiện khá rõ, qua đó phản ánh tương đối sát đặc điểm phát triển đô thị và nhu cầu sử dụng đất tại địa phương.

    Trên thực tế, nhà đất nằm tại các tuyến đường có lợi thế giao thông, gần trung tâm hành chính hoặc khu dân cư đông đúc ở phường Chi Lăng thường có mức giá giao dịch cao hơn so với bảng giá đất Nhà nước. Trong khi đó, các bất động sản nằm trong hẻm hoặc khu vực ổn định về dân cư có mức giá mềm hơn, phù hợp với nhu cầu an cư hoặc đầu tư dài hạn.

    Do đó, khi tra cứu bảng giá đất phường Chi Lăng An Giang mới nhất 2026, người có nhu cầu mua bán nhà đất nên kết hợp đối chiếu giữa giá đất theo quy định và giá chào bán thực tế trên thị trường để đánh giá đúng giá trị bất động sản.

    Để thuận tiện cho việc so sánh và theo dõi diễn biến thị trường tại khu vực này, người đọc có thể tham khảo các tin rao mua bán nhà đất tại An Giang đang được cập nhật trên Thư Viện Nhà Đất, từ đó có thêm cơ sở đối chiếu khi áp dụng bảng giá đất vào giao dịch thực tế.

    >>>> Tham khảo tại: MUA BÁN NHÀ ĐẤT AN GIANG

    Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh An Giang 2026 như nào?

    Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất tỉnh An Giang 2026 như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

    - Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    - Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

    Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

    (2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

    Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

    - Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

    - Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1