Checklist kinh nghiệm mua nhà ở xã hội cho người lần đầu
Nội dung chính
Checklist kinh nghiệm mua nhà ở xã hội cho người lần đầu
Mua nhà ở xã hội lần đầu luôn đi kèm nhiều băn khoăn về điều kiện, hồ sơ, tiến độ và những lưu ý dễ bị bỏ sót. Một checklist kinh nghiệm mua nhà ở xã hội rõ ràng sẽ giúp người mua tránh rủi ro, nắm chắc quy trình và tự tin hơn trong từng bước lựa chọn.
Dưới đây là checklist kinh nghiệm mua nhà ở xã hội dành cho người lần đầu, dễ hiểu và bám sát thực tế:
(1) Kiểm tra kỹ xem mình có được mua nhà ở xã hội không
Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2025 gồm:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Lưu ý: Trước khi tìm dự án, cần xác định mình có thuộc nhóm đủ điều kiện hay không: thu nhập, tình trạng nhà ở, nơi cư trú, đối tượng ưu tiên… Điều này giúp tránh mất thời gian và chủ động chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
(2) Tìm hiểu chủ đầu tư và pháp lý dự án
Mua nhà ở xã hội vẫn phải chú trọng tính minh bạch. Nên kiểm tra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép xây dựng, tiến độ thực tế và phản hồi từ người dân ở các dự án trước đó của chủ đầu tư.
(3) Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu
Hồ sơ nhà ở xã hội có nhiều giấy tờ: xác nhận thu nhập, tình trạng nhà ở, đăng ký thường trú/tạm trú… Chuẩn bị sớm giúp nộp đúng hạn và tăng khả năng được xét duyệt.
Tham khảo thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội dưới đây:
STT | Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội | Biểu mẫu, giấy tờ liên quan |
1 | Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội | |
2 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội (Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) |
|
2.1 | Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. | Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
| Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.
| ||
2.2 | - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động); - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. | Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. |
| Đối tượng quy định tại 2.2 đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo mẫu. | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
2.3 | Đối với các đối tượng thuộc khoản 2, 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập. | ||
3 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) |
|
3.1 | Đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 |
3.2 | Đối với đối tượng thuộc khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo |
3.3 | Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
3.4 | Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
3.4 | Đối với đối tượng thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA (trong Công an nhân dân) hoặc Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP (trong Quân đội nhân dân Việt Nam) |
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BXD) |
|
4.1 | Đối với trường hợp chưa có nhà ở | |
4.2 | Đối với trường hợp có nhà ở | |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. | ||
Lưu ý:
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện về thu nhập, điều kiện về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của Thông tư 05/2024/TT-BXD thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành.
- Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, đã có giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập và chưa có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành.
(4) So sánh giá bán, thời gian bàn giao và chi phí phát sinh
Ngoài giá bán theo quy định, nên xem kỹ các chi phí kèm theo như phí bảo trì, phí quản lý dự kiến, chi phí nội thất cơ bản. Đồng thời, so sánh tiến độ xây dựng và thời gian bàn giao giữa các dự án để chọn lựa hợp lý.
(5) Đánh giá nhu cầu thực tế và khả năng tài chính
Dù giá rẻ hơn nhà thương mại, vẫn cần cân nhắc khả năng chi trả, kế hoạch vay vốn và phương án trả nợ. Hãy chọn căn phù hợp diện tích, vị trí và nhu cầu sinh hoạt lâu dài để tránh áp lực tài chính.
Checklist kinh nghiệm mua nhà ở xã hội cho người lần đầu (Hình từ Internet)
Các bước mua nhà ở xã hội cho người lần đầu
Dưới đây là các bước mua nhà ở xã hội cho người lần đầu, tham khảo:
(1) Xác định điều kiện đủ để được mua
Trước hết cần kiểm tra xem có thuộc nhóm được mua nhà ở xã hội hay không, như chưa có nhà ở, thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân, có hộ khẩu hoặc tạm trú dài hạn, thuộc nhóm ưu tiên. Đây là bước giúp tránh mất thời gian về sau.
(2) Tìm dự án phù hợp và kiểm tra pháp lý
Lựa chọn các dự án nhà ở xã hội đang mở bán tại địa phương. Đồng thời xem kỹ pháp lý dự án, gồm quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép xây dựng và tiến độ thi công thực tế.
(3) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
Hồ sơ thường gồm đơn đăng ký, giấy tờ nhân thân, giấy xác nhận thu nhập, giấy xác nhận tình trạng nhà ở và các giấy tờ theo yêu cầu của dự án. Chuẩn bị đầy đủ giúp hồ sơ dễ được xét duyệt.
(4) Nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xét duyệt theo thứ tự ưu tiên. Cần theo dõi thông báo và bổ sung giấy tờ khi được yêu cầu để không bỏ lỡ đợt công bố danh sách.
(5) Ký hợp đồng mua bán và thanh toán theo tiến độ
Khi được duyệt, tiến hành ký hợp đồng mua bán nhà ở xã hội. Đọc kỹ các điều khoản như tiến độ xây dựng, thời gian bàn giao và nghĩa vụ tài chính. Việc thanh toán thường chia thành nhiều đợt theo tiến độ thi công.
(6) Nhận bàn giao và hoàn tất thủ tục sở hữu
Khi công trình hoàn thành, tiến hành nhận nhà, nghiệm thu chất lượng và hoàn thiện hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận. Đây là bước cuối cùng để sở hữu hợp pháp căn nhà ở xã hội.
Người mua có thể tham khảo thông tin các dự án nhà ở xã hội trên toàn quốc dưới đây để đưa ra quyết định mua đúng đắn:
| Dự án nhà ở xã hội đang mở bán trên toàn quốc |
