Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu từ ngày 05/01/2026

Từ ngày 05/01/2026, quy định về mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu được Quyết định 99/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung so với trước đây.

Nội dung chính

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu từ ngày 05/01/2026

    Ngày 25/12/2025, UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành Quyết định 99/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh.

    Tại Điều 1 Quyết định 99/2025/QĐ-UBND đã sửa đổi mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại Điều 3 Quyết định 67/2024/QĐ-UBND.

    Theo đó, mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu từ ngày 05/01/2026 như sau:

    STT

    Nội dung

    Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

    I

    Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

    0,5%

    II

    Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

     

    1

    Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã, phường: Than Uyên, Tân Uyên, Bình Lư, Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Hàng, Bum Tở, Đoàn Kết, Tân Phong.

    1,2%

    2

    Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã: Mường Kim, Khoen On, Mường Than, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Mường Khoa, Bản Bo, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Sì Lở Lầu, Dào San, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng.

    0,8 %

    3

    Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng

    1%

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu từ ngày 05/01/2026

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu từ ngày 05/01/2026 (Hình từ Internet)

    Mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu trước ngày 05/01/2026

    Tại Điều 3 Quyết định 67/2024/QĐ-UBND đã quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất tại Lai Châu trước ngày 05/01/2026 như sau:

    Stt

    Nội dung

    Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

    I

    Thuộc nhóm đất nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

    0,5%

    II

    Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (gồm tất cả các khu vực, tuyến đường theo bảng giá đất)

     

    1

    Thành phố Lai Châu

     

    a

    Vị trí thuê đất trên địa bàn các phường

    1,5%

    b

    Vị trí thuê đất trên địa bàn các xã

    0,9%

    2

    Các huyện

     

    a

    Vị trí thuê đất trên địa bàn thị trấn

    1,5%

    b

    Vị trí thuê đất trên địa bàn xã

    0,8%

    3

    Vị trí thuê đất tại Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng

    1%

    Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

    Theo Điều 6 Luật Đất đai 2024, những người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm:

    - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

    - Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

    - Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    - Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

    - Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1