Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành
Nội dung chính
Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành
Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Dưới đây là bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành:
(*) Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực năm 2026 của 34 tỉnh thành
Căn cứ theo khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định mức phụ cấp khu vực từng xã phường như sau:
Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
- Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:
| Mức tiền phụ cấp khu vực | = | Hệ số phụ cấp khu vực | X | Mức lương cơ sở |
- Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau:
| Mức tiền phụ cấp khu vực | = | Hệ số phụ cấp khu vực | X | Mức lương cơ sở | X | 0.4 |
Trong đó:
(1) Mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP).
(2) Hệ số phụ cấp khu vực đối với từng địa bàn cụ thể được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.
Dưới đây là bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực năm 2026 của 34 tỉnh thành:
| STT | TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
| I | TUYÊN QUANG | |
| 1 | Các xã: Yên Minh, Bạch Đích, Thắng Mố, Du Già, Đường Thượng, Mậu Duệ, Ngọc Long, Quản Bạ, Lùng Tám, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Quảng Nguyên, Khuôn Lùng, Nấm Dẩn, Trung Thịnh, Pà Vầy Sủ, Xín Mần, Thông Nguyên, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Tân Tiến, Hoàng Su Phì, Thàng Tín, Bản Máy, Pờ Ly Ngài, Mèo Vạc, Tát Ngà, Niêm Sơn, Sủng Máng, Khâu Vai, Sơn Vĩ, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Minh Tân, Đồng Văn, Sà Phìn, Phố Bảng, Lũng Cú, Lũng Phìn. | Hệ số 0,7 |
| 2 | - Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hoà, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên. - Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2. | Hệ số 0,5 |
| 3 | Các xã: Bình An, Minh Quang, Kiến Thiết, Hùng Lợi, Tri Phú, Kiên Đài, Tân Mỹ, Trung Hà, Bạch Xa, Phù Lưu, Bình Xa, Tân An. | Hệ số 0,4 |
| 4 | Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân | Hệ số 0,3 |
| 5 | - Các phường: Minh Xuân, An Tường, Mỹ Lâm, Nông Tiến, Bình Thuận. - Các xã: Sơn Dương, Bình Ca, Sơn Thủy, Phú Lương, Trường Sinh, Hồng Sơn, Đông Thọ, Yên Sơn, Nhữ Khê, Tân Long, Thái Bình. | Hệ số 0,2 |
| II | CAO BẰNG | |
| 1 | Các xã: Bảo Lạc, Hưng Đạo, Xuân Trường, Cô Ba, Khánh Xuân, Cốc Pàng, Huy Giáp, Sơn Lộ, Bảo Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Quảng Lâm, Yên Thổ, Hạ Lang, Quang Long, Vinh Quý, Lý Quốc, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Tam Kim, Phan Thanh, Phục Hòa, Bế Văn Đàn, Trùng Khánh, Quang Hán, Đoài Dương, Đàm Thủy, Đình Phong, Quang Trung. | Hệ số 0,7 |
| 2 | Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh | Hệ số 0,5 |
| 3 | Xã Kim Đồng | Hệ số 0,4 |
| 4 | Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang. | Hệ số 0,3 |
| III | LAI CHÂU | |
| 1 | Các xã: Mường Kim, Khoen On, Nậm Sỏ, Tả Lèng, Khun Há, Sin Suối Hồ, Dào San, Sì Lở Lầu, Khổng Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Pu Sam Cáp, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Lê Lợi, Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Pa Tần, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Mù Cả, Tà Tổng. | Hệ số 0,7 |
| 2 | - Các xã: Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Tân Uyên, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư, Phong Thổ. - Các phường: Tân Phong, Đoàn Kết. | Hệ số 0,5 |
| IV | LÀO CAI | |
| Xem đầy đủ: Danh mục địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực năm 2026 của 34 tỉnh thành | ||
(*) Bảng tra cứu mức phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 24/2025/TT-BNV là danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt.
Dưới đây là Bảng tra cứu mức phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành:
STT | Tỉnh / Thành phố | Địa bàn (Xã, Đồn biên phòng, Đặc khu, Đơn vị) | Mức phụ cấp |
I | TUYÊN QUANG | 1. Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy. | 100% |
2. Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín. | 50% | ||
II | CAO BẰNG | 1. Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện – Cơ động. | 50% |
2. Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt, Lũng Nặm. Các đồn biên phòng: Quang Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thuỷ, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng. | 30% | ||
III | LAI CHÂU | 1. Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm. | 100% |
2. Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa. | 50% | ||
3. Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Phong Thổ. | 30% | ||
IV | LÀO CAI | 1. Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long. | 50% |
2. Xã Trịnh Tường; Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu. | 30% | ||
V | ĐIỆN BIÊN | 1. Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu. | 100% |
2. Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm. | 50% | ||
3. Các xã: Na Sang, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh Nưa, Núa Ngam. | 30% | ||
VI | LẠNG SƠN | 1. Đồn biên phòng Bắc Xa. | 50% |
2. Xã Mẫu Sơn; Các Đồn biên phòng: Thanh Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng. | 30% | ||
VII | SƠN LA | 1. Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh. | 50% |
2. Các xã: Phiêng Khoài, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn. | 30% | ||
VIII | QUẢNG NINH | 1. Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô). | 50% |
2. Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa; Đặc khu Cô Tô; Các đảo: Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng; Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 – Vô Ngại. | 30% | ||
IX | HẢI PHÒNG | 1. Đặc khu Bạch Long Vĩ. | 50% |
2. Trạm kiểm soát Biên phòng Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà. | 30% | ||
X | THANH HÓA | 1. Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi, Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Bát Mọt. | 30% |
XI | NGHỆ AN | 1. Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai. | 50% |
2. Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ, Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn; 06 bản thuộc xã Tiền Phong; 03 bản thuộc xã Tam Quang. | 30% | ||
XII | HÀ TĨNH | 1. Các Đồn biên phòng: Hương Quang, Hòa Hải, Sơn Hồng, Bản Giàng, Phú Gia, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. | 30% |
XIII | QUẢNG TRỊ | 1. Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lia, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt; Đặc khu Cồn Cỏ. | 50% |
XIV | THÀNH PHỐ HUẾ | 1. Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4. | 50% |
2. Đảo Sơn Chà; Các Đồn biên phòng: Hồng Vân, Hương Nguyên. | 30% | ||
XV | ĐÀ NẴNG | 1. Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê. | 50% |
2. Xã Tân Hiệp; Đồn biên phòng Cù Lao Chàm. | 30% | ||
XVI | QUẢNG NGÃI | 1. Các xã: Ia Tơi, Ia Dal, Đắk Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai; Các Đồn biên phòng: Sa Loong, Dục Nông, Rờ Kơi. | 50% |
2. Xã Rờ Kơi; Đặc khu Lý Sơn. | 30% | ||
XVII | GIA LAI | 1. Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia Chia, Ia O, Ia Phôn, Ia Dom, Ia Nan. | 50% |
2. Các xã: Đức Cơ, Ia Dơk. | 30% | ||
XVIII | ĐẮK LẮK | 1. Các Đồn biên phòng: Ea H’leo, Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê. | 50% |
2. Các xã: Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn. | 30% | ||
XIX | KHÁNH HÒA | 1. Đặc khu Trường Sa. | 100% |
XX | LÂM ĐỒNG | 1. Các xã: Đắk Wil, Thuận An, Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức. | 50% |
2. Đặc khu Phú Quý. | 30% | ||
XXI | ĐỒNG NAI | 1. Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ. | 50% |
2. Các Đồn biên phòng: Lộc Thiện, Lộc Thành, Phước Thiện, cửa khẩu Lộc Thịnh. | 30% | ||
XXII | TP. HỒ CHÍ MINH | 1. Nhà giàn DK1. | 100% |
2. Đặc khu Côn Đảo. | 50% | ||
XXIII | KIÊN GIANG | 1. Đặc khu Thổ Châu. | 50% |
2. Các xã: Tiên Hải, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Giang Thành, Vĩnh Điều; Phường Hà Tiên; Đặc khu Kiên Hải, Phú Quốc. | 30% | ||
XXIV | CÀ MAU | 1. Cụm đảo: Hòn Khoai (xã Đất Mũi), Hòn Chuối (xã Sông Đốc). | 30% |
XXV | ĐỊA BÀN KHÁC | 1. Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thuộc Bộ Quốc phòng). | 100% |
2. Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | 50% |

Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành khi nào được áp dụng?
Theo Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định điều khoản thi hành như sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Như vậy, bảng tra cứu mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt năm 2026 của 34 tỉnh thành sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
