Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như thế nào theo Thông tư 141?

Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quyền sử dụng đất được xem là tài sản cố định hữu hình hay tài sản cố định vô hình?

    Căn cứ Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định các tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:

    Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
    1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
    a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
    b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
    c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
    Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
    Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
    Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
    2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
    Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
    [...]

    Theo đó, quyền sử dụng đất chỉ là quyền tài sản và không hình thành tài sản cố định hữu hình được. Như vậy nếu đáp ứng đủ các tiêu chí để được ghi nhận thì quyền sử dụng đất sẽ là tài sản cố định vô hình.

    Ngoài ra Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC cũng quy định về tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như thế nào theo Thông tư 141?

    Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau:

    (1) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 98 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (trong đó giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    (2) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu có và trong trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa tính vào vốn đầu tư dự án, chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép trừ/khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp).

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như thế nào theo Thông tư 141?

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như thế nào theo Thông tư 141? (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 141 ra sao?

    Căn cứ Điều 12 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định như sau:

    (1) Việc tính hao mòn đối với tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán.

    (2) Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 141/2025/TT-BTC thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao theo quy định tại Điều 15 Thông tư 141/2025/TT-BTC.

    (3) Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp tiếp nhận tài sản. 

     

    Các quy định về việc ghi nhận quyền sử dụng đất là tài sản cố định vô hình theo Thông tư 141/2025/TT-BTC có ý nghĩa trong việc xác định giá trị thực của bất động sản.

    Không chỉ phục vụ công tác kế toán, những nội dung này còn giúp các bên hiểu rõ hơn về nguồn gốc tài sản, hình thức sử dụng đất và các khoản chi phí đã hình thành nên giá trị quyền sử dụng đất.

    Khi nắm chắc các yếu tố này, việc định giá, đàm phán và ra quyết định giao dịch sẽ trở nên minh bạch và chủ động hơn.

    Để tiếp cận các dự án nhà đất kèm hồ sơ pháp lý rõ ràng một cách thuận tiện nhất >>> tham khảo ngay



    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1