Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 (Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND)
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 (Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND)
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã thông qua Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Cụ thể Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất An Giang 2026, bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 được nêu chi tiết tại Mục B từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 102 của từng xã phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh An Giang.
Theo khoản 1 Điều 9 Quy định kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 quy định các loại đất nông nghiệp như sau:
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
- Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).
- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
Bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026.
Tải bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026

Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 (Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND) (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026
Tại Điều 4 Quy định kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND đã nêu ra tiêu chí xác định vị trí đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026, cụ thể như sau:
[1] Tiêu chí xác định vị trí:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
[2] Số lượng vị trí:
- Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí:
+ Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.
+ Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.
+ Vị trí 3 là vị trí còn lại.
- Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí:
+ Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.
+ Vị trí 2 là vị trí còn lại.
Bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 được áp dụng trong trường hợp nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Quy định kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND, Bảng giá đất nông nghiệp tại An Giang 2026 được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024):
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
