Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Sóc Trăng đến năm 2050
Nội dung chính
Phê duyệt quy hoạch cảng biển Sóc Trăng đến năm 2050
Ngày 13/5/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng thông qua Quyết định 590/QĐ-BXD phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
Theo đó tại Quyết định 590/QĐ-BXD nêu rõ cảng biển Sóc Trăng gồm các khu bến: Kế Sách, Đại Ngãi, Trần Đề và các bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão.
Mục tiêu quy hoạch cảng biển Sóc Trăng như sau:
(1) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa từ 30,7 triệu tấn đến 41,2 triệu tấn (trong đó hàng container từ 0,97 triệu TEU đến 1,36 triệu TEU); hành khách từ 522,1 nghìn lượt khách đến 566,3 nghìn lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số 06 bến cảng gồm từ 16 cầu cảng đến 18 cầu cảng với tổng chiều dài từ 2.693 m đến 3.493 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác định phạm vi vùng đất, vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa và hành khách thông qua: hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5 %/năm đến 6,1 %/năm; hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,1 %/năm đến 1,25 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa, trong đó hình thành cảng cửa ngõ khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Sóc Trăng đến năm 2050 (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch cảng biển Sóc Trăng đến năm 2050
Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục I Quyết định 590/QĐ-BXD quy định như sau:
(i) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(ii) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Đại Ngãi
+ Về hàng hóa thông qua: từ 3,2 triệu tấn đến 3,8 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: 01 bến cảng gồm 06 cầu cảng với tổng chiều dài 630m, cụ thể như sau:
. Bến cảng phục vụ Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1: 06 cầu cảng hàng rời, hàng lỏng với tổng chiều dài 630 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn đầy tải và 20.00 tấn giảm tải, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 3,2 triệu tấn đến 3,8 triệu tấn.
- Khu bến Kế Sách
+ Về hàng hóa thông qua: từ 1,9 triệu tấn đến 3,7 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: có tổng số 02 bến cảng gồm 04 cầu cảng với tổng chiều dài 920m, cụ thể như sau:
. Bến cảng tổng hợp Cái Côn: 02 cầu cảng tổng hợp và 01 cầu cảng chuyên dùng xi măng với tổng chiều dài 740 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,6 triệu tấn đến 3,4 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu Mỹ Hưng: 01 cầu cảng hàng lỏng/khí dài 180 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 15.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,3 triệu tấn.
- Khu bến Trần Đề
+ Về hàng hóa và hành khách thông qua: các bến trong sông Hậu phía hạ lưu cầu Đại Ngãi hàng hóa từ 1,0 triệu tấn đến 1,1 triệu tấn, hành khách từ 522,1 nghìn đến 566,3 nghìn lượt khách; Bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề hàng hóa từ 24,6 triệu tấn đến 32,5 triệu tấn.
+ Quy mô các bến cảng: các bến trong sông Hậu phía hạ lưu cầu Đại Ngãi có 02 bến cảng gồm 04 cầu cảng với tổng chiều dài 343 m; Bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề có 01 bến cảng gồm từ 02 cầu cảng đến 04 cầu cảng với tổng chiều dài từ 800 m đến 1.600 m (chưa bao gồm cầu cảng chuyển tiếp phía bờ tại cửa Trần Đề), cụ thể:
. Bến cảng phục vụ Khu công nghiệp Trần Đề: 02 cầu cảng tổng hợp, hàng rời với tổng chiều dài 260 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 2.000 tấn, cỡ sà lan, phương tiện thủy trọng tải đến 5.000 tấn phù hợp với tĩnh không công trình vượt sông, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1 triệu tấn đến 1,1 triệu tấn.
. Bến cảng Superdong Trần Đề - Sóc Trăng: 02 cầu cảng hành khách với tổng chiều dài 83 m, tiếp nhận tàu cao tốc trọng tải đến 200 tấn, phà biển trọng tải đến 500 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hành khách từ 522,1 nghìn lượt khách đến 566,3 nghìn lượt khách.
Bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề: từ 02 cầu cảng đến 04 cầu cảng tổng hợp, container, hàng rời với tổng chiều dài từ 800 m đến 1.600 m, tiếp nhận tàu tổng hợp, container trọng tải đến 100.000 tấn, tàu hàng rời trọng tải đến 160.000 tấn đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 24,6 triệu tấn đến 32,5 triệu tấn. Đầu tư các cầu cảng tiếp chuyển phía bờ tại Trần Đề có quy mô và tiến trình đầu tư phù hợp với quy mô đầu tư bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề theo quy hoạch nhằm hỗ trợ hoạt động khai thác cảng.
- Các bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão tại khu vực Định An, Trần Đề, Đại Ngãi, Kế Sách và khu vực khác có đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5%/năm đến 6,1%/năm. Bến cảng ngoài khơi Trần Đề có quy mô dự kiến phát triển khoảng 14 cầu cảng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hàng hóa.
(iii) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng duy trì chuẩn tắc luồng hiện hữu. Trường hợp huy động nguồn xã hội hoá, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng. Quy hoạch kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải và quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại khu vực cảng biển
(iv) Định hướng quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
(v) Các bến cảng khác
- Bến cảng khác gồm: bến du thuyền phục vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
- Các bến cảng phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp phát triển mới theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng sẽ được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cập nhật vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển sau khi có các kết quả nghiên cứu, đề xuất cụ thể về việc đầu tư dự án và quy mô, lộ trình chi tiết các cầu, bến cảng phục vụ dự án.
(vi) Định hướng quy hoạch các khu chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch: tại khu vực ngoài khơi cửa Trần Đề.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng, các quy hoạch có liên quan và các khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chấp thuận, công bố.
Quy định về việc tổ chức thực hiện quy hoạch cảng biển Sóc Trăng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 590/QĐ-BXD quy định việc tổ chức thực hiện quy hoạch cảng biển Sóc Trăng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng như sau:
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý, bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển Sóc Trăng theo quy định.
