Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất từ ngày 10/01/2026

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không?

    Ngày 14/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định 204 2004 NĐ CP (Nghị định 204 năm 2004 của Chính phủ) về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Nghị định 204 năm 2004 của Chính phủ) có hiệu lực từ ngày 04/01/2005.

    Tuy nhiên, hiện tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP (Nghị định 204 về tiền lương) đã được sửa đổi 06 lần bởi 06 Nghị định sửa đổi Nghị định 204 2004 NĐ CP cụ thể như sau:

    (1) Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CPNghị định 14/2012/NĐ-CPNghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP

    (2) Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang.

    (3) Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang.

    (4) Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân.

    (5) Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (hết hiệu lực từ ngày 01/08/2023)

    (6) Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    Như vậy, Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực cho đến thời điểm của bài viết này. Và Nghị định 204 2004 NĐ CP đã được sửa đổi 06 lần nêu trên.

    Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất

    Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất (Hình từ Internet)

    Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất từ ngày 10/01/2026

    Căn cứ theo khoản a điểm 1 Điều 4 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về 07 Bảng lương theo Nghị định 204 2004 NĐ CP cụ thể như sau:

    Bảng 1: Bảng lương chuyên gia cao cấp.

    Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).

    Bảng 3: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    Bảng 5: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

    Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP (Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi Nghị định 204 về tiền lương) sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) cụ thể như sau:

    (1) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP

    Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

    Số TT

    Chức danh lãnh đạo

    Cục loại 1

    Cục loại 2

    Hệ số

    Hệ số

    1

    Cục trưởng

    1,10

    1,00

    2

    Phó Cục trưởng

    0,90

    0,80

    3

    Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    0,80

    0,70

    4

    - Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

    - Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

    0,70

    0,60

    5

    Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    0,60

    0,50

    6

    - Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

    - Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

    0,50

    0,40

    7

    Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    0,40

    0,40

    8

    Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

    0,30

    0,30

    9

    Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    0,25

    0,25

    10

    Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

    0,20

    0,20

    (2) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.

    8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

    Số TT

    Chức danh lãnh đạo

    Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

    Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

    Hệ số

    Hệ số

    1

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân

    0,70

    0,60

    2

    Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

    0,60

    0,50

    3

    Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

    0,35

    0,25

    4

    Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

    0,20

    0,15

    (3) Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành.

    11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

    a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

    Số TT

    Chức danh lãnh đạo

    Hệ số

    1

    Chánh Thanh tra

    1,00

    2

    Phó Chánh thanh tra

    0,80

    3

    Trưởng phòng

    0,60

    4

    Phó Trưởng phòng

    0,40

    b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

    Số TT

    Chức danh lãnh đạo

    Cục loại 1

    Cục loại 2

    Hệ số

    Hệ số

    1

    Chánh Thanh tra

    0,70

    0,60

    2

    Phó Chánh thanh tra

    0,50

    0,40

    (4) Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

    Theo đó, trên đây là toàn bộ nội dung Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi những quy định của Nghị định 204 về tiền lương và có hiệu lực từ ngày 10/01/2026.

    Như vậy, Nghị định 07 2026 NĐ CP sửa đổi Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

    Nghị định 204 2004 NĐ CP có áp dụng đối với công chức địa chính cấp xã không?

    Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, bao gồm:
    [...]
    7. Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số 121/2003/NĐ-CP) và Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ (sau đây viết tắt là Nghị định số 184/2004/NĐ-CP).

    Bên cạnh đó, theo điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP (hết hiệu lực từ ngày 01/01/2010) như sau:

    Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
    Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
    [...]
    2. Công chức cấp xã bao gồm:
    a) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
    b) Chỉ huy trưởng quân sự;
    c) Văn phòng - Thống kê;
    d) Địa chính - Xây dựng;
    đ) Tài chính - Kế toán;
    e) Tư pháp - Hộ tịch;
    g) Văn hóa - Xã hội.

    Như vậy, Nghị định 204 2004 NĐ CP có áp dụng đối với công chức địa chính theo quy định.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Nghị định 204 2004 NĐ CP còn hiệu lực không? Bảng lương theo Nghị định 204 2004 sửa đổi mới nhất"

    saved-content
    unsaved-content
    1