Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất
Nội dung chính
Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất đối với khách hàng cá nhân gửi tại quầy
Dưới đây là bảng lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất đối với khách hàng cá nhân gửi tại quầy:
Kỳ hạn gửi | Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Dưới 1 tháng | 0.50% |
Từ 1 đến dưới 2 tháng | 2,80% |
Từ 2 đến dưới 3 tháng | 2,90% |
Từ 3 đến dưới 4 tháng | 3,20% |
6 tháng | 4,20% |
9 tháng | 4,30% |
12 tháng | 4,90% |
15 tháng | 4,90% |
18 tháng | 4,90% |
24 tháng | 5.00% |
36 tháng | 5.20% |
Lãi suất tiền gửi tại quầy được ngân Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) không đổi so với tháng 3/2025. Theo đó, lãi suất tiền gửi của Sacombank hiện nằm trong khoảng 2,8% - 5,2%/năm, tương ứng với các kỳ hạn 1 - 36 tháng, trả lãi cuối kỳ.
Trong đó, lãi suất tiết kiệm áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng là 2,8%/năm; lãi suất tiền gửi cho kỳ hạn từ 2 tháng đến dưới 3 tháng là 2,9%/năm; kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng là 3,2%/năm, kỳ hạn 6 tháng 4,2%/năm và kỳ hạn 9 tháng là 4,3%/năm.
Lãi suất ngân hàng Sacombank dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 tháng và 15 hiện ở mức 4,9%/năm; kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank duy trì ổn định lần lượt ở 4,9%/năm, 5%/năm và 5,2%/năm.
Lãi suất 5,2%/năm tiếp tục là mức lãi suất cao nhất được Sacombank áp dụng, với điều kiện gửi từ 36 tháng trở lên. Riêng với các kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng, lãi suất tiết kiệm hiện duy trì ở mức là 0,5%/năm.

Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất (Hình từ Internet)
Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất đối với khách hàng cá nhân gửi trực tuyến (Online)
Dưới đây là bảng lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 4/2025 mới nhất đối với khách hàng cá nhân gửi trực tuyến (Online):
Kỳ hạn gửi | Lãi gửi trực tuyến |
Dưới 1 tháng | 0,50% |
Từ 1 đến dưới 2 tháng | 3,30% |
Từ 2 đến dưới 3 tháng | 3,50% |
Từ 3 đến dưới 4 tháng | 3,60% |
6 tháng | 4,90% |
9 tháng | 4,90% |
12 tháng | 5,40% |
13 tháng | 5,40% |
15 tháng | 5,50% |
18 tháng | 5,60% |
24 tháng | 5,70% |
36 tháng | 5,70% |
Biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến tại ngân hàng Sacombank cũng được ngân hàng này giữ nguyên ở ngưỡng 3,3 - 5,7%/năm.
Cụ thể, lãi suất Sacombank huy động cho các khoản tiết kiệm online kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đều là 3,5%/năm.
Nhỉnh hơn ở mức 3,6%/năm là kỳ hạn từ 3 - 5 tháng. Đối với khung kỳ hạn từ 6 - 11 tháng, lãi suất áp dụng là 4,9%/năm.
Các khung kỳ hạn tiếp theo có sự thay đổi mạnh hơn khi từ 12 - 13 tháng là 5,4%/năm; 15 tháng là 5,5%/năm; 16 tháng là 5,6%/năm. Nếu gửi từ 24 tháng đến 36 tháng lãi suất áp dụng là 5,7%/năm.
Lãi suất cho vay sẽ bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:
Lãi suất cho vay
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.
3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
Theo đó, nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.
Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
