Tải phụ lục Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND bảng giá đất Huế 2026
Mua bán Đất tại Thừa Thiên Huế
Nội dung chính
Tải phụ lục Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND bảng giá đất Huế 2026
Ngày 25/12/2025, HĐND TP Huế đã thông qua Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
Nghị quyết này quy định Bảng giá đất từ năm 2026 tại TP Huế theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất
Cụ thể, ban hành kèm theo phụ lục Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định giá các loại đất tại TP Huế như sau:
Phụ lục I: Bảng giá đất nông nghiệp.
Phụ lục II: Bảng giá đất ở.
Phụ lục III: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.
Phụ lục IV: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Phụ lục V: Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp.
Phụ lục VI: Bảng giá đất tại các khu quy hoạch.
Dưới đây là phụ lục Nghị quyết bảng giá đất Huế 2026

>>> Tải phụ lục Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND bảng giá đất Huế 2026: TẠI ĐÂY

Tải File phụ lục Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND bảng giá đất Huế 2026 (Hình từ Internet)
Khi nào áp dụng bảng giá đất Huế 2026?
Theo Điều 2 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND quy định hiệu lực thi hành bảng giá đất Huế 2026 như sau:
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
c) Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 và Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
d) Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và kéo dài thời gian thực hiện Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019, Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 và Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Như vậy, chình thức áp dụng bảng giá đất Huế 2026 vào 01/01/2026.
Nghị quyết Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Huế 2026 này thay thế các Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND; Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND; Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND; Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá đất theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định mới bao gồm:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;
- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Hiện trạng môi trường, an ninh;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
