Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT cho thuê tài sản mới nhất năm 2026

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT cho thuê tài sản mới nhất năm 2026? Thời hạn tự kê khai thuế cho thuê tài sản mới nhất năm 2026

Nội dung chính

    Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT cho thuê tài sản mới nhất năm 2026

    Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.

    Theo đó, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

    Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

    Số thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh thu × 5%

    Ví dụ: Anh A có doanh thu cho thuê nhà năm 2026 là 800 triệu đồng/năm thì số thuế GTGT phải nộp là: 800.000.000 × 5% = 40.000.000 đồng

    Hoặc đối với trường hợp ông C cho thuê nhà từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 với giá thuê 30 triệu đồng/tháng, giá thuê đã bao gồm thuế và bên cho thuê tự kê khai, nộp thuế theo quy định.

    Tổng doanh thu cho thuê nhà trong năm 2026 của ông C là 360 triệu đồng. Do doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm nên ông C không phải nộp thuế GTGT và cũng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Tuy nhiên, dù không phát sinh số thuế phải nộp, cá nhân cho thuê nhà vẫn có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế, đăng ký mã số thuế cho hoạt động cho thuê tài sản và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, theo hướng dẫn của Cục Thuế.

    Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT cho thuê tài sản mới nhất năm 2026

    Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế GTGT cho thuê tài sản mới nhất năm 2026 (Hình từ Internet)

    Thời hạn tự kê khai thuế cho thuê tài sản mới nhất năm 2026

    Trường hợp trong hợp đồng thuê thỏa thuận giá thuê đã bao gồm các loại thuế thì cá nhân cho thuê có nghĩa vụ khai và nộp thuế. Cá nhân sẽ khai thuế bằng mã số thuế của cá nhân.

    Thời hạn khai thuế: Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân được lựa chọn khai thuế:

    Kỳ kê khai

    Thời hạn

    Theo từng lần thanh toán

    Ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu của kỳ thanh toán

    Theo năm dương lịch

    31/01 của năm dương lịch tiếp theo

    Ví dụ: Hợp đồng thuê có thời hạn 02 năm từ ngày 15/01/2026 - 14/01/2027

    - Hợp đồng thỏa thuận thanh toán tiền thuê 03 tháng/lần.

    - Giá thuê: 10 triệu đồng/tháng (đã bao gồm các loại thuế).

    - Bên thuê có trách nhiệm khai và nộp thuế.

    Nếu chọn khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán thì cứ 03 tháng phải khai 01 tờ khai. Cụ thể:

    Kỳ kê khai

    Thời hạn

    15/01/2026 - 14/04/2026

    24/04/2026

    15/04/2026 - 14/07/2026

    24/07/2026

    Nếu chọn khai và nộp thuế theo năm dương lịch thì thời hạn khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 31/01 năm sau. Cụ thể:

    Kỳ kê khai

    Thời hạn

    Năm 2025

    31/01/2026

    Năm 2026

    31/01/2027

    Năm 2026

    31/01/2027

    Trên đây là cách để cá nhân tự kê khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026.

    Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản là gì?

    Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

    (1) Doanh thu tính thuế

    Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    (2) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

    - Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

    - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    (3) Xác định số thuế phải nộp

    Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

    Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

    Trong đó:

    - Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC

    - Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC

    saved-content
    unsaved-content
    1