Nhà phố cổ Hà Nội là gì? Đặc điểm nhà phố cổ Hà Nội ra sao?
Mua bán Nhà riêng tại Hà Nội
Nội dung chính
Nhà phố cổ Hà Nội là gì?
Nhà phố cổ Hà Nội là một loại hình kiến trúc đặc trưng của "Hà Nội 36 phố phường xưa". Khu vực nhà phố cổ Hà Nội đã được xác định chi tiết tại Quyết định 70/BXD/KT-QH năm 1995 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội, cụ thể thuộc địa phận 8 phường Quận Hoàn Kiếm (cũ) có ranh giới được quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Hà Nội xác định:
- Phía Bắc là đường Hàng Đậu;
- Phía Tây là đường Phùng Hưng;
- Phía Nam là đường Hàng Bông, Hàng Gai, Cầu Gỗ và Hàng Thùng;
- Phía Đông là đường Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật.
Nhà phố cổ Hà Nội thường là loại nhà dạng hình ống, kết hợp công năng để ở và cửa hàng buôn bán, mái ngói nghiêng, mặt tiền là cửa hàng buôn bán.
Đây là loại hình kiến trúc không chỉ mang giá trị về xây dựng mà còn là linh hồn của "Hà Nội 36 phố phường", phản ánh tư duy thẩm mỹ và lối sống đặc trưng của cư dân kinh kỳ xưa.
Việc tọa lạc tại một trong những vị trí sầm uất nhất của Thành phố Hà Nội, những ngôi nhà phố cổ Hà Nội nói riêng và các nhà đất xung quanh khu vực này nói chung đang sở hữu giá đất cao nhất nhì ở Hà Nội, dao động trong khoảng 1 tỷ đồng/m2.
Tham khảo giá mua bán nhà riêng tại khu vực này tại: Mua bán Nhà riêng tại Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Mới nhất Tháng 1/2026.

Nhà phố cổ Hà Nội là gì? Đặc điểm nhà phố cổ Hà Nội ra sao? (Hình từ Internet)
Đặc điểm nhà phố cổ Hà Nội ra sao?
Một số đặc điểm cơ bản để nhận biết một ngôi nhà phố cổ Hà Nội có thể kể đến như sau:
1. Có cấu trúc “nhà ống”
Đây được xem là đặc điểm nổi bật của những ngôi nhà phố cổ Hà Nội. Mặt tiền ngôi nhà rất hẹp (từ 2-4m) nhưng lại sở hữu chiều sâu rất lớn (từ 20-60m). Bên cạnh đó, cấu trúc ngôi nhà được chia thành các lớp như sau:
- Lớp ngoài: Giáp mặt phố, dùng để bày hàng hóa, phía trên có gác lửng để chứa hàng hoặc làm nơi ở cho người làm.
- Lớp giữa: Là không gian tiếp khách và thờ cúng. Đây là khu vực trang trọng nhất, thường được trang trí bằng các bức hoành phi, câu đối chạm khắc tinh xảo.
- Lớp trong: Khu vực sinh hoạt riêng tư như phòng ngủ, bếp và công trình phụ.
2. Sở hữu hệ mái và mặt tiền nhà độc đáo
Mái nhà phố cổ Hà Nội thường lợp bằng ngói ta (ngói mũi hài) hoặc ngói âm dương, được thiết kế dốc để thoát nước nhanh, đặc biệt một phần mái được nâng cao hơn để tạo khe thoáng khí.
Mặt tiền nhà phố cổ có sự giao thoa giữa kiến trúc thời xưa (phong kiến) với kiến trúc Pháp. Những ngôi nhà này sở hữu ô cửa sổ hình vòm, ban công sắt uốn hoa văn tinh tế và đặc biệt là lớp vôi ve màu vàng kem kết hợp với cửa gỗ màu xanh lục.
3. Vật liệu và nội thất đơn giản nhưng sang trọng
Các ngôi nhà phố cổ Hà Nội được xây dựng chủ yếu là gạch nung, đá vôi và gỗ (lim, xoan). Nội thất bên trong thường đi theo phong cách tối giản nhưng sang trọng với các bộ trường kỷ, sập gụ, tủ chè. Sàn nhà thường lát gạch bát hoặc gạch bông hoa văn cổ điển, mang lại cảm giác mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông.
Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Theo Điều 6 Luật Di sản văn hóa 2024, các nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa như sau:
- Mọi di sản văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam, có xuất xứ ở trong nước hoặc từ nước ngoài, thuộc các hình thức sở hữu đều được quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.
- Di sản văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài được bảo hộ theo luật pháp quốc tế và theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, hài hòa với quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cộng đồng, cá nhân; tôn trọng sự đa dạng văn hóa, sự đối thoại giữa các cộng đồng và tính đặc thù dân tộc, vùng, miền.
- Ưu tiên bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa có nguy cơ bị mai một, thất truyền, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, các dân tộc thiểu số rất ít người và những di sản văn hóa có giá trị toàn cộng đồng, xã hội.
- Bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích và tính nguyên gốc của di sản tư liệu; giá trị và hình thức thể hiện vốn có của di sản văn hóa phi vật thể.
- Tôn trọng quyền của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể trong việc quyết định các yếu tố cần được bảo vệ và hình thức, mức độ cần được phát huy của di sản văn hóa; xác định nguy cơ, tác động đe dọa sự tồn tại và lựa chọn giải pháp bảo vệ di sản văn hóa.
- Lồng ghép việc bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.
