Lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025
Nội dung chính
Lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025 dành cho khách hàng cá nhân tại quầy
Dưới đây là lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025 dành cho khách hàng cá nhân tại quầy (Lãi suất tiết kiệm):

Hình từ Internet
Đầu tháng 5/2025, Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM (HDBank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động tiền gửi tại quầy dao động trong khoảng 0,5 - 8,1%/năm.
Cụ thể, kỳ hạn gửi dưới 1 tháng được HDBank áp dụng lãi suất là 0,5%/năm; kỳ hạn 1-2 tháng ở mức 3,35%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 3,45%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,2%/năm; kỳ hạn 7-11 tháng có lãi suất huy động ở mức 4,6%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất huy động áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên là 7,7%/năm, trong khi các khoản tiền gửi dưới 500 tỷ đồng có lãi suất huy động là 5,5%/năm.
Tại kỳ hạn 13 tháng, lãi suất huy động cho các khoản từ 500 tỷ đồng trở lên duy trì ở mức 8,1%/năm, và các khoản dưới 500 tỷ đồng là 5,7%/năm.
Kỳ hạn 15 và 18 tháng có lãi suất huy động lần lượt ở mức là 5,9%/năm và 6,0%/năm. Các kỳ hạn 24 - 36 tháng được áp dụng lãi suất 5,4%/năm.

Lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025 (Hình từ Internet)
Lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025 dành cho khách hàng cá nhân Online
Dưới đây là lãi suất ngân hàng HD bank tháng 5 2025 dành cho khách hàng cá nhân Online (Lãi suất tiết kiệm):

Hình từ Internet
Trong đầu tháng 5/2025, lãi suất huy động HDBank áp dụng cho tiền gửi online tiếp tục dao động trong khoảng 0,5 - 5,3%/năm.
Cụ thể, các kỳ hạn gửi dưới 1 tháng được áp dụng lãi suất 0,5%/năm; lãi suất huy động kỳ hạn 1 - 2 tháng là 3,85%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng là 3,95%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm;
Kỳ hạn 7 – 11 tháng ở mức 4,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 5,6%/năm; kỳ hạn 13 tháng là 5,8%/năm; kỳ hạn 15 tháng là 6,0%/năm; kỳ hạn 18 tháng là 6,1%/năm; kỳ hạn 24 và 36 tháng có cùng mức lãi suất 5,5%năm.
Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại như sau:
- Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
+ Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
+ Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;
+ Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
+ Dịch vụ môi giới tiền tệ;
+ Kinh doanh vàng;
+ Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
+ Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
- Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
+ Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
+ Phát hành trái phiếu;
+ Lưu ký chứng khoán;
+ Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
+ Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ngân hàng thương mại có các hoạt động nào?
Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Phát hành thẻ tín dụng;
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
- Thư tín dụng;
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
