Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 209 như sau:
“2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”.
Xem nội dung VBĐiều 209. Hiệu lực thi hành
...
2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/08/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:
“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Xem nội dung VBĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất và có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng. Mức lãi suất, tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đặt trên địa bàn thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất và có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng. Mức lãi suất, tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
“1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất và có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng. Mức lãi suất, tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
3. Bãi bỏ cụm từ “hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này” tại khoản 3 Điều 169.
Xem nội dung VBhoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 169
Xem nội dung VBĐiều 169. Xây dựng và phê duyệt phương án phục hồi
...
4. Trường hợp phương án phục hồi đề xuất biện pháp cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trước khi phê duyệt phương án phục hồi.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
4. Bãi bỏ ... khoản 4 Điều 172
Xem nội dung VBĐiều 172. Tổ chức thực hiện phương án phục hồi
...
4. Trường hợp sửa đổi, bổ sung biện pháp cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trong phương án phục hồi, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đó.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
4. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 179
Xem nội dung VBĐiều 179. Xây dựng, phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp có văn bản đề nghị của bên nhận chuyển giao bắt buộc
...
5. Trường hợp phương án chuyển giao bắt buộc đề xuất biện pháp cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trước khi phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
4. Bãi bỏ ... khoản 7 Điều 183
Xem nội dung VBĐiều 183. Tổ chức thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc
...
7. Trường hợp sửa đổi, bổ sung biện pháp cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm trong phương án chuyển giao bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đó.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
4. Bãi bỏ ... khoản 4 Điều 193.
Xem nội dung VBĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt
...
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay có lãi suất là 0%/năm, khoản vay không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
5. Bãi bỏ cụm từ “, 5” tại khoản 4 Điều 180.
Xem nội dung VB, 5
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBpháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBpháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBpháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBpháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBpháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
2. Bổ sung các điều 198a, 198b và 198c vào sau Điều 198 như sau:
“Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm
1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;
b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;
đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;
e) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.
3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;
c) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo đảm;
d) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
4. Trước khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm;
c) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo phương thức thông báo đã thoả thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm.
Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác hoặc không có mặt theo thông báo của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm tham gia chứng kiến và ký biên bản thu giữ tài sản bảo đảm.
6. Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ; tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc.
Trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, tổ chức được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản này không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
7. Căn cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về trình tự, thủ tục thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm, bao gồm cả quy định khi thực hiện việc ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu
Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bị kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng bảo đảm đã được ký kết và phát sinh hiệu lực sau thời điểm bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
2. Thi hành bản án, quyết định về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;
3. Có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.
Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự
1. Sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ và xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật chứng trong vụ án hình sự là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo đề nghị của bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
2. Việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi được hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”.
Xem nội dung VBChương XII XỬ LÝ NỢ XẤU, TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Điều 195. Nợ xấu
...
Điều 196. Bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
...
Điều 197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ
...
Điều 198. Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
...
Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
...
Điều 200. Chuyển nhượng tài sản bảo đảm
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 304/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo điểm đ khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỗ ở duy nhất là chỗ ở hợp pháp của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm;
b) Là nơi bên bảo đảm đăng ký thường trú hoặc tạm trú;
c) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất, bên bảo đảm không có chỗ ở khác.
2. Công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất là động sản được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, công cụ lao động có giá trị không quá 24 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, bên bảo đảm không có đủ thu nhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu theo vùng nơi bên bảo đảm đang thực tế sinh sống theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 4. Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ
1. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất chỉ được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 và một trong các điều kiện sau:
a) Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
b) Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm
1. Tại hợp đồng bảo đảm hoặc tại văn bản khác, bên bảo đảm có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên nhận bảo đảm. Phương thức gửi yêu cầu được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
2. Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản bảo đảm là chỗ ở, công cụ lao động được xác định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận và tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);
b) Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;
c) Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm;
d) Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;
đ) Các tài liệu chứng minh khác.
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ
1. Cung cấp đầy đủ thông tin cho bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên nhận bảo đảm được quy định tại Nghị định này.
2. Trích khoản tiền cho bên bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và được tính số tiền này vào chi phí xử lý tài sản bảo đảm.
3. Tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này hoặc tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Việc thu giữ tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng bảo đảm hoặc các văn bản thỏa thuận đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ khi đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.
Xem nội dung VBChương XII XỬ LÝ NỢ XẤU, TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ được hướng dẫn bởi Nghị định 304/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô:
a) Cho vay;
b) Ủy thác cho vay;
c) Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức tài chính vi mô;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tài chính vi mô đã gửi, đã giải ngân từng lần (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ của một khách hàng mà khách hàng đó chưa hoàn trả.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tài chính vi mô.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
7. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; khách hàng tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận.
Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguyên tắc phân loại nợ
1. Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.
2. Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Phân loại nợ
Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:
1. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ trong hạn;
b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
2. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
3. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận.
4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
5. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
d) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Điều 6. Báo cáo
Tổ chức tài chính vi mô phải báo cáo kết quả phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 26. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau: Tiết kiệm bắt buộc; tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ không vượt quá 200 triệu đồng.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là hộ nghèo, hộ cận nghèo; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
6. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được cho vay khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động khác theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được chính quyền địa phương các cấp hoặc tổ chức chính trị - xã hội phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 27. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, 5 Điều 26 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động khác theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng tổ viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng tổ viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp trên cùng một địa bàn đơn vị hành chính cấp xã hoặc làm việc tại cùng một tổ chức, doanh nghiệp, có nhu cầu vay vốn hoặc đang có dư nợ tại tổ chức tài chính vi mô;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ hằng tháng và khi cần thiết;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để đề nghị cho vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của tổ trưởng tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của tổ trưởng và tổ viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội;
h) Biện pháp quản lý, phòng ngừa rủi ro tập trung đối với các tổ vay vốn được thành lập dựa trên tiêu chí tổ viên cùng làm việc tại một tổ chức, doanh nghiệp.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 28. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBMục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều 128. Mở tài khoản của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
Điều 129. Vay, gửi tiền của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô được vay, gửi tiền, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tài chính vi mô được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
a) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;
c) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;
d) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bỏ cụm từ tại Điều 9
Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 33/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“ 1. Thông tư này quy định hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 5 như sau:
“e) Quỹ dự phòng tài chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% bao gồm:
a) Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%;
b) Toàn bộ tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này; rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hàng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với khoản 2 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ về quản lý thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
5. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:
a) Ban hành quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng tài chính vi mô, các quy định của pháp luật có liên quan và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ đã được ban hành;
c) Báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:
Trong đó:
A: là tỷ lệ về khả năng chi trả.
B: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
C: tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng.
3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về khả năng chi trả theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tổng các khoản: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Thanh tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
2. Tiếp nhận quy định nội bộ, văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điều, phụ lục của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 6 và Điều 10 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
PHỤ LỤC SỐ 01 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN
...
PHỤ LỤC SỐ 02 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 33/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô:
a) Cho vay;
b) Ủy thác cho vay;
c) Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức tài chính vi mô;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tài chính vi mô đã gửi, đã giải ngân từng lần (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ của một khách hàng mà khách hàng đó chưa hoàn trả.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tài chính vi mô.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
7. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; khách hàng tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận.
Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguyên tắc phân loại nợ
1. Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.
2. Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Phân loại nợ
Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:
1. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ trong hạn;
b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
2. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
3. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận.
4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
5. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
d) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Điều 6. Báo cáo
Tổ chức tài chính vi mô phải báo cáo kết quả phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 147. Dự phòng rủi ro
...
2. Việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái.
...
Chương II TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
Mục 1. MỨC TRÍCH, PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 4. Mức trích lập dự phòng cụ thể
1. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính theo công thức sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 của tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:
a) Nhóm 1: 0%;
b) Nhóm 2: 5%;
c) Nhóm 3: 20%;
d) Nhóm 4: 50%;
đ) Nhóm 5: 100%.
3. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 5 của tổ chức tài chính vi mô như sau:
a) Nhóm 1: 0%;
b) Nhóm 2: 2%;
c) Nhóm 3: 25%;
d) Nhóm 4: 50%;
đ) Nhóm 5: 100%.
4. Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể (Ri) quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tài sản bảo đảm (trừ tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ) phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan; tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.
5. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi bằng 0 trong các trường hợp sau:
a) Tài sản bảo đảm không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Quá thời gian 01 năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và quá thời gian 02 năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
6. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định bằng tích số giữa giá trị tài sản bảo đảm quy định tại Điều 5 Nghị định này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định này.
7. Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà không có quy định về trích lập dự phòng rủi ro thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này trên cơ sở nhóm nợ được phân loại theo quy định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
8. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm được thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
9. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 1 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 5. Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro
Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro được xác định như sau:
1. Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể.
2. Chứng khoán đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, chứng quyền có bảo đảm đã niêm yết): Giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng cụ thể, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 6 Điều này.
3. Cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: Giá tham chiếu tại ngày giao dịch liền kề gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng cụ thể, cổ phiếu bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 6 Điều này.
4. Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá bình quân các mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn theo quy định của Chính phủ về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp không có mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn nêu trên, giá trái phiếu để tính khấu trừ là bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng cụ thể thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá.
5. Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) đã niêm yết, đăng ký giao dịch: Giá bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 ngày làm việc gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể do Sở Giao dịch chứng khoán công bố. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày làm việc tính đến ngày trích lập dự phòng cụ thể thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá.
6. Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phát hành: tính theo mệnh giá.
Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, giá trị vốn chủ sở hữu thấp hơn giá trị vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành thì giá trị tài sản bảo đảm được xác định như sau:
Mệnh giá chứng khoán, giấy tờ có giá nhân (x) với vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành chia (:) cho vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành.
Trong đó: Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành và vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành được xác định trên Bảng cân đối kế toán kỳ gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Trường hợp vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành âm hoặc bằng 0, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (Ci) phải coi bằng 0.
7. Tài sản cho thuê tài chính: Giá trị của tài sản cho thuê tài chính được định giá theo quy định tại khoản 10 Điều này hoặc giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính theo thời gian cho thuê được tính bằng công thức:
Giá trị tài sản cho thuê tài chính chia (:) cho thời gian cho thuê theo hợp đồng nhân (x) với thời gian thuê còn lại theo hợp đồng.
8. Tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi: Số dư gốc của tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại ngày gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể.
9. Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ trong hoạt động bán nợ nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ là giá trị tài sản bảo đảm theo hợp đồng mua, bán nợ (nếu có).
10. Việc xác định giá trị của tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể đối với từng tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản hoặc các loại tài sản bảo đảm khác, trừ tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể tại thời điểm cuối năm tài chính trong các trường hợp sau đây:
Tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khoản nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng; tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ từ 200 tỷ đồng trở lên.
Kết quả định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật còn hiệu lực tại ngày trích lập dự phòng cụ thể được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ.
Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi bằng 0.
b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Tỷ lệ khấu trừ của tài sản bảo đảm
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó; tài sản bảo đảm có khả năng thanh khoản càng thấp, mức biến động giá càng lớn thì tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm càng thấp; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm được xác định như sau:
a) Số dư tiền gửi (bao gồm cả tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện đối với tổ chức tài chính vi mô), chứng chỉ tiền gửi bằng Đồng Việt Nam tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 100%;
b) Trái phiếu Chính phủ, vàng miếng theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi bằng ngoại tệ tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 95%;
c) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển nhượng, trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành:
Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%;
Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm: 85%;
Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%;
d) Chứng khoán được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác phát hành: 70%;
đ) Chứng khoán được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán do doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng) phát hành: 65%;
e) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm c khoản này, do tổ chức tín dụng khác có niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 50%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy định tại điểm c khoản này, do tổ chức tín dụng khác chưa niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;
g) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 30%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp chưa niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành: 10%;
h) Bất động sản: 50%;
i) Các loại tài sản bảo đảm khác: 30%.
Điều 7. Mức trích lập dự phòng chung
1. Đối với tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4, trừ các khoản sau đây:
a) Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng ở nước ngoài;
b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
c) Khoản mua chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước;
d) Khoản mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
đ) Các khoản nợ khác phát sinh từ hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tổ chức tài chính vi mô, số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,5% tổng số dư các khoản nợ được phân loại từ nợ nhóm 1 đến nợ nhóm 4 (không bao gồm tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật).
Điều 8. Bổ sung và hoàn nhập số tiền dự phòng
1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung chưa sử dụng của kỳ kế toán trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế toán trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trích lập bổ sung phần chênh lệch thiếu.
2. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung chưa sử dụng của kỳ kế toán trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế toán trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa.
Điều 9. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro
1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng rủi ro như sau:
a) Trong 07 ngày đầu tiên của tháng, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề căn cứ nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn giữa:
Nhóm nợ theo kết quả tự phân loại nợ cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; và
Nhóm nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm gần nhất.
b) Đối với tháng đầu tiên của quý, trong 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ kết quả phân loại nợ đã được điều chỉnh theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để điều chỉnh số tiền trích lập dự phòng rủi ro cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề và thể hiện số tiền trích lập dự phòng rủi ro này trên báo cáo tài chính cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô thực hiện trích lập dự phòng rủi ro như sau:
Trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô căn cứ kết quả phân loại nợ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Mục 2. SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO
Điều 10. Hội đồng xử lý rủi ro
1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:
a) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định;
c) Tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định;
d) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định.
2. Trách nhiệm Hội đồng xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khoản nợ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro:
a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt;
b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân loại nợ, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống đối với khoản nợ sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.
3. Hội đồng xử lý rủi ro làm việc khi có tối thiểu hai phần ba tổng số lượng thành viên tham dự và quyết định theo nguyên tắc đa số.
Điều 11. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro
1. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;
b) Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5.
2. Tổ chức tài chính vi mô sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khách hàng là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:
a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;
b) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:
(i) Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;
(ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;
(iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b khoản này.
4. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là hình thức thay đổi hạch toán đối với khoản nợ, chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng; là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khoản nợ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thông báo cho khách hàng về việc khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ được xử lý rủi ro, trừ trường hợp khoản nợ sau khi xử lý rủi ro được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ.
5. Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:
a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ nêu tại các điểm a, b, c, d khoản này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
g) Đối với trường hợp khách hàng của tổ chức tài chính vi mô là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này phải có bản sao giấy tờ chứng minh bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều 12. Theo dõi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và xuất toán khỏi ngoại bảng
1. Sau thời gian tối thiểu 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyết định xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng.
Các khoản nợ được xuất toán ra khỏi ngoại bảng phải theo dõi trong hệ thống quản trị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa dịch vụ công trình xây dựng tại doanh nghiệp trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày quyết định xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng, trừ các khoản nợ mà khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quyết định của Tòa án và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.
2. Đối với ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, việc xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt bằng văn bản sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính;
c) Phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua.
3. Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, việc xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
4. Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, trừ tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, việc xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Hội đồng thành viên thông qua.
5. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, việc xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được ngân hàng nước ngoài chấp thuận.
6. Đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã, việc xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;
b) Phải được Đại hội thành viên thông qua.
7. Hồ sơ xuất toán nợ ra khỏi ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Hồ sơ xử lý rủi ro quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này;
b) Quyết định hoặc phê duyệt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc xuất toán khỏi ngoại bảng đối với nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; văn bản chấp thuận của ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; văn bản phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với ngân hàng thương mại mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đối với khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, phù hợp thực tế và các quy định của pháp luật liên quan.
Hồ sơ xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng phải được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lưu giữ theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Xử lý đối với số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
1. Số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, được coi là thu nhập khác trong kỳ kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số dư nợ ngoại bảng đã loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa của các ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ phí tổ chức tín dụng cổ phần hóa được hưởng khi thu hồi khoản nợ ngoại bảng được giữ lại và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 14. Nguyên tắc xử lý khi có tổn thất về tài sản đối với khoản nợ
Trường hợp có tổn thất về tài sản đối với khoản nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý theo nguyên tắc như sau:
1. Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) theo thỏa thuận của các bên và theo quy định của pháp luật.
2. Xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý tổn thất về tài sản đối với khoản nợ thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 15. Hạch toán, báo cáo
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán số tiền trích lập, sử dụng, bổ sung, hoàn nhập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo các quy định của pháp luật về chế độ hạch toán kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro như sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho Tổng cục Thuế và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định pháp luật về báo cáo thuế.
c) Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), Đại hội thành viên (đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Điều 16. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài
1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài để phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khi đáp ứng điều kiện 03 năm tài chính gần nhất trước thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể hàng năm được xác định theo chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài dự kiến áp dụng không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng rủi ro cụ thể hàng năm thực hiện theo quy định tại Nghi định này.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
a) Văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài;
b) Bản sao chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài;
c) Văn bản xác nhận của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận
a) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
4. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài, trường hợp sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro, trong đó đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể được xác định theo chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài sau khi sửa đổi, bổ sung không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể thực hiện theo quy định tại Nghị định này cho năm tài chính bắt đầu áp dụng chính sách dự phòng rủi ro được sửa đổi, bổ sung. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá không đáp ứng nguyên tắc này, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định pháp luật Việt Nam.
5. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài, căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà nước đánh giá chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng thực tế trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 147. Dự phòng rủi ro
...
3. Việc sử dụng dự phòng rủi ro không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khoản nợ. Mức trích lập dự phòng rủi ro, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bỏ cụm từ tại Điều 9
Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,”.
Xem nội dung VBĐiều 147. Dự phòng rủi ro
...
2. Việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về việc tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là lộ trình tuân thủ), bao gồm các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2024;
b) Công ty con của tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2024;
c) Công ty con của tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc thực hiện lộ trình tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng theo phương án chuyển giao bắt buộc.
Điều 2. Thời điểm chốt số liệu để xác định các danh sách nhằm xây dựng lộ trình tuân thủ
Thời điểm chốt số liệu để xác định các công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, các danh sách nhằm xây dựng lộ trình tuân thủ tại các điều 4, 5, 6 Thông tư này là đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.
Điều 3. Thời hạn lộ trình tuân thủ
Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng xây dựng và thực hiện lộ trình tuân thủ để bảo đảm chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Xây dựng lộ trình để tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng đề nghị cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của mình gửi tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức tín dụng đó đang góp vốn, mua cổ phần.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin:
Đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (hoặc số chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng), ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là người Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi tạm trú tại Việt Nam, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký tạm trú) của cá nhân là người nước ngoài; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà cá nhân đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với cá nhân đó.
Đối với tổ chức: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó.
b) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và mối quan hệ với cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó;
c) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông lớn, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan.
Điều 5. Xây dựng lộ trình của tổ chức tín dụng để công ty con của tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của mình và gửi các công ty con của tổ chức tín dụng.
2. Công ty con của tổ chức tín dụng rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà công ty con đang góp vốn, mua cổ phần và gửi tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với công ty con của mình xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách công ty con của tổ chức tín dụng có khoản góp vốn, mua cổ phần được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng công ty con (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức tín dụng đó;
b) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà công ty con của tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với công ty con của tổ chức tín dụng đó;
c) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại công ty con của tổ chức tín dụng hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn liên quan.
Điều 6. Xây dựng lộ trình của tổ chức tín dụng để công ty con của tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng đề nghị cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của mình gửi tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng yêu cầu các công ty con rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà công ty con đang góp vốn, mua cổ phần.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với công ty con của mình, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách công ty con của tổ chức tín dụng có khoản góp vốn, mua cổ phần được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng công ty con (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức tín dụng đó;
b) Danh sách cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin:
Đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (hoặc số chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng), ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là người Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi tạm trú tại Việt Nam, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký tạm trú) của cá nhân là người nước ngoài; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà cá nhân đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với cá nhân đó.
Đối với tổ chức: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó.
c) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà công ty con của tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với công ty con của tổ chức tín dụng đó;
d) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại công ty con của tổ chức tín dụng hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan.
Điều 7. Thực hiện lộ trình
1. Tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan tại lộ trình tuân thủ có trách nhiệm thực hiện lộ trình tuân thủ đã gửi Ngân hàng Nhà nước quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trong thời gian thực hiện lộ trình tuân thủ, trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan điều chỉnh biện pháp áp dụng và lộ trình thực hiện nhưng phải đảm bảo thời hạn lộ trình tuân thủ tại Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ được điều chỉnh trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng liên quan.
3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo dõi, giám sát việc thực hiện lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng.
4. Trường hợp công ty con của tổ chức tín dụng không thực hiện đúng theo lộ trình tuân thủ, tổ chức tín dụng phải thực hiện giảm tỷ lệ vốn góp, giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần nắm giữ tại công ty con hoặc các biện pháp khác để đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không thực hiện đúng theo lộ trình tuân thủ, tùy theo tính chất, mức độ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Khi hết thời hạn thực hiện lộ trình mà tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng chưa tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng phải tạm ngừng hoạt động góp vốn, mua cổ phần mới cho đến khi tuân thủ.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Xây dựng và thực hiện lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng; thông qua quyền cổ đông, thành viên góp vốn của mình để yêu cầu, đôn đốc, phối hợp với công ty con của tổ chức tín dụng xây dựng và thực hiện lộ trình; đôn đốc, phối hợp với cổ đông, cổ đông lớn và người có liên quan xây dựng và thực hiện lộ trình tuân thủ.
2. Thực hiện báo cáo định kỳ bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) về tình hình thực hiện lộ trình của quý trước theo Mẫu báo cáo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo là chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo (kỳ báo cáo đầu tiên là báo cáo Quý I năm 2025).
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm của công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng
1. Phối hợp với tổ chức tín dụng để xây dựng lộ trình tuân thủ; thực hiện lộ trình đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Báo cáo tình hình thực hiện lộ trình tuân thủ (trong đó nêu rõ các khó khăn, vướng mắc, đề xuất xử lý) theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024./.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TUÂN THỦ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xem nội dung VBĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
...
5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:
a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng.
...
Điều 4. Xây dựng lộ trình để tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng đề nghị cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của mình gửi tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức tín dụng đó đang góp vốn, mua cổ phần.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin:
Đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (hoặc số chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng), ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là người Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi tạm trú tại Việt Nam, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký tạm trú) của cá nhân là người nước ngoài; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà cá nhân đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với cá nhân đó.
Đối với tổ chức: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó.
b) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và mối quan hệ với cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó;
c) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông lớn, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan.
...
Điều 6. Xây dựng lộ trình của tổ chức tín dụng để công ty con của tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng đề nghị cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của mình gửi tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng yêu cầu các công ty con rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà công ty con đang góp vốn, mua cổ phần.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với công ty con của mình, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm b khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách công ty con của tổ chức tín dụng có khoản góp vốn, mua cổ phần được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng công ty con (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức tín dụng đó;
b) Danh sách cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin:
Đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân (hoặc số chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng), ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là người Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi tạm trú tại Việt Nam, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký tạm trú) của cá nhân là người nước ngoài; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà cá nhân đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với cá nhân đó.
Đối với tổ chức: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức đang sở hữu tại tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó.
c) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà công ty con của tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với công ty con của tổ chức tín dụng đó;
d) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại công ty con của tổ chức tín dụng hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông lớn, thành viên góp vốn liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
...
5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:
...
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng.
...
Điều 5. Xây dựng lộ trình của tổ chức tín dụng để công ty con của tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của mình và gửi các công ty con của tổ chức tín dụng.
2. Công ty con của tổ chức tín dụng rà soát, xác định các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc danh sách quy định tại khoản 1 Điều này mà công ty con đang góp vốn, mua cổ phần và gửi tổ chức tín dụng.
3. Tổ chức tín dụng phối hợp với công ty con của mình xây dựng lộ trình tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng. Lộ trình tuân thủ của tổ chức tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách công ty con của tổ chức tín dụng có khoản góp vốn, mua cổ phần được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức; số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng công ty con (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức tín dụng đó;
b) Danh sách doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này, bao gồm các thông tin: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà công ty con của tổ chức tín dụng đang sở hữu tại từng doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với công ty con của tổ chức tín dụng đó;
c) Biện pháp áp dụng (tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó; hoặc cổ đông, thành viên góp vốn giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức tín dụng đó; tổ chức tín dụng giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại công ty con của tổ chức tín dụng hoặc các biện pháp khác) và các mốc thời gian thực hiện để tuân thủ các quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại điểm a khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng gửi lộ trình tuân thủ tại khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được xác định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu tổ chức tín dụng chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, tổ chức tín dụng phải chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), công ty con của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
...
5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:
...
a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 16/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú có liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn, đơn vị bao thanh toán bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài (được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài).
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Khách hàng của đơn vị bao thanh toán bao gồm người không cư trú là tổ chức và người cư trú là tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (sau đây gọi là khách hàng):
a) Khách hàng là bên bán hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
b) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
c) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên mua hàng.
4. Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ bao gồm quản lý khoản phải thu, thu nợ đối với các khoản phải thu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại về bao thanh toán.
5. Khoản phải thu là số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
6. Số tiền bao thanh toán là số tiền mà đơn vị bao thanh toán giải ngân cho bên bán hàng để mua lại khoản phải thu của bên bán hàng hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua hàng nhưng không vượt quá giá trị của khoản phải thu.
7. Bên bán hàng (bao gồm cả bên xuất khẩu) là bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có quyền lợi hợp pháp đối với các khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
8. Bên mua hàng (bao gồm cả bên nhập khẩu) là bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và có nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
9. Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
10. Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Đơn vị bao thanh toán thực hiện quyền thu hồi nợ đối với bên mua hàng. Bên bán hàng không có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
11. Bao thanh toán bên mua hàng là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên mua hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
12. Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thoả thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này).
13. Hợp đồng bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
14. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và bên liên quan khác (nếu có) nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
15. Chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là các chứng từ liên quan đến việc yêu cầu thanh toán của bên bán hàng đối với bên mua hàng và các giấy tờ liên quan đến việc giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
16. Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú.
17. Bao thanh toán quốc tế là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú.
18. Nợ bao thanh toán là số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả.
19. Hoàn trả nợ bao thanh toán là việc bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả lại cho đơn vị bao thanh toán số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán theo thoả thuận.
20. Thời hạn bao thanh toán là thời hạn còn lại của khoản phải thu và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán.
21. Thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ trừ trường hợp các bên có liên quan thỏa thuận về việc khách hàng có thể hoàn trả nợ trước ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán của khoản phải thu.
22. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn bao thanh toán đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ bao thanh toán cho đơn vị bao thanh toán.
23. Nợ bao thanh toán quá hạn bao gồm:
a) Nợ bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
b) Nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi đơn vị bao thanh toán chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
24. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền bao thanh toán của khách hàng, trong đó phải có các thông tin sau đây:
a) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
b) Nguồn trả nợ của khách hàng.
25. Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương IV BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo, lưu trữ hồ sơ
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện hạch toán kế toán đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế toán.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện báo cáo tình hình thực hiện bao thanh toán theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, thời hạn lưu trữ hồ sơ bao thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
a) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện bao thanh toán của đơn vị bao thanh toán;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra (trừ quy định về quản lý ngoại hối) đối với hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra các quy định về quản lý ngoại hối đối với việc thực hiện bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán cho người không cư trú theo quy định về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, ngân hàng.
3. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của các ngân hàng và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các đơn vị bao thanh toán trong việc chấp hành Thông tư này theo thẩm quyền.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2017/TT-NHNN ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Hoạt động tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hoạt động tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú có liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn, đơn vị bao thanh toán bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài (được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài).
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Khách hàng của đơn vị bao thanh toán bao gồm người không cư trú là tổ chức và người cư trú là tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (sau đây gọi là khách hàng):
a) Khách hàng là bên bán hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
b) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
c) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên mua hàng.
4. Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ bao gồm quản lý khoản phải thu, thu nợ đối với các khoản phải thu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại về bao thanh toán.
5. Khoản phải thu là số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
6. Số tiền bao thanh toán là số tiền mà đơn vị bao thanh toán giải ngân cho bên bán hàng để mua lại khoản phải thu của bên bán hàng hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua hàng nhưng không vượt quá giá trị của khoản phải thu.
7. Bên bán hàng (bao gồm cả bên xuất khẩu) là bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có quyền lợi hợp pháp đối với các khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
8. Bên mua hàng (bao gồm cả bên nhập khẩu) là bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và có nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
9. Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
10. Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Đơn vị bao thanh toán thực hiện quyền thu hồi nợ đối với bên mua hàng. Bên bán hàng không có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
11. Bao thanh toán bên mua hàng là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên mua hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
12. Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thoả thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này).
13. Hợp đồng bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
14. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và bên liên quan khác (nếu có) nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
15. Chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là các chứng từ liên quan đến việc yêu cầu thanh toán của bên bán hàng đối với bên mua hàng và các giấy tờ liên quan đến việc giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
16. Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú.
17. Bao thanh toán quốc tế là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú.
18. Nợ bao thanh toán là số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả.
19. Hoàn trả nợ bao thanh toán là việc bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả lại cho đơn vị bao thanh toán số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán theo thoả thuận.
20. Thời hạn bao thanh toán là thời hạn còn lại của khoản phải thu và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán.
21. Thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ trừ trường hợp các bên có liên quan thỏa thuận về việc khách hàng có thể hoàn trả nợ trước ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán của khoản phải thu.
22. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn bao thanh toán đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ bao thanh toán cho đơn vị bao thanh toán.
23. Nợ bao thanh toán quá hạn bao gồm:
a) Nợ bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
b) Nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi đơn vị bao thanh toán chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
24. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền bao thanh toán của khách hàng, trong đó phải có các thông tin sau đây:
a) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
b) Nguồn trả nợ của khách hàng.
25. Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương IV BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo, lưu trữ hồ sơ
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện hạch toán kế toán đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế toán.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện báo cáo tình hình thực hiện bao thanh toán theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, thời hạn lưu trữ hồ sơ bao thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
a) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện bao thanh toán của đơn vị bao thanh toán;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra (trừ quy định về quản lý ngoại hối) đối với hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra các quy định về quản lý ngoại hối đối với việc thực hiện bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán cho người không cư trú theo quy định về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, ngân hàng.
3. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của các ngân hàng và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các đơn vị bao thanh toán trong việc chấp hành Thông tư này theo thẩm quyền.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2017/TT-NHNN ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Hoạt động tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi
1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất
1. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính lãi chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi
1. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định.
2. Trường hợp người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 8. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Điều 9. Phương thức phát hành
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.
2. Trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho người mua tại địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp cho người mua chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết kế và in ấn chứng chỉ để đảm bảo khả năng chống giả cao.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi tại địa điểm giao dịch cho chính người mua.
Điều 10. Nội dung của chứng chỉ tiền gửi
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm
Chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Điều 13. Biện pháp tra cứu thông tin và biện pháp thông báo khi có thay đổi thông tin của chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp tối thiểu một biện pháp để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua được thỏa thuận thêm biện pháp ngoài biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua và biện pháp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho người mua khi có thay đổi thông tin đối với chứng chỉ tiền gửi đã mua.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo lưu giữ theo quy định của pháp luật các thông tin liên quan đến việc phát hành, thanh toán chứng chỉ tiền gửi, các thông tin liên quan đến sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm (nếu có) và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi để đáp ứng yêu cầu của người mua trong việc tra soát, kiểm tra thông tin về chứng chỉ tiền gửi và giải quyết tranh chấp.
Điều 14. Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thanh toán tiền gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi đầy đủ và đúng hạn cho người mua chứng chỉ tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức thanh toán gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, được thông tin cho người mua chứng chỉ tiền gửi trước khi phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Việc thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi theo đề nghị của người mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng trong trường hợp thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi bằng tiền mặt, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thanh toán gốc và lãi tương ứng bằng tiền mặt.
Điều 15. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 16. Phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử
1. Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.
Điều 17. Quy định nội bộ
Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.
3. Đối với chứng chỉ tiền gửi đã phát hành còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua chứng chỉ tiền gửi tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết chứng chỉ tiền gửi.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Hoạt động chiết khấu của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hoạt động tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Hoạt động chiết khấu của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú có liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn, đơn vị bao thanh toán bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài (được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài).
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Khách hàng của đơn vị bao thanh toán bao gồm người không cư trú là tổ chức và người cư trú là tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (sau đây gọi là khách hàng):
a) Khách hàng là bên bán hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
b) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng;
c) Khách hàng là bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên mua hàng.
4. Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ bao gồm quản lý khoản phải thu, thu nợ đối với các khoản phải thu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại về bao thanh toán.
5. Khoản phải thu là số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
6. Số tiền bao thanh toán là số tiền mà đơn vị bao thanh toán giải ngân cho bên bán hàng để mua lại khoản phải thu của bên bán hàng hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua hàng nhưng không vượt quá giá trị của khoản phải thu.
7. Bên bán hàng (bao gồm cả bên xuất khẩu) là bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có quyền lợi hợp pháp đối với các khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
8. Bên mua hàng (bao gồm cả bên nhập khẩu) là bên mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và có nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
9. Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
10. Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Đơn vị bao thanh toán thực hiện quyền thu hồi nợ đối với bên mua hàng. Bên bán hàng không có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
11. Bao thanh toán bên mua hàng là hình thức cấp tín dụng thông qua việc đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên mua hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
12. Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thoả thuận giữa bên bán hàng và bên mua hàng về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này).
13. Hợp đồng bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
14. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và bên liên quan khác (nếu có) nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.
15. Chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là các chứng từ liên quan đến việc yêu cầu thanh toán của bên bán hàng đối với bên mua hàng và các giấy tờ liên quan đến việc giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
16. Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú.
17. Bao thanh toán quốc tế là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú.
18. Nợ bao thanh toán là số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả.
19. Hoàn trả nợ bao thanh toán là việc bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả lại cho đơn vị bao thanh toán số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán theo thoả thuận.
20. Thời hạn bao thanh toán là thời hạn còn lại của khoản phải thu và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán.
21. Thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ trừ trường hợp các bên có liên quan thỏa thuận về việc khách hàng có thể hoàn trả nợ trước ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán của khoản phải thu.
22. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn bao thanh toán đã thoả thuận mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ bao thanh toán cho đơn vị bao thanh toán.
23. Nợ bao thanh toán quá hạn bao gồm:
a) Nợ bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
b) Nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi đơn vị bao thanh toán chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
24. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền bao thanh toán của khách hàng, trong đó phải có các thông tin sau đây:
a) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
b) Nguồn trả nợ của khách hàng.
25. Khả năng tài chính là khả năng về vốn, tài sản và các nguồn tài chính hợp pháp khác của khách hàng.
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương IV BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo, lưu trữ hồ sơ
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện hạch toán kế toán đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế toán.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện báo cáo tình hình thực hiện bao thanh toán theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, thời hạn lưu trữ hồ sơ bao thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 30. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Trách nhiệm của Vụ Tín dụng các ngành kinh tế:
a) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện bao thanh toán của đơn vị bao thanh toán;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra (trừ quy định về quản lý ngoại hối) đối với hoạt động bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phù hợp với chức năng nhiệm vụ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú;
b) Đầu mối xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện bao thanh toán cho người không cư trú, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động bao thanh toán;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện công tác kiểm tra các quy định về quản lý ngoại hối đối với việc thực hiện bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán cho người không cư trú theo quy định về kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, ngân hàng.
3. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Thông tư này.
4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của các ngân hàng và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các đơn vị bao thanh toán trong việc chấp hành Thông tư này theo thẩm quyền.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2017/TT-NHNN ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô:
a) Cho vay;
b) Ủy thác cho vay;
c) Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức tài chính vi mô;
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phân loại nợ là việc sắp xếp các khoản nợ gốc vào các nhóm nợ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tài chính vi mô đã gửi, đã giải ngân từng lần (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ của một khách hàng mà khách hàng đó chưa hoàn trả.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tài chính vi mô.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
7. Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; khách hàng tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà nước có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận.
Điều 3. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguyên tắc phân loại nợ
1. Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.
2. Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Phân loại nợ
Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:
1. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ trong hạn;
b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
2. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
3. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận.
4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
5. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
b) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
c) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
d) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Điều 6. Báo cáo
Tổ chức tài chính vi mô phải báo cáo kết quả phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro đới với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống gồm:
a) Các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khả năng trả nợ, thanh toán của khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng, kể cả khách hàng là đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng; các thông tin về người có liên quan của khách hàng là đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;
b) Phương pháp đánh giá xếp hạng cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau.
2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
a) Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
b) Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, đánh giá trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm; ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu cần thiết);
c) Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao;
d) Được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng.
3. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ và khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi hoạt động, đối tượng khách hàng và tình hình thực tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bắt buộc phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thì phải đáp ứng các quy định tại Thông tư này.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều này các văn bản sau:
a) Đối với trường hợp ban hành mới:
(i) Văn bản báo cáo về việc ban hành, áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
(ii) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tài liệu mô tả về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng;
(iii) Hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm cả việc phân cấp, ủy quyền trong việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng;
b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:
(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;
(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.
*Khoản 5 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.*
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
b) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ, cam kết ngoại bảng chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này văn bản sau:
a) Đối với trường hợp ban hành mới: Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;
b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:
(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;
(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.
*Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.*
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Quy định nội bộ về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5
“5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
“2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Quy định nội bộ có nội dung về cho vay của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 27. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, 5 Điều 26 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động khác theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng tổ viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng tổ viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp trên cùng một địa bàn đơn vị hành chính cấp xã hoặc làm việc tại cùng một tổ chức, doanh nghiệp, có nhu cầu vay vốn hoặc đang có dư nợ tại tổ chức tài chính vi mô;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ hằng tháng và khi cần thiết;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để đề nghị cho vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của tổ trưởng tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của tổ trưởng và tổ viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội;
h) Biện pháp quản lý, phòng ngừa rủi ro tập trung đối với các tổ vay vốn được thành lập dựa trên tiêu chí tổ viên cùng làm việc tại một tổ chức, doanh nghiệp.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Quy định nội bộ quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 4. Quy định nội bộ
1. Tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung phải được cấp có thẩm quyền của tổ chức tài chính vi mô ban hành hoặc phê duyệt theo quy định sau:
a) Hội đồng thành viên ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành hoặc phê duyệt quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;
b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;
c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức quy định, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Các biện pháp để tăng tỷ lệ an toàn vốn;
(ii) Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.
3. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.
4. Quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô, trong đó tối thiểu gồm các nội dung về đối tượng khách hàng; mức cho vay tối đa; cách thức, thời điểm báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô.
5. Định kỳ ít nhất một năm một lần và khi cần thiết, tổ chức tài chính vi mô phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nội bộ theo quy định tại Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính các quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô phải gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm theo quy định nội bộ.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Điều 18. Yêu cầu về quản lý rủi ro
...
Điều 19. Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
...
Điều 21. Hạn mức rủi ro
...
Điều 22. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro
...
Điều 23. Quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới
...
Điều 24. Quản lý dữ liệu rủi ro
...
Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong quản lý rủi ro
...
Điều 26. Bộ phận quản lý rủi ro
...
Mục 2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 27. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng
...
Điều 28. Hạn mức rủi ro tín dụng
...
Điều 29. Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng
...
Điều 30. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 31. Quyết định có rủi ro tín dụng
...
Điều 32. Quản lý cấp tín dụng
...
Điều 33. Quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
...
Điều 34. Quản lý tài sản bảo đảm
...
Mục 3. QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN
Điều 35. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro thanh khoản
...
Điều 36. Quản lý thanh khoản
...
Điều 37. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản
...
Điều 38. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản
...
Mục 4. QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 39. Yêu cầu, chiến lược về quản lý rủi ro hoạt động
...
Điều 40. Nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động
...
Điều 41. Quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài
...
Điều 42. Quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ
...
Điều 43. Mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động
...
Điều 44. Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục
...
Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO TẬP TRUNG
Điều 45. Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, hạn mức rủi ro tập trung
...
Điều 46. Nhận dạng, đo lường, kiểm soát rủi ro tập trung
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Bỏ cụm từ tại Điều 9
Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,”.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Quy định nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định nội bộ
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt.
2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;
b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;
c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.
3. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
b) Quy trình, thủ tục, các giới hạn quản lý thanh khoản và phương án dự phòng để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
d) Các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương án xử lý;
đ) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay như tăng vốn điều lệ, tăng trích lập các quỹ, giảm hệ số rủi ro của Tài sản “Có”;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ tổng mức tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
4. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;
b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;
c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Quy trình theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Đại hội thành viên đối với các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
5. Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, quỹ tín dụng nhân dân gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
7. Quỹ tín dụng nhân dân phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với quy định tại Thông tư này trước ngày 31/12/2024.”.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Quy định nội bộ có nội dung về cho vay của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
a) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
c) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
đ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;
e) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
h) Phòng, chống rửa tiền;
i) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Việc phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024
Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro đới với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Quy định nội bộ về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Quy định nội bộ có nội dung về cho vay của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Quy định nội bộ quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản, cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Quy định nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Quy định nội bộ có nội dung về cho vay của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quyền tự chủ của ngân hàng
...
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 6. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
...
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 9. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 10. Số tiền cấp tín dụng
...
Điều 11. Đồng tiền phát hành, xác nhận, hoàn trả và thanh toán thư tín dụng
...
Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng
...
Điều 13. Phí nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
...
Điều 15. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 16. Phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
...
Điều 17. Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Chương II NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG
Mục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 23. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 24. Phát hành thư tín dụng
...
Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 26. Hợp vốn trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Mục 2. NGHIỆP VỤ XÁC NHẬN THƯ TÍN DỤNG
Điều 27. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 30. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết xác nhận tại thư tín dụng
...
Mục 3. NGHIỆP VỤ THƯƠNG LƯỢNG THANH TOÁN
Điều 31. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán
...
Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán
...
Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán
...
Điều 35. Phương thức thương lượng thanh toán
...
Điều 36. Giá, thời hạn, lãi suất thương lượng thanh toán và các chi phí liên quan
...
Điều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán
...
Điều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ
...
Điều 39. Chuyển nợ quá hạn
...
Mục 4. NGHIỆP VỤ HOÀN TRẢ THƯ TÍN DỤNG
Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 41. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 43. Phát hành cam kết và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Mục 5. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng
...
Điều 45. Nguyên tắc ủy thác
...
Điều 46. Hợp đồng ủy thác
...
Điều 47. Thời hạn ủy thác
...
Điều 48. Phí ủy thác
...
Điều 49. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
...
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
...
Chương III HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 52. Hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng
...
Điều 53. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
...
Điều 55. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 57. Hiệu lực thi hành
...
Điều 58. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
36. Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VII Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương VII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 55
“Điều 55. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của các ngân hàng đối với khách hàng là người cư trú;
b) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng đối với khách hàng là người cư trú.
2. Cục Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của các ngân hàng đối với khách hàng là người không cư trú;
b) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng đối với khách hàng là người không cư trú.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của các ngân hàng và xử lý các vi phạm phát sinh theo thẩm quyền.
4. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn các ngân hàng thực hiện chế độ hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng theo quy định tại Thông tư này.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các ngân hàng trong việc chấp hành Thông tư này theo thẩm quyền.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 56
“3. Ngân hàng đã được cấp phép thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước; dịch vụ thanh toán quốc tế; dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; cung ứng dịch vụ thanh toán trên thị trường trong nước hoặc quốc tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng đến ngày 30/6/2026 mà không phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 58
“Điều 58. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
36. Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.
Nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VII Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Bao thanh toán của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
Bao thanh toán của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
...
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 52. Hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng
1. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được mua hẳn miễn truy đòi:
a) Được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng;
c) Chưa được thanh toán;
d) Bộ chứng từ đã được ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận chấp nhận thanh toán.
2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng chỉ được mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng khi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận thư tín dụng là người cư trú.
3. Đồng tiền mua bộ chứng từ:
a) Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng được mua bằng đồng Việt Nam;
b) Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thực hiện mua bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Ngân hàng đánh giá rủi ro đối với ngân hàng phát hành (trừ trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng phát hành) hoặc ngân hàng xác nhận nếu thư tín dụng được xác nhận để xem xét, thỏa thuận với khách hàng về việc mua hẳn bộ chứng từ, trong đó bao gồm nội dung: giá mua bán bộ chứng từ, đồng tiền mua bán, một số trường hợp được phép truy đòi từ khách hàng (nếu có), các nội dung khác do các bên thỏa thuận trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và các nội dung khác.
5. Trình tự, thủ tục mua và thanh toán bộ chứng từ thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng và phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
6. Tổng số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng theo thư tín dụng được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng mua bộ chứng từ đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận nếu thư tín dụng được xác nhận, trừ trường hợp ngân hàng mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng phát hành.
Điều 53. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng
Ngân hàng được cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng, gồm:
1. Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng là bên bán, xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ:
a) Thông báo thư tín dụng, thông báo sửa đổi thư tín dụng;
b) Kiểm tra, xử lý, xuất trình bộ chứng từ;
c) Sửa đổi, điều chỉnh thư đòi tiền theo yêu cầu của khách hàng;
d) Thanh toán bộ chứng từ;
đ) Hủy thư tín dụng theo yêu cầu;
e) Chuyển nhượng thư tín dụng; sửa đổi chuyển nhượng thư tín dụng; hủy chuyển nhượng thư tín dụng;
g) Điện phí;
h) Chuyển phát bộ chứng từ;
i) Lập bộ chứng từ theo thư tín dụng;
k) Kiểm nháp chứng từ;
l) Tư vấn nghiệp vụ thư tín dụng;
m) Hoàn trả thư tín dụng bằng tiền của khách hàng;
n) Chuyển nhượng bộ chứng từ theo thư tín dụng;
o) Thông báo chấp nhận bộ chứng từ;
ô) Các dịch vụ khác phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
2. Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng là bên mua, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ:
a) Tư vấn nghiệp vụ thư tín dụng;
b) Bảo lãnh nhận hàng, ký hậu vận đơn, ủy quyền nhận hàng;
c) Điện phí;
d) Chuyển phát bộ chứng từ;
đ) Các dịch vụ khác phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng của ngân hàng thương mại đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Bao thanh toán của công ty tài chính tổng hợp đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
6. Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 5. Điều kiện đối với bên thuê tài chính
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính
...
Điều 7. Lãi suất cho thuê tài chính
...
Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
...
Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính
...
Điều 10. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
...
Điều 11. Trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính
...
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
...
Điều 13. Nợ quá hạn
...
Điều 14. Quyền của bên cho thuê tài chính
...
Điều 15. Nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính
...
Điều 16. Quyền của bên thuê tài chính có quyền
...
Điều 17. Nghĩa vụ của bên thuê tài chính
...
Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính
...
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
...
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
...
Điều 21. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn
...
Điều 22. Kiểm tra, giám sát cho thuê tài chính
...
Điều 23. Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính
...
Điều 24. Quy định nội bộ
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
6. Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
Hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 5. Điều kiện đối với bên thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài chính có đủ các điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;
c) Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;
d) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;
đ) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
2. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính
Bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:
1. Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:
a) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.
3. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;
b) Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.
4. Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 7. Lãi suất cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về lãi suất cho thuê tài chính theo quy định pháp luật. Mức lãi suất cho thuê tài chính được tính theo tỷ lệ %/năm.
2. Khi đến hạn thanh toán mà bên thuê tài chính không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê theo hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê tài chính phải trả tiền lãi thuê như sau:
a) Tiền lãi thuê trên nợ gốc theo lãi suất cho thuê tài chính đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn thuê tài chính mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên thuê tài chính không trả tiền lãi thuê đúng hạn, bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số tiền lãi thuê chậm trả trong thời gian chậm trả;
c) Tiền lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quá hạn do bên cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê tài chính trong hợp đồng cho thuê tài chính nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho thuê tài chính trong hạn áp dụng ngay trước thời điểm bị quá hạn đối với số dư nợ gốc đó.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính điều chỉnh, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho thuê tài chính khác nhau thì bên cho thuê tài chính áp dụng mức lãi suất cho thuê tài chính thấp nhất.
Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm:
1. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận.
2. Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính).
3. Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).
4. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;
b) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;
c) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.
Điều 10. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện thuê tài chính của bên thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này để xem xét quyết định cho thuê tài chính. Trong quá trình thẩm định, bên cho thuê tài chính được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.
2. Bên cho thuê tài chính phải tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính.
3. Trường hợp quyết định không đồng ý cho bên thuê tài chính thuê tài chính, bên cho thuê tài chính phải thông báo cho bên thuê tài chính lý do khi bên thuê tài chính có yêu cầu.
Điều 11. Trả nợ gốc và lãi tiền thuế tài chính
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính như sau:
a) Trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính theo kỳ hạn riêng;
b) Trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính trong cùng một kỳ hạn.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc trả nợ thuê tài chính trước hạn.
3. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính. Đối với khoản nợ thuê tài chính bị quá hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thực hiện thu nợ gốc trước, thu nợ lãi tiền thuê tài chính sau. Đối với khoản nợ thuê tài chính có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, bên cho thuê tài chính thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi thuê tài chính trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi thuê tài chính trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả.
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính
Bên cho thuê tài chính xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính trên cơ sở đề nghị của bên thuê tài chính, đánh giá khả năng trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính và khả năng tài chính của bên cho thuê tài chính như sau:
1. Bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê trong phạm vi thời hạn cho thuê đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê theo kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính được điều chỉnh thì bên cho thuê tài chính xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.
2. Bên thuê tài chính không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng thời hạn cho thuê tài chính đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho thuê tài chính thì bên cho thuê tài chính xem xét cho gia hạn thời hạn cho thuê tài chính phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.
3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.
Điều 13. Nợ quá hạn
Trường hợp bên thuê tài chính không trả được nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng hạn theo hợp đồng cho thuê tài chính và không được bên cho thuê tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thông báo cho bên thuê tài chính về nợ bị quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc và/hoặc số tiền lãi thuê bị quá hạn, thời điểm phát sinh nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi thuê chậm trả.
Điều 14. Bên cho thuê tài chính có các quyền
1. Bên cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.
2. Quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
3. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.
4. Có quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.
5. Có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích trong thời gian thuê tài chính theo yêu cầu của bên cho thuê tài chính và cung cấp các thông tin khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê theo thỏa thuận.
6. Có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính, trả nợ của bên thuê tài chính theo quy định.
7. Yêu cầu bên thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
8. Có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, thu hồi nợ, tài sản thuê tài chính trước hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
9. Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê tài chính bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa và thay thế được, yêu cầu bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
10. Có quyền thu hồi và thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính sau khi kết thúc thời hạn thuê trong trường hợp nếu bên thuê tài chính quyết định không mua hoặc không tiếp tục thuê tài sản quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
11. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 15. Bên cho thuê tài chính có nghĩa vụ
1. Bên cho thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác cho bên thuê tài chính trước khi ký hợp đồng cho thuê tài chính về: lãi suất cho thuê tài chính, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh, các loại phí và niêm yết công khai mức phí áp dụng để bên thuê tài chính xem xét quyết định việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Đánh giá tài sản cho thuê tài chính bao gồm đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành; tính khả thi, hiệu quả của phương án và các điều kiện về cho thuê tài chính, mục đích sử dụng tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của bên thuê tài chính.
3. Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm cho bên thuê tài chính quyền sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 16. Bên thuê tài chính có quyền
1. Nhận và sử dụng tài sản thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.
3. Yêu cầu bên cho thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Bên thuê tài chính có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê nếu có thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 17. Bên thuê tài chính có nghĩa vụ
1. Chịu trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản, điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê và các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính.
2. Sử dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê tài chính cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Khi thực hiện thuê tài chính với bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:
a) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề nghị thuê tài chính;
b) Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định.
c) Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.
6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê.
7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính
1. Hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;
b) Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;
c) Mục đích sử dụng tài sản thuê;
d) Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;
đ) Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;
e) Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;
g) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;
h) Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;
i) Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;
k) Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;
l) Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
m) Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.
2. Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;
b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;
c) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;
d) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn quy định tại khoản 1 Điều này trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Trường hợp nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nội dung thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hợp đồng trước hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính phù hợp với quy định pháp luật.
3. Việc xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn
1. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:
a) Bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có). Việc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
b) Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản này do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
c) Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản này, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư này, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Kiểm tra, giám sát cho thuê tài chính
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bên cho thuê tài chính có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê tài chính thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
2. Đối với khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, bên cho thuê tài chính có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
Điều 23. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê tài chính được sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng tài sản thuê tài chính.
Điều 24. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, bên cho thuê tài chính ban hành quy định nội bộ về cho thuê tài chính, bao gồm quy định về cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử (nếu có), quản lý tài sản cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tài chính (sau đây gọi là quy định nội bộ về cho thuê tài chính).
2. Quy định nội bộ về cho thuê tài chính được thực hiện trong toàn hệ thống và phải bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính. Quy định này tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
a) Tiêu chí xác định một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan theo quy định, chính sách cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan, quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho thuê tài chính, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, quyết định, phê duyệt cho thuê tài chính, cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính đối với bên thuê tài chính;
b) Điều kiện cho thuê tài chính, các trường hợp không được cho thuê tài chính, hạn chế cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật, các loại tài sản không được cho thuê tài chính; lãi suất cho thuê tài chính và phương pháp tính tiền lãi thuê; hồ sơ cho thuê tài chính và các tài liệu của bên thuê tài chính gửi bên cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính và đối tượng bên thuê tài chính; thu nợ; điều kiện để được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính, thông báo nợ bị quá hạn;
c) Quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của bên cho thuê tài chính, đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cho thuê tài chính và cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cho thuê tài chính và bên thuê tài chính là người có liên quan của những người này;
d) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cho thuê tài chính đối với các đối tượng bên thuê tài chính, lĩnh vực mà bên cho thuê tài chính ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng năm, các biện pháp quản lý rủi ro cho thuê tài chính đối với bên thuê tài chính;
đ) Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính (bao gồm cả các khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ), trong đó bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho thuê tài chính; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính;
e) Việc xét duyệt cho thuê tài chính và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện trên nguyên tắc người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính không là người quyết định cho thuê tài chính trừ trường hợp việc cho thuê tài chính do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
g) Quy định về thực hiện kiểm tra, giám sát tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính.
h) Chấm dứt và xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn; miễn, giảm lãi suất, phí;
i) Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho thuê tài chính (bao gồm cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử); quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phương án xử lý rủi ro;
k) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính gửi quy định nội bộ về cho thuê tài chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính) theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được lựa chọn thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử) đối với khoản đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính không vượt quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng Việt Nam.
Việc thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình xét duyệt cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật liên quan;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết bên thuê tài chính trong quá trình xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực bên thuê tài chính trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận có liên quan trong xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử và trong việc quản lý, giám sát rủi ro. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử.
3. Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
6. Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.
Bao thanh toán của công ty tài chính tổng hợp đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của công ty tài chính tổng hợp đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
đ) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của công ty tài chính tổng hợp đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Bao thanh toán của công ty tài chính chuyên ngành đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II BAO THANH TOÁN
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp.
2. Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
5. Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 5. Sử dụng ngôn ngữ
1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về hoạt động bao thanh toán (bao gồm cả nội dung quy định về bao thanh toán điện tử (nếu có)) phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, đơn vị bao thanh toán gửi 01 bản quy định nội bộ về bao thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trường hợp không được bao thanh toán
Đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cấm.
2. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.
3. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
4. Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
5. Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).
6. Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
7. Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Điều 8. Phương thức bao thanh toán
1. Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.
2. Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này. Mỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.
3. Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.
Điều 9. Đồng tiền bao thanh toán, trả nợ
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
(i) Bên mua hàng là người không cư trú;
(ii) Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;
(iii) Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.
3. Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán, khách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng. Trường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán. Khách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.
Điều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán
1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất bao thanh toán điều chỉnh, đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất bao thanh toán. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất bao thanh toán khác nhau thì đơn vị bao thanh toán áp dụng mức lãi suất bao thanh toán thấp nhất.
Điều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng
Đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:
a) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:
(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;
(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;
(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;
b) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người không cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên mua hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán. Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;
d) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú có cam kết hoàn trả thì bên bán hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong các điều kiện sau:
(i) Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;
(ii) Đáp ứng điều kiện tại tiết (ii) điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Trường hợp bên bán hàng là người không cư trú không có cam kết hoàn trả thì bên mua hàng là người cư trú phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng:
a) Bên mua hàng là người cư trú đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bên mua hàng là người không cư trú đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán
1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:
a) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:
(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc
(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
b) Thông tin về người có liên quan với khách hàng là người cư trú theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại đơn vị bao thanh toán (bao gồm cả số tiền bao thanh toán đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có tại thời điểm gần nhất của đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (riêng đối với đơn vị bao thanh toán là công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán thì tỷ lệ này áp dụng là 0,5%), trường hợp đơn vị bao thanh toán có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài); thông tin về người có liên quan với khách hàng là người không cư trú khi người có liên quan đang được đơn vị bao thanh toán cấp tín dụng. Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; ngày cấp, nơi cấp đối với người không cư trú; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; thông tin về người đại diện theo pháp luật thực hiện theo quy định tại tiết (i) điểm b khoản 1 Điều này, mối quan hệ với khách hàng;
c) Các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn.
2. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời, cập nhật khi có sự thay đổi thông tin, tài liệu, dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho đơn vị bao thanh toán trong quá trình cấp tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Điều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán
1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:
a) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;
b) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.
2. Đối với bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng và bao thanh toán bên mua hàng: Đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện khi bên bán hàng đồng ý bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản về việc chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán; bên mua hàng có cam kết về việc sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
Điều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán
1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:
a) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Đối với bao thanh toán bên mua hàng, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Đơn vị bao thanh toán phải tổ chức xét duyệt bao thanh toán theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định bao thanh toán. Trong quá trình thẩm định, đơn vị bao thanh toán được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam và các kênh thông tin khác.
Điều 16. Hợp đồng bao thanh toán
1. Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;
b) Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;
c) Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;
d) Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;
đ) Phương thức bao thanh toán;
e) Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);
g) Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;
h) Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;
i) Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;
k) Xử lý nợ;
l) Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
m) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;
n) Xử lý tranh chấp;
o) Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;
p) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng bao thanh toán do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
1. Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán. Thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.
2. Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm nợ bao thanh toán quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn. Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.
3. Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.
Điều 18. Phương thức giải ngân
1. Đơn vị bao thanh toán thực hiện giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định.
2. Đơn vị bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:
a) Tài khoản thanh toán quy định tại khoản này là tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;
b) Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;
c) Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản này;
d) Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bao thanh toán quốc tế không bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán chuyên dùng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán với người không cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động bao thanh toán theo đúng các quy định pháp luật về hạch toán, kế toán đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi đơn vị bao thanh toán mở tài khoản thanh toán chuyên dùng để giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do đơn vị bao thanh toán xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện thu hồi nợ nước ngoài dưới hình thức bao thanh toán quốc tế theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm. Khi thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt bao thanh toán, nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn, việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.
2. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.
3. Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
4. Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.
Điều 20. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp đơn vị bao thanh toán hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng bao thanh toán.
Điều 21. Phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Đơn vị bao thanh toán thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán thực hiện phân loại, trích lập dự phòng đối với bên mua hàng.
Điều 22. Hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử
1. Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử). Việc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán (trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:
a) Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.
3. Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử;
d) Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.
4. Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán
1. Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:
a) Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
b) Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;
d) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;
đ) Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;
e) Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;
g) Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;
h) Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;
i) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;
b) Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;
c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1. Khách hàng có các quyền sau đây:
a) Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;
b) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu; bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;
b) Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;
c) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;
d) Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;
đ) Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);
e) Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:
a) Bao thanh toán;
Bao thanh toán của công ty tài chính chuyên ngành đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của công ty tài chính chuyên ngành đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương III DỊCH VỤ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN BAO THANH TOÁN
Điều 25. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.
2. Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 26. Các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được cung cấp cho đơn vị bao thanh toán, khách hàng các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
2. Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán do đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.
Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);
b) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
c) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
d) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Xử lý tranh chấp.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán
Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
g) Đối với công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.
Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của công ty tài chính chuyên ngành đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quyền tự chủ của ngân hàng
...
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 6. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
...
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 9. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 10. Số tiền cấp tín dụng
...
Điều 11. Đồng tiền phát hành, xác nhận, hoàn trả và thanh toán thư tín dụng
...
Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng
...
Điều 13. Phí nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
...
Điều 15. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 16. Phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
...
Điều 17. Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Chương II NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG
Mục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 23. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 24. Phát hành thư tín dụng
...
Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 26. Hợp vốn trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Mục 2. NGHIỆP VỤ XÁC NHẬN THƯ TÍN DỤNG
Điều 27. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 30. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết xác nhận tại thư tín dụng
...
Mục 3. NGHIỆP VỤ THƯƠNG LƯỢNG THANH TOÁN
Điều 31. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán
...
Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán
...
Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán
...
Điều 35. Phương thức thương lượng thanh toán
...
Điều 36. Giá, thời hạn, lãi suất thương lượng thanh toán và các chi phí liên quan
...
Điều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán
...
Điều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ
...
Điều 39. Chuyển nợ quá hạn
...
Mục 4. NGHIỆP VỤ HOÀN TRẢ THƯ TÍN DỤNG
Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 41. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 43. Phát hành cam kết và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Mục 5. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng
...
Điều 45. Nguyên tắc ủy thác
...
Điều 46. Hợp đồng ủy thác
...
Điều 47. Thời hạn ủy thác
...
Điều 48. Phí ủy thác
...
Điều 49. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
...
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
e) Thư tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương VII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
e) Thư tín dụng;
Nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quyền tự chủ của ngân hàng
...
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 6. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
...
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 8. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 9. Số dư nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 10. Số tiền cấp tín dụng
...
Điều 11. Đồng tiền phát hành, xác nhận, hoàn trả và thanh toán thư tín dụng
...
Điều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng
...
Điều 13. Phí nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
...
Điều 15. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 16. Phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
...
Điều 17. Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng
...
Điều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Chương II NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG
Mục 1. NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 21. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 23. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Điều 24. Phát hành thư tín dụng
...
Điều 25. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 26. Hợp vốn trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng
...
Mục 2. NGHIỆP VỤ XÁC NHẬN THƯ TÍN DỤNG
Điều 27. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng
...
Điều 30. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết xác nhận tại thư tín dụng
...
Mục 3. NGHIỆP VỤ THƯƠNG LƯỢNG THANH TOÁN
Điều 31. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán
...
Điều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán
...
Điều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán
...
Điều 35. Phương thức thương lượng thanh toán
...
Điều 36. Giá, thời hạn, lãi suất thương lượng thanh toán và các chi phí liên quan
...
Điều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán
...
Điều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ
...
Điều 39. Chuyển nợ quá hạn
...
Mục 4. NGHIỆP VỤ HOÀN TRẢ THƯ TÍN DỤNG
Điều 40. Điều kiện đối với khách hàng
...
Điều 41. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Điều 43. Phát hành cam kết và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thư tín dụng
...
Mục 5. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Điều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng
...
Điều 45. Nguyên tắc ủy thác
...
Điều 46. Hợp đồng ủy thác
...
Điều 47. Thời hạn ủy thác
...
Điều 48. Phí ủy thác
...
Điều 49. Thực hiện nghĩa vụ theo cam kết tại thư tín dụng
...
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác
...
Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
e) Thư tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương VII SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ THƯ TÍN DỤNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN THƯ TÍN DỤNG
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
e) Thư tín dụng;
Nghiệp vụ thư tín dụng của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Thông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 21/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 20 Thông tư 85/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 31/12/2025
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả;
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
d) Hạn chế, giới hạn cho vay;
đ) Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
2. Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số giới hạn thấp hơn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Khách hàng vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm thành viên của quỹ tín dụng nhân dân; pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân; thành viên của hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin
Quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.
3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định nội bộ
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt.
2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;
b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;
c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.
3. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
b) Quy trình, thủ tục, các giới hạn quản lý thanh khoản và phương án dự phòng để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
d) Các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương án xử lý;
đ) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay như tăng vốn điều lệ, tăng trích lập các quỹ, giảm hệ số rủi ro của Tài sản “Có”;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ tổng mức tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
4. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;
b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;
c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Quy trình theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Đại hội thành viên đối với các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
5. Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, quỹ tín dụng nhân dân gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
7. Quỹ tín dụng nhân dân phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với quy định tại Thông tư này trước ngày 31/12/2024.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1
Vốn cấp 1 gồm:
(i) Vốn điều lệ;
(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
(iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
(v) Quỹ dự phòng tài chính;
(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
(vii) Lợi nhuận không chia;
Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:
(i) Lỗ lũy kế (nếu có);
(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.
Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
b) Sửa đổi điểm d (i) khoản 4 như sau:
“(i). Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như sau:
“a) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;”.
7. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a: Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.
2. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức sau:
A
=
B
C
Trong đó:
- A: tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
- B: tổng mức nhận tiền gửi quy định tại khoản 3 Điều này.
- C: vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Tổng mức nhận tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
4. Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay
1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.
4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.
Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
5. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:
a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
b) Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.”.
9. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả.
1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Quyết định việc quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Hướng dẫn các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
d) Tiếp nhận quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
1. Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 của Thông tư 32/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2, điểm a (vi) khoản 4 Điều 5, Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 32/2015/TT-NHNN.
...
PHỤ LỤC 01: VIỆC XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
Xem nội dung VBĐiều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn;
b) Tỷ lệ khả năng chi trả;
c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
d) Hạn chế, giới hạn cho vay;
đ) Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
2. Căn cứ kết quả giám sát, thanh tra đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân duy trì một hoặc một số giới hạn thấp hơn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức quy định tại Thông tư này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Khách hàng vay vốn của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm thành viên của quỹ tín dụng nhân dân; pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân; thành viên của hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hệ thống công nghệ thông tin
Quỹ tín dụng nhân dân phải có hệ thống công nghệ thông tin để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Thống kê, theo dõi các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính toán, quản lý, giám sát các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động tại Thông tư này.
3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo thống kê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định nội bộ
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt.
2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;
b) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;
c) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.
3. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
b) Quy trình, thủ tục, các giới hạn quản lý thanh khoản và phương án dự phòng để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
d) Các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản và các phương án xử lý;
đ) Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay như tăng vốn điều lệ, tăng trích lập các quỹ, giảm hệ số rủi ro của Tài sản “Có”;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ tổng mức tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
4. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khách hàng cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha của khách hàng đó;
b) Các hạn chế, giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;
c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là thành viên của hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Quy trình theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Quy định về việc báo cáo Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Đại hội thành viên đối với các khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
5. Định kỳ ít nhất 01 (một) năm một lần và khi cần thiết, quỹ tín dụng nhân dân phải rà soát, đánh giá lại, sửa đổi, bổ sung các quy định nội bộ cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy định nội bộ, quỹ tín dụng nhân dân gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, quỹ tín dụng nhân dân gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
7. Quỹ tín dụng nhân dân phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với quy định tại Thông tư này trước ngày 31/12/2024.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1
Vốn cấp 1 gồm:
(i) Vốn điều lệ;
(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
(iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
(v) Quỹ dự phòng tài chính;
(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
(vii) Lợi nhuận không chia;
Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:
(i) Lỗ lũy kế (nếu có);
(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.
Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
b) Sửa đổi điểm d (i) khoản 4 như sau:
“(i). Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như sau:
“a) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;”.
7. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a: Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.
2. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức sau:
A
=
B
C
Trong đó:
- A: tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
- B: tổng mức nhận tiền gửi quy định tại khoản 3 Điều này.
- C: vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Tổng mức nhận tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
4. Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay
1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.
4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.
Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
5. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:
a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
b) Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.”.
9. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả.
1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Quyết định việc quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát, xử lý đối với các hành vi vi phạm của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Hướng dẫn các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
d) Tiếp nhận quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
1. Thay thế Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 của Thông tư 32/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2, điểm a (vi) khoản 4 Điều 5, Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 32/2015/TT-NHNN.
...
PHỤ LỤC 01: VIỆC XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
Xem nội dung VBĐiều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì được hướng dẫn bởi Thông tư 26/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Giới hạn cấp tín dụng;
b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.
2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định nội bộ
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan, chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, xử lý rủi ro theo thẩm quyền đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng đảm bảo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng.
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc bảo đảm duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
b) Kế hoạch và biện pháp để bảo đảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản.
3. Các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được rà soát, xem xét, đánh giá định kỳ ít nhất một năm một lần và thực hiện sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết).
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi các văn bản này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.
Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin
Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu; thống kê, theo dõi, quản lý các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả phục vụ cho việc tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.
2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Giới hạn cấp tín dụng
Giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định theo tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).
Điều 6. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh khoản tại cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030.
2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:
a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến;
b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản = Tài sản có tính thanh khoản cao / Tổng nguồn vốn x 100%
Trong đó:
(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Tổng nguồn vốn là tổng các khoản mục thuộc mục nguồn vốn trên Báo cáo tình hình tài chính, bao gồm: tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách hàng; vay ngân sách Nhà nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng; phát hành giấy tờ có giá; các khoản nợ khác không bao gồm Quỹ dự phòng rủi ro;
c) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản này tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ (USD), tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu là 0,6%.
Điều 7. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030 theo công thức sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
Trong đó:
- LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay;
- L: là tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này;
- D: là tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay, bao gồm vốn huy động theo quy định tại khoản 3 Điều này và vốn chủ sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
- Tổng dư nợ cho vay (L) và tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (D) tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đồng đô la Mỹ (USD), tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.
2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:
a) Dư nợ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;
b) Dư nợ cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
c) Dư nợ cho vay trung hạn tín dụng đầu tư;
d) Dư nợ cho vay trung hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
đ) Dư nợ cho vay dài hạn tín dụng đầu tư;
e) Dư nợ cho vay dài hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;
g) Dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh;
h) Dư nợ các khoản cho vay khác (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không chịu rủi ro);
i) Dư nợ các khoản nợ vay chờ xử lý.
3. Vốn huy động được sử dụng để cho vay là vốn huy động theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4. Vốn chủ sở hữu được sử dụng để cho vay là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trừ các khoản sau đây:
a) Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (không bao gồm quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhưng miễn tiền thuê đất) phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản ánh trên sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê nhưng miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
c) Số vốn điều lệ thực tế đã góp vốn điều lệ của Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam và các tổ chức khác (nếu có) theo quy định của pháp luật;
d) Quỹ dự phòng tài chính.
5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tối đa là 95%.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 8. Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1. Thường xuyên, liên tục tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này, trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi kế hoạch khắc phục để đảm bảo tuân thủ đúng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.
3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Thanh tra việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng, thực hiện các quy định nội bộ tại Điều 3 Thông tư này.
3. Xử lý vi phạm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Điều 10. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Giám sát việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Tiếp nhận các quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Điều 3 Thông tư này.
3. Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 11. Vụ Dự báo, thống kê
Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn báo cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
b) Thông tư số 07/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DỰ TRỮ THANH KHOẢN
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
a) Tỷ lệ khả năng chi trả;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.
2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 4 đến khoản 9 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi Khoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có, cụ thể:
a) Vốn cấp 1
Vốn cấp 1 gồm:
(i) Vốn điều lệ;
(ii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định;
(iii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
(iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
(v) Quỹ dự phòng tài chính;
(vi) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho quỹ tín dụng nhân dân;
(vii) Lợi nhuận không chia;
Vốn cấp 1 phải trừ đi các khoản sau:
(i) Lỗ lũy kế (nếu có);
(ii) Số vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã;
b) Vốn cấp 2 được tính tối đa bằng 100% giá trị Vốn cấp 1, gồm: Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro;
c) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có: 100% chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.
Việc xác định cụ thể vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
b) Sửa đổi điểm d (i) khoản 4 như sau:
“(i). Giá trị nguyên giá của Tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân;”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như sau:
“a) Vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính còn lại sau khi trừ đi lỗ lũy kế (được xác định trên bảng cân đối tài khoản kế toán tại thời điểm tính tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn), giá trị nguyên giá của các khoản mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn vào ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật;”.
7. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không được vượt quá 20 lần.
2. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức sau:
A = B / C
Trong đó:
- A: tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
- B: tổng mức nhận tiền gửi quy định tại khoản 3 Điều này.
- C: vốn chủ sở hữu quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Tổng mức nhận tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
4. Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay
1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.
4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.
Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
5. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:
a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
b) Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.”.
9. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả.
1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).”.
...
PHỤ LỤC 01: VIỆC XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
a) Tỷ lệ khả năng chi trả;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.
2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì được hướng dẫn bởi Thông tư 26/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/08/2026
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 4 đến khoản 9 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“2. Văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự:
a) Đối với tổ chức tín dụng: Văn bản do người đại diện theo pháp luật ký.
Trường hợp tổ chức tín dụng khuyết người đại diện theo pháp luật, văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là văn bản của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký. Trường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác ký hoặc trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị khác, thành viên Hội đồng thành viên khác ký hoặc trường hợp người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ủy quyền cho người khác ký thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khuyết người đại diện theo pháp luật, không có Chủ tịch Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không đủ số lượng thành viên tối thiểu hoặc còn 01 thành viên, văn bản đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phải do người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ký.
b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Văn bản do Tổng giám đốc (Giám đốc) ký. Trường hợp Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), đại diện có thẩm quyền của ngân hàng nước ngoài ký văn bản đề nghị.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Giám đốc Ngân hàng/Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 5a. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Những người thuộc trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người được nêu tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Đối với các trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ trường hợp cấp phép mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“c) Cơ cấu, danh sách các thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng (trường hợp dự kiến nhân sự bầu, bổ nhiệm vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát), trong đó:
(i) Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần: nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng quản trị, số lượng thành viên độc lập, thành viên không phải là người điều hành, số lượng thành viên là người có liên quan, số lượng thành viên Ban kiểm soát;
(ii) Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn: nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên Ban kiểm soát.
d) Đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó đánh giá cụ thể việc đáp ứng đối với từng điều kiện.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“7. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định về người quản lý, điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng”:
(i) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc xác nhận hoặc đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
(ii) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(iii) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang là người quản lý (áp dụng đối với trường hợp là doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng);
(iv) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại các bộ phận này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại bộ phận này.
d) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thời gian nhân sự làm việc tại bộ phận nghiệp vụ này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại bộ phận này.
8. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm người điều hành tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định về người điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
10. Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ.”.
6. Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“11. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”:
a) Nội dung đánh giá và cam kết của nhân sự về việc nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” quy định tại Điều 5a chi tiết Phụ lục số 01 Thông tư này;
b) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp nhân sự dự kiến có quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng nước ngoài mà các tổ chức tín dụng nước ngoài đó không cung cấp văn bản đánh giá và cam kết về việc nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”, Chủ sở hữu (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), Ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài), Thành viên góp vốn nước ngoài (đối với tổ chức tín dụng là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) có hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nhân sự dự kiến phải cung cấp văn bản cam kết nhân sự dự kiến đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“b) Họ và tên; chức danh và đơn vị công tác hiện tại; số Chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số định danh cá nhân (đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến được bổ nhiệm;”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“3. Các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 3, 5, 6, 8, 11 Điều 6 Thông tư này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 8. Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung hồ sơ.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn tối đa 45 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải nêu rõ lý do.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 9. Thực hiện việc rà soát tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải rà soát, đánh giá về việc nhân sự dự kiến đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác chịu trách nhiệm đánh giá về việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp nhân sự dự kiến có quá trình công tác tại tổ chức tín dụng nước ngoài mà các tổ chức tín dụng nước ngoài đó không cung cấp văn bản đánh giá và cam kết về việc nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”, Chủ sở hữu (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), Ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài), Thành viên góp vốn nước ngoài (đối với tổ chức tín dụng là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) có hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nhân sự dự kiến chịu trách nhiệm cung cấp văn bản cam kết nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 11. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kịp thời thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi liên quan đến việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm phát sinh trong quá trình Ngân hàng Nhà nước xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự hoặc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự cho đến khi nhân sự được bầu, bổ nhiệm theo quy định sau đây:
a) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điêu 4 Thông tư này: gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;
b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này: gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bầu, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này về danh sách những người được bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”.
13. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 12 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 13. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản (theo mẫu Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này) trên cơ sở đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
3. Tiếp nhận thông báo của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này; xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến hoặc biện pháp xử lý.
4. Tiếp nhận, rà soát thông báo của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp phát hiện sai sót, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý hoặc đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước biện pháp xử lý nếu vượt thẩm quyền.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này về danh sách bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 2. Thay thế, bổ sung một số phụ lục của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bổ sung Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 và Phụ lục số 06 vào sau Phụ lục số 03 của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 12 Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-NHNN ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có liên quan đến việc cấp phép, tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Bãi bỏ Thông tư số 13/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN.
4. Bãi bỏ Điều 8 Thông tư số 24/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng./.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC SỐ 03 THÔNG BÁO Danh sách những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
...
PHỤ LỤC SỐ 04 VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 05 VĂN BẢN CAM KẾT ĐÁP ỨNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 06 V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến …….
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 24/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này; rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hàng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với khoản 2 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ về quản lý thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
5. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:
a) Ban hành quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng tài chính vi mô, các quy định của pháp luật có liên quan và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ đã được ban hành;
c) Báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng.”.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
d) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;
Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 24/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn
...
Điều 4. Dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin
...
Điều 5. Tỷ lệ an toàn vốn
...
Điều 6. Vốn tự có
...
Điều 7. Áp dụng quy định về tỷ lệ an toàn vốn
...
Chương II QUY ĐỊNH TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN
Mục 1. QUY ĐỊNH TÍNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN
Điều 8. Tổng tài sản có rủi ro tín dụng
...
Điều 9. Nguyên tắc áp dụng hệ số rủi ro tín dụng (Credit Risk Weight - CRW)
...
Điều 10. Hệ số chuyển đổi (Credit conversion factor - CCF)
...
Mục 2. HỆ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
Điều 11. Phân loại các nhóm tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng để xác định hệ số rủi ro tín dụng
...
Điều 12. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản nợ xấu
...
Điều 13. Hệ số rủi ro tín dụng đối với khoản phải đòi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này
...
Điều 14. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản cho vay kinh doanh chứng khoán
...
Điều 16. Khoản phải đòi bất động sản
...
Điều 17. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản
...
Điều 18. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản cấp tín dụng chuyên biệt
...
Điều 19. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi doanh nghiệp khác
...
Điều 20. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản cho vay cá nhân phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
...
Điều 21. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bán lẻ
...
Điều 22. Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi khác
...
Điều 23. Hệ số rủi ro tín dụng của tài sản khác
...
Mục 3. VIỆC SỬ DỤNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM ĐỘC LẬP
Điều 24. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập
...
Mục 4. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 25. Giảm thiểu rủi ro tín dụng
...
Điều 26. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm
...
Điều 27. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng
...
Điều 28. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh của bên thứ ba
...
Điều 29. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng sản phẩm phái sinh tín dụng
...
Chương III QUY ĐỊNH TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Mục 1. QUY ĐỊNH TÍNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 30. Tổng tài sản có rủi ro tín dụng (RWA)
...
Mục 2. QUY ĐỊNH TÍNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 31. Áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ cho các loại tài sản
...
Điều 32. Giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp xếp hạng nội bộ
...
Điều 33. Hồ sơ, trình tự chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ
...
Điều 34. Điều chỉnh phương pháp xếp hạng nội bộ
...
Điều 35. Tỷ lệ sàn đầu ra
...
Mục 3. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 36. Khách hàng vỡ nợ
...
Điều 37. Khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Điều 38. Khoản phải đòi bán lẻ
...
Điều 39. Khoản mua lại khoản phải thu
...
Điều 40. Các loại tài sản khác
...
Mục 4. CÁCH XÁC ĐỊNH CẤU PHẦN ĐỂ TÍNH TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA KHOẢN PHẢI ĐÒI DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 41. Tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng của khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Điều 42. Tham số PD của khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Điều 43. Tham số LGD của khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Điều 44. Tham số LGD của khoản phải đòi doanh nghiệp khi sử dụng tài sản bảo đảm
...
Điều 45. Tham số PD, LGD của khoản phải đòi doanh nghiệp khi sử dụng bảo lãnh của bên thứ ba
...
Điều 46. Tham số PD, LGD của khoản phải đòi doanh nghiệp khi sử dụng sản phẩm phái sinh tín dụng
...
Điều 47. Tham số EAD của khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Điều 48. Tham số M của khoản phải đòi doanh nghiệp
...
Mục 5. CÁCH XÁC ĐỊNH CẤU PHẦN ĐỂ TÍNH TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA KHOẢN PHẢI ĐÒI BÁN LẺ THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 49. Tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng của khoản phải đòi bán lẻ
...
Điều 50. Tham số PD của khoản phải đòi bán lẻ
...
Điều 51. Tham số LGD của khoản phải đòi bán lẻ, tham số LGD của khoản phải đòi bán lẻ khi sử dụng tài sản bảo đảm
...
Điều 52. Tham số PD, LGD của khoản phải đòi bán lẻ khi sử dụng bảo lãnh của bên thứ ba, sản phẩm phái sinh tín dụng
...
Điều 53. Tham số EAD của khoản phải đòi bán lẻ
...
Mục 6. CÁCH XÁC ĐỊNH CẤU PHẦN ĐỂ TÍNH TÀI SẢN CÓ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CỦA KHOẢN MUA LẠI KHOẢN PHẢI THU THEO PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 54. Tài sản có rủi ro tín dụng khách hàng của khoản mua lại khoản phải thu
...
Điều 55. Tài sản có rủi ro tín dụng vỡ nợ của khoản mua lại khoản phải thu
...
Điều 56. Tham số rủi ro của rủi ro tín dụng vỡ nợ của khoản mua lại khoản phải thu khi áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ
...
Điều 57. Tài sản có rủi ro giảm giá trị của khoản mua lại khoản phải thu
...
Điều 58. Tham số rủi ro để tính tài sản có rủi ro giảm giá trị của khoản mua lại khoản phải thu theo phương pháp xếp hạng nội bộ
...
Điều 59. Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khách hàng của khoản mua lại khoản phải thu
...
Mục 7. QUY ĐỊNH VỀ TỔN THẤT DỰ KIẾN VÀ DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 60. Tính tổn thất dự kiến
...
Điều 61. Tính dự phòng rủi ro
...
Điều 62. Xử lý chênh lệch giữa tổn thất dự kiến và dự phòng rủi ro
...
Mục 8. CÁC YÊU CẦU TỐI THIỂU CỦA PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Điều 63. Cấu phần và việc tuân thủ các yêu cầu tối thiểu
...
Điều 64. Thiết kế hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 65. Vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 66. Quản trị và giám sát
...
Điều 67. Sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 68. Ước tính tham số rủi ro
...
Điều 69. Kiểm định ước tính nội bộ
...
Chương IV VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 70. Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động
...
Điều 71. Dữ liệu tổn thất hoạt động
...
Điều 72. Thu thập và xử lý dữ liệu tổn thất hoạt động
...
Chương V VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Điều 73. Quy định nội bộ về xác định trạng thái rủi ro thị trường để quản lý rủi ro thị trường
...
Điều 74. Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường
...
Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 75. Chế độ báo cáo
...
Điều 76. Công bố thông tin
...
Chương VII TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 78. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 79. Trách nhiệm của Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng
...
Điều 80. Trách nhiệm của đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 81. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 82. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
...
PHỤ LỤC II TÀI SẢN TÍNH THEO RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI TÁC
...
PHỤ LỤC III XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ KINH DOANH
...
PHỤ LỤC IV VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO THỊ TRƯỜNG
...
PHỤ LỤC V NỘI DUNG CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN
...
PHỤ LỤC VI HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI TÀI SẢN THEO PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN
...
PHỤ LỤC VII KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
...
PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 7. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
1. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10%.
2. Tỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau đây:
Tỷ lệ an toàn vốn = (Vốn tự có / Tổng tài sản Có rủi ro) X 100
Trong đó:
a) Vốn tự có được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị các tài sản Có được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:
Tỷ lệ khả năng chi trả (%) = (Tài sản có tính thanh khoản cao / Tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng) X 100
Trong đó: Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
...
PHỤ LỤC I CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
...
PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO
...
PHỤ LỤC III CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
a) Tỷ lệ khả năng chi trả;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin
...
Điều 5. Quy định nội bộ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ
...
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
...
Điều 8. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
...
Điều 9. Tỷ lệ khả năng chi trả
...
Điều 10. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn
...
Điều 11. Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu
...
Điều 12. Hạn chế, giới hạn cho vay
...
Điều 13. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả, có nguy cơ mất khả năng chi trả
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
...
Điều 16. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Phụ lục I CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỐN TỰ CÓ
...
Phụ lục II PHÂN NHÓM VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH TỔNG TÀI SẢN “CÓ” RỦI RO
...
Phụ lục III CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC TÀI SẢN “CÓ” CÓ THỂ THANH TOÁN NGAY VÀ CÁC TÀI SẢN “NỢ” PHẢI THANH TOÁN
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 33/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“ 1. Thông tư này quy định hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 5 như sau:
“e) Quỹ dự phòng tài chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% bao gồm:
a) Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%;
b) Toàn bộ tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này; rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hàng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với khoản 2 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ về quản lý thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
5. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:
a) Ban hành quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng tài chính vi mô, các quy định của pháp luật có liên quan và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ đã được ban hành;
c) Báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:
Trong đó:
A: là tỷ lệ về khả năng chi trả.
B: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
C: tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng.
3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về khả năng chi trả theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tổng các khoản: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Thanh tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
2. Tiếp nhận quy định nội bộ, văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điều, phụ lục của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 6 và Điều 10 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
PHỤ LỤC SỐ 01 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN
...
PHỤ LỤC SỐ 02 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
Xem nội dung VBĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 33/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản (sau đây gọi là công ty quản lý nợ).
2. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành có công ty quản lý nợ quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ).
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động của công ty quản lý nợ.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
Công ty quản lý nợ, tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ khi thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Công ty quản lý nợ chỉ được thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 4 Thông tư này. Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ, công ty quản lý nợ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty quản lý nợ đảm bảo phù hợp với phạm vi hoạt động quy định tại Thông tư này.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động mua, bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công ty quản lý nợ, tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó được thực hiện hoạt động mua nợ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước thời điểm ký hợp đồng mua nợ, trừ trường hợp mua nợ theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Hợp đồng mua, bán nợ không trái với nội dung quy định tại hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa bên bán nợ, khách hàng và bên bảo đảm.
6. Công ty quản lý nợ chỉ được quản lý nợ, xử lý nợ, quản lý tài sản bảo đảm của khoản nợ, khai thác tài sản theo ủy quyền của tổ chức tín dụng quy định tại điểm a, b khoản này (sau đây gọi là Bên ủy quyền) và mua tài sản bảo đảm của Bên ủy quyền. Bên ủy quyền bao gồm:
a) Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó;
b) Tổ chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
Quy định tại điểm này chỉ áp dụng trong trường hợp công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
Chương II HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ VÀ QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ NỢ, BÊN ỦY QUYỀN
Điều 4. Hoạt động của công ty quản lý nợ
Công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau đây:
1. Quản lý nợ, xử lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Mua, bán nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
5. Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Định giá tài sản bảo đảm của khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 5. Khoản nợ được xử lý trong hoạt động của công ty quản lý nợ
1. Công ty quản lý nợ thực hiện quản lý nợ, khai thác tài sản quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này đối với các khoản nợ là:
a) Khoản nợ quá hạn, khoản nợ xấu bao gồm nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán, nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán, khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là khoản nợ xấu);
b) Khoản nợ mà Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ủy quyền cho Bên ủy quyền.
Công ty quản lý nợ thực hiện quản lý nợ, khai thác tài sản đối với khoản nợ mà Công ty quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam ủy quyền cho Bên ủy quyền theo quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, phù hợp với quy định về ủy quyền lại tại Bộ luật Dân sự.
2. Công ty quản lý nợ thực hiện mua, bán các khoản nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính là khoản nợ quá hạn, khoản nợ xấu.
Điều 6. Hoạt động quản lý, xử lý nợ, quản lý, khai thác tài sản bảo đảm theo ủy quyền của Bên ủy quyền
1. Hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền đối với các khoản nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
a) Tiếp nhận các khoản nợ; tiếp nhận, thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ để xử lý, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, xử lý nợ đã tiếp nhận thông qua các hình thức: theo dõi, đôn đốc, trực tiếp thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ; bán nợ cho tổ chức, cá nhân khác và các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Quản lý, xử lý tài sản bảo đảm đã tiếp nhận thông qua các hình thức: kiểm tra, trông giữ; bán tài sản bảo đảm và các phương thức khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm phù hợp quy định pháp luật; khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý, xử lý khoản nợ, khai thác và xử lý tài sản bảo đảm theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc ủy quyền của Bên ủy quyền để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành hợp đồng ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm (nếu có) giữa tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó với khách hàng và các bên liên quan khác.
Điều 7. Hoạt động mua, bán nợ
1. Hoạt động mua, bán nợ của công ty quản lý nợ đối với các khoản nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
a) Mua nợ của chính tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Mua nợ của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ khoản nợ mà tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ hoặc tổ chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đã bán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
c) Mua nợ của công ty quản lý nợ khác, trừ khoản nợ mà tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ hoặc tổ chức tín dụng là công ty con của tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đã bán cho công ty quản lý nợ khác đó;
d) Bán nợ cho tổ chức khác, cá nhân, trừ trường hợp bán nợ cho công ty con khác của cùng tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ.
2. Việc mua, bán nợ của công ty quản lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành hợp đồng mua, bán nợ phù hợp với quy định của pháp luật, hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm (nếu có).
Điều 8. Hoạt động mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty quản lý nợ là công ty con của tổ chức tín dụng chỉ được mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của Bên ủy quyền trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu để thu hồi nợ.
3. Khi mua tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này, công ty quản lý nợ phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Tổng giá mua của các tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này không được vượt quá vốn điều lệ của công ty quản lý nợ đó;
b) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày mua tài sản bảo đảm là bất động sản, công ty quản lý nợ phải bán, chuyển nhượng tài sản bảo đảm này. Trường hợp nắm giữ quá 05 năm, công ty quản lý nợ không được mua thêm bất kỳ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của Bên ủy quyền.
Điều 9. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, công ty quản lý nợ phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản và mua, bán nợ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, công ty quản lý nợ gửi 01 bản quy định nội bộ về hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản và mua, bán nợ cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đơn vị trực thuộc công ty quản lý nợ đặt trụ sở.
2. Quy định nội bộ của công ty quản lý nợ về hoạt động quản lý nợ, khai thác tài sản và mua, bán nợ phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận, quản lý, xử lý khoản nợ đã tiếp nhận;
b) Quy trình tiếp nhận, quản lý, xử lý tài sản bảo đảm đã tiếp nhận;
c) Quy trình mua, bán nợ đối với từng đối tượng mà công ty quản lý nợ thực hiện mua, bán nợ quy định tại Điều 7 Thông tư này;
d) Quy trình quản trị rủi ro đối với hoạt động quản lý nợ; khai thác tài sản; mua, bán nợ;
đ) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động, nghiệp vụ của công ty quản lý nợ.
Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của công ty quản lý nợ
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại Thông tư này.
2. Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản cho tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó khi có yêu cầu.
3. Xây dựng và ban hành quy định nội bộ phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
4. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy quyền
1. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty quản lý nợ, đảm bảo công ty quản lý nợ hoạt động theo đúng quy định tại Thông tư này.
2. Thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng, minh bạch các hợp đồng, giao dịch khác với công ty quản lý nợ phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
3. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 12. Báo cáo
1. Công ty quản lý nợ phải gửi báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), đơn vị trực thuộc công ty quản lý nợ (nếu có) phải gửi báo cáo hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đơn vị trực thuộc công ty quản lý nợ đặt trụ sở khi có yêu cầu.
2. Công ty quản lý nợ phải báo cáo hoạt động mua, bán nợ cho tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ để thực hiện quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về báo cáo thống kê đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm tiếp nhận quy định nội bộ về hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và khoản 4, 5 Điều 14 Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản của công ty quản lý nợ theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản của đơn vị trực thuộc của công ty quản lý nợ trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm cả tình hình thực hiện hoạt động mua, bán nợ của công ty quản lý nợ của tổ chức tín dụng.
5. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng có trách nhiệm xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ Quyết định số 1390/2001/QĐ-NHNN ngày 07/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của công ty quản lý nợ trực thuộc ngân hàng thương mại.
3. Các công ty quản lý nợ được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Các nội dung hoạt động chưa tuân thủ theo quy định;
b) Các biện pháp, kế hoạch xử lý và lộ trình để đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Trong thời gian tối đa 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, công ty quản lý nợ được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính phương án xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng) để theo dõi, giám sát.
5. Sau thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này, các công ty quản lý nợ không đáp ứng được quy định tại Thông tư này phải chấm dứt hoạt động. Tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng) về việc công ty quản lý nợ đã đáp ứng quy định tại Thông tư này hoặc đã chấm dứt hoạt động.
6. Hợp đồng mua, bán nợ và hợp đồng thực hiện các giao dịch khác (nếu có) giữa công ty quản lý nợ và khách hàng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung các hợp đồng này phải phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ; công ty quản lý nợ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại mua cổ phần để mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điểm a(ii) khoản 1 Điều này;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả hồ sơ đề nghị chấp thuận
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng nộp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của doanh nghiệp sau khi được tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc gửi hồ sơ trực tuyến theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản);
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này;
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc thực hiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết hoặc kể từ ngày công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết đó, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 5 Thông tư này trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần; đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này sau khi hoàn tất việc tăng vốn.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Tiếp nhận, rà soát báo cáo của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
3. Giám sát việc tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này của tổ chức tín dụng.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng đã nộp đầy đủ và hợp lệ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Thông tư số 25/2024/TT-NHNN./.
...
Phụ lục VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:
“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.
4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 3.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”
6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 4.
Xem nội dung VBĐiều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại diêm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng (trừ công ty con là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này.
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng (trừ công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỉnh chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc thực hiện tổng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7năm 2024.
2. Thông tư số 51/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại mua cổ phần để mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điểm a(ii) khoản 1 Điều này;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả hồ sơ đề nghị chấp thuận
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng nộp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của doanh nghiệp sau khi được tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc gửi hồ sơ trực tuyến theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản);
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này;
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc thực hiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết hoặc kể từ ngày công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết đó, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 5 Thông tư này trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần; đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này sau khi hoàn tất việc tăng vốn.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Tiếp nhận, rà soát báo cáo của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
3. Giám sát việc tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này của tổ chức tín dụng.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng đã nộp đầy đủ và hợp lệ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Thông tư số 25/2024/TT-NHNN./.
...
Phụ lục VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:
“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.
4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 3.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”
6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 4.
Xem nội dung VBĐiều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại diêm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng (trừ công ty con là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này.
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng (trừ công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỉnh chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc thực hiện tổng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7năm 2024.
2. Thông tư số 51/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại mua cổ phần để mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điểm a(ii) khoản 1 Điều này;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả hồ sơ đề nghị chấp thuận
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng nộp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của doanh nghiệp sau khi được tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc gửi hồ sơ trực tuyến theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản);
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này;
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc thực hiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết hoặc kể từ ngày công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết đó, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 5 Thông tư này trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần; đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này sau khi hoàn tất việc tăng vốn.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Tiếp nhận, rà soát báo cáo của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
3. Giám sát việc tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này của tổ chức tín dụng.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng đã nộp đầy đủ và hợp lệ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Thông tư số 25/2024/TT-NHNN./.
...
Phụ lục VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:
“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.
4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 3.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”
6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 4.
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại diêm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng (trừ công ty con là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này.
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng (trừ công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỉnh chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc thực hiện tổng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7năm 2024.
2. Thông tư số 51/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng thương mại mua cổ phần để mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điểm a(ii) khoản 1 Điều này;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả hồ sơ đề nghị chấp thuận
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng nộp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
8. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của doanh nghiệp sau khi được tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc gửi hồ sơ trực tuyến theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản);
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này;
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc thực hiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết hoặc kể từ ngày công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết đó, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đảm bảo duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Điều 5 Thông tư này trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần; đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này sau khi hoàn tất việc tăng vốn.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này; trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Tiếp nhận, rà soát báo cáo của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
3. Giám sát việc tuân thủ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư này của tổ chức tín dụng.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng đã nộp đầy đủ và hợp lệ cho Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định tại Thông tư số 25/2024/TT-NHNN./.
...
Phụ lục VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 60/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm c(xiv) vào sau điểm c(xiii) khoản 1 như sau:
“(xiv) Kết quả hoạt động kinh doanh theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ;”.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”.
4. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 3.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;”
6. Bổ sung cụm từ “điểm c(xiv)” vào sau cụm từ “điểm c(xiii)” tại tiêu đề điểm b khoản 4.
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, gồm:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
c) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản;
d) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với việc:
a) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để thành lập tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
c) Góp vốn, mua cổ phần của bên nhận chuyển giao bắt buộc tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
3. Việc tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong các trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt
2. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
3. Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại diêm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Chương II ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN; ĐIỀU KIỆN TĂNG VỐN TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều này;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) khoản 1 Điều này và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này;
b) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Điều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.
2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 8. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1. Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng (trừ công ty con là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
2. Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) khoản 1 Điều này.
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng (trừ công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt):
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
3. Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn.
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỉnh chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại Điều 8 Thông tư này.
2. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc thực hiện tổng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7năm 2024.
2. Thông tư số 51/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Xem nội dung VBĐiều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
Điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương XII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 13/02/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 5. Điều kiện đối với bên thuê tài chính
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính
...
Điều 7. Lãi suất cho thuê tài chính
...
Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
...
Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính
...
Điều 10. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
...
Điều 11. Trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính
...
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
...
Điều 13. Nợ quá hạn
...
Điều 14. Quyền của bên cho thuê tài chính
...
Điều 15. Nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính
...
Điều 16. Quyền của bên thuê tài chính có quyền
...
Điều 17. Nghĩa vụ của bên thuê tài chính
...
Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính
...
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
...
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
...
Điều 21. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn
...
Điều 22. Kiểm tra, giám sát cho thuê tài chính
...
Điều 23. Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản cho thuê tài chính
...
Điều 24. Quy định nội bộ
Xem nội dung VBĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
...
3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:
a) Cho thuê tài chính;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương II HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 5. Điều kiện đối với bên thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài chính có đủ các điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;
c) Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;
d) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;
đ) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
2. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính
Bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:
1. Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:
a) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.
3. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;
b) Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.
4. Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều này.
Điều 7. Lãi suất cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về lãi suất cho thuê tài chính theo quy định pháp luật. Mức lãi suất cho thuê tài chính được tính theo tỷ lệ %/năm.
2. Khi đến hạn thanh toán mà bên thuê tài chính không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê theo hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê tài chính phải trả tiền lãi thuê như sau:
a) Tiền lãi thuê trên nợ gốc theo lãi suất cho thuê tài chính đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn thuê tài chính mà đến hạn chưa trả;
b) Trường hợp bên thuê tài chính không trả tiền lãi thuê đúng hạn, bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số tiền lãi thuê chậm trả trong thời gian chậm trả;
c) Tiền lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quá hạn do bên cho thuê tài chính thỏa thuận với bên thuê tài chính trong hợp đồng cho thuê tài chính nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho thuê tài chính trong hạn áp dụng ngay trước thời điểm bị quá hạn đối với số dư nợ gốc đó.
3. Trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính điều chỉnh, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho thuê tài chính khác nhau thì bên cho thuê tài chính áp dụng mức lãi suất cho thuê tài chính thấp nhất.
Điều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm:
1. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận.
2. Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính).
3. Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).
4. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Điều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;
b) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;
c) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.
Điều 10. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
1. Bên cho thuê tài chính thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện thuê tài chính của bên thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này để xem xét quyết định cho thuê tài chính. Trong quá trình thẩm định, bên cho thuê tài chính được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.
2. Bên cho thuê tài chính phải tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính.
3. Trường hợp quyết định không đồng ý cho bên thuê tài chính thuê tài chính, bên cho thuê tài chính phải thông báo cho bên thuê tài chính lý do khi bên thuê tài chính có yêu cầu.
Điều 11. Trả nợ gốc và lãi tiền thuế tài chính
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính như sau:
a) Trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính theo kỳ hạn riêng;
b) Trả nợ gốc và lãi tiền thuê tài chính trong cùng một kỳ hạn.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc trả nợ thuê tài chính trước hạn.
3. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính. Đối với khoản nợ thuê tài chính bị quá hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thực hiện thu nợ gốc trước, thu nợ lãi tiền thuê tài chính sau. Đối với khoản nợ thuê tài chính có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, bên cho thuê tài chính thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi thuê tài chính trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi thuê tài chính trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả.
Điều 12. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính
Bên cho thuê tài chính xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính trên cơ sở đề nghị của bên thuê tài chính, đánh giá khả năng trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính và khả năng tài chính của bên cho thuê tài chính như sau:
1. Bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê trong phạm vi thời hạn cho thuê đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê theo kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính được điều chỉnh thì bên cho thuê tài chính xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.
2. Bên thuê tài chính không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng thời hạn cho thuê tài chính đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho thuê tài chính thì bên cho thuê tài chính xem xét cho gia hạn thời hạn cho thuê tài chính phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.
3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.
Điều 13. Nợ quá hạn
Trường hợp bên thuê tài chính không trả được nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê đúng hạn theo hợp đồng cho thuê tài chính và không được bên cho thuê tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, bên cho thuê tài chính thông báo cho bên thuê tài chính về nợ bị quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc và/hoặc số tiền lãi thuê bị quá hạn, thời điểm phát sinh nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi thuê chậm trả.
Điều 14. Bên cho thuê tài chính có các quyền
1. Bên cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.
2. Quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
3. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.
4. Có quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.
5. Có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích trong thời gian thuê tài chính theo yêu cầu của bên cho thuê tài chính và cung cấp các thông tin khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê theo thỏa thuận.
6. Có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính, trả nợ của bên thuê tài chính theo quy định.
7. Yêu cầu bên thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
8. Có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, thu hồi nợ, tài sản thuê tài chính trước hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
9. Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê tài chính bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa và thay thế được, yêu cầu bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
10. Có quyền thu hồi và thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính sau khi kết thúc thời hạn thuê trong trường hợp nếu bên thuê tài chính quyết định không mua hoặc không tiếp tục thuê tài sản quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
11. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 15. Bên cho thuê tài chính có nghĩa vụ
1. Bên cho thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác cho bên thuê tài chính trước khi ký hợp đồng cho thuê tài chính về: lãi suất cho thuê tài chính, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh, các loại phí và niêm yết công khai mức phí áp dụng để bên thuê tài chính xem xét quyết định việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Đánh giá tài sản cho thuê tài chính bao gồm đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành; tính khả thi, hiệu quả của phương án và các điều kiện về cho thuê tài chính, mục đích sử dụng tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của bên thuê tài chính.
3. Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm cho bên thuê tài chính quyền sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 16. Bên thuê tài chính có quyền
1. Nhận và sử dụng tài sản thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.
3. Yêu cầu bên cho thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Bên thuê tài chính có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê nếu có thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 17. Bên thuê tài chính có nghĩa vụ
1. Chịu trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản, điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê và các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính.
2. Sử dụng tài sản thuê tài chính đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê tài chính cho cá nhân, tổ chức khác trừ trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Khi thực hiện thuê tài chính với bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:
a) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề nghị thuê tài chính;
b) Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định.
c) Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.
6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê.
7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
Điều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính
1. Hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;
b) Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;
c) Mục đích sử dụng tài sản thuê;
d) Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;
đ) Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;
e) Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;
g) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;
h) Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;
i) Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;
k) Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;
l) Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;
m) Phương thức giải quyết tranh chấp;
n) Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.
2. Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
3. Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Điều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn
1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;
b) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;
c) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;
d) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn quy định tại khoản 1 Điều này trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Trường hợp nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nội dung thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hợp đồng trước hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính phù hợp với quy định pháp luật.
3. Việc xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn
1. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:
a) Bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có). Việc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này;
b) Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản này do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính. Trường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
c) Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản này, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
2. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư này, việc xử lý tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư này, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Kiểm tra, giám sát cho thuê tài chính
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bên cho thuê tài chính có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê tài chính thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
2. Đối với khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, bên cho thuê tài chính có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
Điều 23. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê tài chính được sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng tài sản thuê tài chính.
Điều 24. Quy định nội bộ
1. Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, bên cho thuê tài chính ban hành quy định nội bộ về cho thuê tài chính, bao gồm quy định về cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử (nếu có), quản lý tài sản cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tài chính (sau đây gọi là quy định nội bộ về cho thuê tài chính).
2. Quy định nội bộ về cho thuê tài chính được thực hiện trong toàn hệ thống và phải bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính. Quy định này tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
a) Tiêu chí xác định một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan theo quy định, chính sách cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan, quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho thuê tài chính, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, quyết định, phê duyệt cho thuê tài chính, cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính đối với bên thuê tài chính;
b) Điều kiện cho thuê tài chính, các trường hợp không được cho thuê tài chính, hạn chế cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật, các loại tài sản không được cho thuê tài chính; lãi suất cho thuê tài chính và phương pháp tính tiền lãi thuê; hồ sơ cho thuê tài chính và các tài liệu của bên thuê tài chính gửi bên cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính và đối tượng bên thuê tài chính; thu nợ; điều kiện để được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính, thông báo nợ bị quá hạn;
c) Quy định về việc phân tán rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cho thuê tài chính đối với một bên thuê tài chính, một bên thuê tài chính và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của bên cho thuê tài chính, đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cho thuê tài chính và cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cho thuê tài chính và bên thuê tài chính là người có liên quan của những người này;
d) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cho thuê tài chính đối với các đối tượng bên thuê tài chính, lĩnh vực mà bên cho thuê tài chính ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh hàng năm, các biện pháp quản lý rủi ro cho thuê tài chính đối với bên thuê tài chính;
đ) Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính (bao gồm cả các khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ), trong đó bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho thuê tài chính; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính;
e) Việc xét duyệt cho thuê tài chính và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện trên nguyên tắc người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính không là người quyết định cho thuê tài chính trừ trường hợp việc cho thuê tài chính do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
g) Quy định về thực hiện kiểm tra, giám sát tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính.
h) Chấm dứt và xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn; miễn, giảm lãi suất, phí;
i) Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho thuê tài chính (bao gồm cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử); quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phương án xử lý rủi ro;
k) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ, công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính gửi quy định nội bộ về cho thuê tài chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính) theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được lựa chọn thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử) đối với khoản đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính không vượt quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng Việt Nam.
Việc thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình xét duyệt cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật liên quan;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết bên thuê tài chính trong quá trình xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực bên thuê tài chính trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận có liên quan trong xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử và trong việc quản lý, giám sát rủi ro. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử.
3. Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
...
3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:
a) Cho thuê tài chính;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG MUA VÀ CHO THUÊ LẠI
Điều 25. Nguyên tắc mua và cho thuê lại
...
Điều 26. Tài sản mua và cho thuê lại
...
Điều 27. Hợp đồng mua tài sản
...
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại:
Xem nội dung VBĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
...
3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:
...
c) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG MUA VÀ CHO THUÊ LẠI
Điều 26. Nguyên tắc mua và cho thuê lại
1. Giao dịch mua và cho thuê lại phải thực hiện thông qua hợp đồng mua tài sản và hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên mua và cho thuê lại và bên bán và thuê lại. Hợp đồng mua tài sản có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực.
2. Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên mua và cho thuê lại nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và cho thuê lại đối với bên bán và thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Thông tư này. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên bán và thuê lại sang bên mua và cho thuê lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Bên mua và cho thuê lại lựa chọn tài sản và bên bán và thuê lại có khả năng trả nợ để thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại an toàn, hiệu quả.
4. Bên mua và cho thuê lại thực hiện mua và cho thuê lại bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. Việc mua và cho thuê lại được thực hiện bằng ngoại tệ khi:
a) Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính được nhập khẩu, và đáp ứng quy định tại Điều 27 Thông tư này;
b) Bên bán và thuê lại đang có dư nợ bằng ngoại tệ tại ngân hàng để nhập khẩu tài sản, hoặc đang còn nợ bằng ngoại tệ chưa thanh toán cho Bên cung ứng nước ngoài;
c) Bên bán và thuê lại sử dụng tài sản mua và cho thuê lại để phục vụ sản xuất, kinh doanh và có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính;
d) Thanh toán tiền mua tài sản mua và cho thuê lại bằng ngoại tệ:
Bên mua và cho thuê lại tiến hành mua và cho thuê lại khi bên bán và thuê lại xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý về tài sản. Trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản thì bên mua và cho thuê lại sẽ thanh toán tiền mua sau khi đã thỏa thuận với ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài để nhận lại hồ sơ tài sản khi mua lại tài sản mua và cho thuê lại;
Bên mua và cho thuê lại trả trực tiếp tiền mua tài sản mua và cho thuê lại cho ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài bằng ngoại tệ tương ứng với giá trị tài sản mua và cho thuê lại. Trường hợp giá mua lại tài sản lớn hơn dư nợ vay ngân hàng hoặc nợ bên cung ứng nước ngoài, bên mua và cho thuê lại trả bên bán và thuê lại phần chênh lệch bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại do hai bên lựa chọn tại ngày thanh toán;
đ) Sau khi bên mua và cho thuê lại thanh toán tiền mua tài sản mua và cho thuê lại, bên bán và thuê lại nhận nợ và thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ theo quy định hiện hành về cho thuê tài chính.
Điều 27. Tài sản mua và cho thuê lại
Khi thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại.
2. Không có tranh chấp.
3. Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
4. Đang hoạt động bình thường.
5. Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 28. Hợp đồng mua tài sản
Hợp đồng mua tài sản phải có các nội dung chính sau đây: tên, địa chỉ của các bên; mục đích mua tài sản; mô tả tài sản; giá mua tài sản; phương thức thanh toán; thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền lợi và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.
Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại:
1. Quyền và nghĩa vụ của bên mua và cho thuê lại:
a) Yêu cầu bên bán và thuê lại cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến tài sản (trừ trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 26 Thông tư này);
b) Yêu cầu bên bán và thuê lại xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan của tài sản;
c) Yêu cầu bên bán và thuê lại bồi thường thiệt hại do các tranh chấp phát sinh liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
d) Thanh toán cho bên bán và thuê lại số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng mua tài sản;
đ) Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên bán và thuê lại
a) Nhận tiền bán tài sản do bên mua và cho thuê lại thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực tất cả các thông tin, tài liệu, liên quan đến tài sản theo yêu cầu của bên mua và cho thuê lại;
c) Xuất hoá đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ có liên quan của tài sản;
d) Bồi thường cho bên mua và cho thuê lại những thiệt hại phát sinh do các tranh chấp liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
đ) Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.
3. Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều này, bên mua và cho thuê lại và bên bán và thuê lại còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
...
3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:
...
c) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/08/2026)
Một số nội dung về quản trị, điều hành, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thời hạn hoạt động
...
Điều 5. Tính chất và mục tiêu hoạt động
...
Điều 6. Tên của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 7. Địa bàn hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THÀNH VIÊN
Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên
...
Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên
...
Điều 10. Góp vốn của thành viên
...
Điều 11. Chia lãi cho thành viên
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
...
Điều 13. Thay đổi mức vốn điều lệ
...
Mục 2. ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
Điều 14. Triệu tập Đại hội thành viên
...
Điều 15. Chuẩn bị Đại hội thành viên
...
Điều 16. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
...
Mục 3. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 17. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
...
Điều 18. Họp Hội đồng quản trị
...
Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
...
Mục 4. BAN KIỂM SOÁT
Điều 20. Ban kiểm soát
...
Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
...
Mục 5. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Điều 22. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc
...
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Huy động vốn
...
Điều 25. Sổ tiết kiệm trắng
...
Điều 26. Hoạt động cho vay
...
Điều 27. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay
...
Điều 28. Hoạt động khác
...
Mục 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 30. Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân
...
Chương III QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
Điều 31. Quy định chuyển tiếp đối với tiêu chuẩn, điều kiện của người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 32. Quy định chuyển tiếp đối với địa bàn hoạt động
...
Điều 33. Quy định chuyển tiếp đối với hoạt động cho vay để mua, đầu tư chứng khoán; sổ tiết kiệm
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
...
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN THAM GIA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU ĐƠN THAM GIA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU ĐƠN THAM GIA THÀNH VIÊN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU SỔ VỐN GÓP
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Quyền hạn, trách nhiệm của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 5. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 22. Quyền hạn
1. Được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin, báo cáo phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm toán nội bộ và kiểm tra, giám sát an toàn hệ thống.
3. Các quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ và Thông tư này.
Điều 23. Trách nhiệm
1. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, công nghệ thông tin đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên.
2. Hỗ trợ các hoạt động ngân hàng cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của pháp luật.
3. Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5 và khoản 6 Điều 17 Thông tư này.
*Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
3. Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 17 Thông tư này.*
4. Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Thông tư này.
5. Tham gia xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên gặp khó khăn hoặc có dấu hiệu mất an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật.
6. Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều lệ và Thông tư này.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5, 6, 7, 8 Điều 32 như sau:
“5. Kể từ ngày 01/7/2024, quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đáp ứng một trong các điều kiện được hoạt động liên xã theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện được hoạt động liên xã. Việc xây dựng phương án phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày 01/7/2024 hoặc kể từ ngày xác định không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động liên xã, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;
(ii) Mức độ đáp ứng đối với từng điều kiện hoạt động liên xã theo quy định tại khoản 1 Điều này;
(iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày 01/7/2024 (đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện trước ngày 01/7/2024) hoặc kể từ ngày xác định không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động liên xã phải đáp ứng đủ điều kiện hoạt động liên xã quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân.
Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
6. Sau thời hạn xử lý tối đa quy định tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân không đáp ứng một trong các điều kiện được hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này phải có phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại xã liền kề theo quy định sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày sau thời hạn xử lý tối đa tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;
(ii) Mức độ đáp ứng đối với từng điều kiện hoạt động liên xã theo quy định tại khoản 1 Điều này;
(iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày kết thúc phương án xử lý nêu tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động tại xã liền kề, điều chỉnh hoạt động về địa bàn xã nơi đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân.
Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.
7. Kể từ ngày 01/7/2024, quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động tại các xã không liền kề xã nơi đặt trụ sở chính hoặc có địa bàn hoạt động liên xã liền kề ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính phải xây dựng phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc 60 ngày kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý, bao gồm cả việc tổ chức lại dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện để đảm bảo sau thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân.
Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.
8. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành phương án xử lý đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.”;
b) Bổ sung khoản 10 Điều 32 như sau:
“10. Việc gửi phương án xử lý theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này; việc gửi văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có);
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”.
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
a) Thay thế cụm từ “một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã)” bằng cụm từ “một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã)” tại khoản 1 Điều 7;
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 34;
d) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 4 Điều 26;
đ) Bỏ một số cụm từ như sau:
(i) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện và” tại điểm c khoản 4 Điều 32;
(ii) Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 36.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 17 Thông tư này.”.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 5. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định đối với phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 7. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 8. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Điều 9. Quy chế về quản lý mạng lưới
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 18. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 23. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 24. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 27. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 5. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 29. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng hợp tác xã
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 30. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 32. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 34. Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 38. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 41. Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 43. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch quỹ tín dụng nhân dân
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 46. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 49. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC II MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC IX MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XI MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XIII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBChương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25
“d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được duy trì địa bàn hoạt động hiện tại khi được xếp hạng từ loại khá trở lên theo kết quả xếp hạng hằng năm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026, quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo đáp ứng điều kiện được hoạt động liên xã. Việc xây dựng phương án phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;
(ii) Xác định rõ chỉ tiêu, nguyên nhân dẫn đến kết quả xếp hạng không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
(iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả xếp hạng nêu trên, quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng điều kiện hoạt động liên xã quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý tại điểm a khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Sau thời hạn xử lý tối đa quy định tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân không đáp ứng điều kiện được hoạt động liên xã theo quy định tại khoản 1 Điều này phải có phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại xã liền kề theo quy định sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày sau thời hạn xử lý tối đa tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;
(ii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày kết thúc phương án xử lý nêu tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động tại xã liền kề, điều chỉnh hoạt động về địa bàn xã nơi đặt trụ sở chính;
b) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý tại điểm a khoản 6 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động tại các xã không liền kề xã nơi đặt trụ sở chính hoặc có địa bàn hoạt động liên xã liền kề ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính phải xây dựng phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định sau:
a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc 60 ngày kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý, bao gồm cả việc tổ chức lại dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện để đảm bảo sau thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trong thời hạn tối đa 14 ngày kể từ ngày nhận được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 14 ngày kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân.
Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành phương án xử lý theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không gửi phương án xử lý sau thời hạn tối đa quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này hoặc không gửi lại phương án xử lý phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thời hạn quy định tại khoản 7 Điều này hoặc quỹ tín dụng nhân dân không thực hiện được phương án sau thời hạn quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, tùy theo hình thức và tính chất vi phạm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh áp dụng các biện pháp xử lý sau:
a) Chuyển xuống hạng thấp hơn khi thực hiện xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân hằng năm;
b) Xử phạt vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hạn chế tăng trưởng tín dụng;
d) Thực hiện cơ cấu lại bắt buộc;
đ) Thu hồi Giấy phép.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Việc gửi phương án xử lý theo quy định tại khoản 7 Điều này; việc gửi văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.
8. Bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026, quỹ tín dụng nhân dân đang thực hiện phương án xử lý để chấm dứt hoạt động xã liền kề đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt tiếp tục thực hiện việc xử lý theo phương án đã được phê duyệt.”.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:
a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:
“a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;”.
Điều 6. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25
“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
“Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 45
“4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc có văn bản chấp thuận, văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản 2 Điều 25, khoản 5 Điều 26 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:
a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
d) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
đ) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 46
“d) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;”.
Điều 12. Thay thế một số cụm từ, phụ lục
1. Thay thế cụm từ “khoản 4 Điều 26” thành “khoản 6 Điều 26” tại khoản 4 Điều 29.
2. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBChương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi
...
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
...
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 19. Điều khoản thi hành
...
Điều 20. Tổ chức thực hiện
Phụ lục số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
...
Phụ lục số 02 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục số 04 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục số 05 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (Đối với quỹ tín dụng nhân dân)
...
Phụ lục số 06 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục số 07 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục số 08 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
...
Phụ lục số 09 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Phụ lục số 10 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục số 11 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục số 12 BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục số 13 VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Phụ lục số 14 V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến ….
...
Phụ lục số 15 THÔNG BÁO Danh sách nhân sự được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc, người đại diện theo pháp luật
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 6. TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Một số nội dung về quản trị, điều hành, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Quyền hạn, trách nhiệm của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tín dụng là hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người có tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mà quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó chưa được chấp hành xong;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tín dụng là hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“Điều 5a. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Những người thuộc trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người được nêu tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cấp có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Đối với các trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ trường hợp cấp phép mới.”.
...
6. Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“11. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”:
a) Nội dung đánh giá và cam kết của nhân sự về việc nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” quy định tại Điều 5a chi tiết Phụ lục số 01 Thông tư này;
b) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp nhân sự dự kiến có quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng nước ngoài mà các tổ chức tín dụng nước ngoài đó không cung cấp văn bản đánh giá và cam kết về việc nhân sự đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”, Chủ sở hữu (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), Ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài), Thành viên góp vốn nước ngoài (đối với tổ chức tín dụng là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) có hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nhân sự dự kiến phải cung cấp văn bản cam kết nhân sự dự kiến đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 04 VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 05 VĂN BẢN CAM KẾT ĐÁP ỨNG ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 5. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
...
Điều 6. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị chấp thuận dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 9. Thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Thực hiện việc rà soát tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự
...
Điều 11. Thực hiện thủ tục liên quan đến việc bầu, bổ nhiệm nhân sự
...
Điều 12. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo
...
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục I SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục II BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
Phụ lục III THÔNG BÁO Danh sách những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
...
Phụ lục IV VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Phụ lục V V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến.......
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 20/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9
“3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7, 8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do”.
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 4. CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 19. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
1. Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây được coi là không có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người có tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tài chính vi mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô (đối với nhân sự Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu;
b) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản cử người tham gia làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát do người đại diện hợp pháp của thành viên góp vốn ký;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm:
a) Đối với trường hợp nhân sự có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật.
5. Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của người có quốc tịch Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan.
7. Văn bản đánh giá của tổ chức tài chính vi mô; của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với điều kiện quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 15:
(i) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự dự kiến là người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến;
(iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang là người quản lý. Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
c) Đối với điều kiện quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều 15: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ, làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô và thời gian làm việc tại các bộ phận, lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận lĩnh vực làm việc và thời gian kinh nghiệm liên quan đến tài chính vi mô hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
10. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư này, cụ thể:
a) Đối với điều kiện có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến;
b) Đối với điều kiện ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô:
(i) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc). Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại doanh nghiệp của nhân sự dự kiến;
c) Đối với điều kiện có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, vị trí công tác và thời gian làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh vị trí công tác, lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
11. Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 21. Trình tự thực hiện
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 22. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.
...
PHỤ LỤC II MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC IV MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC XI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
...
PHỤ LỤC XII MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC XIV MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 13 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây:
a) Thay đổi tên, thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
c) Sơ yếu lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích nếu có (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Phiếu lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật hoặc Ngân hàng Nhà nước khai thác Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (nếu có);
đ) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;
g) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải thể, phá sản. Trường hợp tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã từng công tác đã thực hiện tổ chức lại theo quy định của pháp luật, văn bản đánh giá do tổ chức tín dụng kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu nhân sự được bàn giao, lưu trữ;
h) Đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm đ, e khoản 2 Điều 42 Luật số 32/2024/QH15: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu nhiệm vụ (nếu có);
i) Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại khoản 2, 3 Điều này.
2. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị:
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức danh, vị trí công tác và thời gian công tác của nhân sự dự kiến tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự dự kiến;
b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:
Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức danh, vị trí công tác và thời gian công tác của nhân sự dự kiến tại đơn vị; hoặc văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này;
c) Đối với chức danh Tổng Giám đốc:
Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của nhân sự dự kiến.
3. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về kinh nghiệm làm việc đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc (trường hợp Giám đốc là người đi thuê) của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
a) Đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Giám đốc (trường hợp Giám đốc là người đi thuê):
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý, người điều hành và thời gian đảm nhiệm chức vụ; hoặc văn bản chứng minh chức vụ (bao gồm tài liệu chứng minh chức vụ đó là người quản lý, người điều hành) và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến; hoặc
(ii) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(iii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ của nhân sự dự kiến là người quản lý và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến; hoặc văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự dự kiến; hoặc
(iv) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.
b) Đối với chức danh Trưởng Ban kiểm soát, thành viên khác của Ban kiểm soát:
(i) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này; hoặc văn bản chứng minh chức danh, vị trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này; hoặc văn bản chứng minh việc phân công, bố trí công tác và thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại các bộ phận nghiệp vụ này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp văn bản xác nhận thông tin về cư trú đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Phụ lục X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XI MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục XII MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XIII MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 20/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7
“4. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Đối với nhân sự dự kiến không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9
“3. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13
“1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
c) Sơ yếu lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích nếu có (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa); phiếu lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử;
đ) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;
g) Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo mẫu tại Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp văn bản xác nhận thông tin về cư trú đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Phụ lục số 10 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục số 11 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục số 12 BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục số 13 VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 4. CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 17. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
1. Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây được coi là không có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
b) Người có tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được khắc phục, chỉnh sửa.
2. Nhân sự dự kiến không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định như sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tài chính vi mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô.
3. Tổ chức tài chính vi mô nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác có trách nhiệm đánh giá về việc có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi nhân sự dự kiến có đề nghị.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bầu, bổ nhiệm nhân sự;
b) Danh sách dự kiến nhân sự, trong đó nêu rõ: họ và tên, chức danh hiện tại (tại tổ chức tài chính vi mô và/hoặc doanh nghiệp, tổ chức khác) và chức danh dự kiến bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tài chính vi mô;
c) Cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của tổ chức tài chính vi mô (đối với trường hợp đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát). Trong đó, nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng thành viên; số lượng thành viên Ban kiểm soát;
d) Cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Văn bản thông qua danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô (đối với nhân sự Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu;
b) Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản cử người tham gia làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát do người đại diện hợp pháp của thành viên góp vốn ký;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm:
a) Đối với trường hợp nhân sự có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật.
5. Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Các tài liệu khác chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này, có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
a) Các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật trong trường hợp nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm là cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc là sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô đã từng công tác (nếu có mức vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật).
7. Văn bản đánh giá của tổ chức tài chính vi mô; của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 19. Trình tự thực hiện
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) danh sách những người được bầu, bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bầu, bổ nhiệm.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về thông tin liên quan đến người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô (nếu có thay đổi) để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 20. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký.
Xem nội dung VBĐiều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
1. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước danh sách người được bầu, bổ nhiệm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 20/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 13 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 20/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 15 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 5. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở hoặc nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp có quy định khác), tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về sửa đổi, bổ sung Giấy phép; về việc bầu, bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, trừ quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã chuyển đến địa điểm mới, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật, để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 18. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được báo cáo quy định tại khoản 4 Điều 15 và khoản 5 Điều 16 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có).
2. Trường hợp ngân hàng thương mại có các thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 và khoản 5 Điều 16 Thông tư này chưa được cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, ngân hàng thương mại báo cáo bằng văn bản các thông tin nêu trên cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng nhận được văn bản báo cáo của ngân hàng thương mại, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo thông tin bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Ngoài các thông tin thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo bằng văn bản các thông tin thuộc các nội dung đăng ký kinh doanh chưa được cập nhật trên hệ thống quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3, Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5
“1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, trừ quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã chuyển đến địa điểm mới, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về việc bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật, để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, tổ chức tài chính vi mô được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về các điều kiện khai trương hoạt động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và ngày dự kiến khai trương hoạt động.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động, tổ chức tài chính vi mô có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng thông báo đã khai trương hoạt động.
3. Trong thời hạn 05 làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô tại khoản 2 Điều này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và người đại diện theo pháp luật đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
Điều 14. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 15 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh về sửa đổi, bổ sung Giấy phép; về việc bầu, bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3, Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thông báo thông tin về sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Thông báo thông tin về cấp Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và người đại diện theo pháp luật đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 14 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Quyết định 09/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) bao gồm:
a) Ngân hàng: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Công ty tài chính tổng hợp, Công ty tài chính chuyên ngành;
c) Quỹ tín dụng nhân dân;
d) Tổ chức tài chính vi mô;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng vay vốn, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Điều kiện xem xét chấp thuận khoản cấp tín dụng vượt giới hạn
1. Khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện sau:
a) Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá ba lần;
b) Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:
Triển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
Triển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
c) Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Tổ chức tín dụng đáp ứng các điều kiện sau:
a) Về cấp tín dụng hợp vốn:
Đã đề xuất và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật về việc cấp tín dụng hợp vốn đối với các dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng; hoặc
Đã phát hành thư mời hợp vốn tới ít nhất 05 tổ chức tín dụng khác; đăng tải thư mời hợp vốn trên cổng thông tin điện tử chính thức của tổ chức tín dụng và cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Tạp chí Ngân hàng hoặc Thời báo Ngân hàng trong thời gian ít nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn.
b) Tại thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, tổ chức tín dụng đáp ứng các yêu cầu về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ được nêu tại hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn và các văn bản phê duyệt chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn trước đó;
d) Đảm bảo tuân thủ quy định về giới hạn cấp tín dụng tại khoản 8 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 khi tính cả khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đang đề nghị.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn
1. Hồ sơ tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định này;
b) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định này;
c) Văn bản thẩm định của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng;
d) Văn bản phê duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị;
đ) Văn bản đề nghị được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng;
e) Hồ sơ liên quan đến khách hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập; báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn; các tài liệu liên quan khác (nếu có);
g) Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền;
Các tài liệu có liên quan khác.
h) Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
2. Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo các tài liệu sau:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
b) Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có);
d) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).
Điều 5. Xác định mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn
Mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó được xác định theo công thức:
MCTDTĐ = TMDN + ĐN
Trong đó:
MCTDTĐ là mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn;
TMDN là tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại thời điểm báo cáo;
ĐN là số tiền đề nghị cấp tín dụng mới được chấp thuận.
Trong công thức trên, TMDN và ĐN được xác định như sau:
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng tại thời điểm báo cáo (TMDN) được tính vào mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn là tổng mức dư nợ cấp tín dụng của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng tại thời điểm báo cáo, bao gồm:
a) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đã cấp trong giới hạn cho phép thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng;
b) Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của các khoản cấp tín dụng đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn còn hiệu lực tính đến thời điểm báo cáo.
2. Đề nghị cấp tín dụng mới được chấp thuận (ĐN):
Số tiền đề nghị mới được tính vào mức cấp tín dụng tối đa là tổng số tiền của các khoản tín dụng mới được Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn.
Điều 6. Thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn
1. Tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng:
Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được;
Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng đã hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương có liên quan về các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật - pháp lý của dự án, phương án và khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trên cơ sở ý kiến tham gia của các bộ, ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu tổ chức tín dụng, khách hàng giải trình về các vấn đề có liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, địa phương hoặc ý kiến giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn do tổ chức tín dụng cung cấp:
Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được;
Trường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng đã hợp lý, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
5. Căn cứ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ do tổ chức tín dụng cung cấp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn, đảm bảo tuân thủ các điều kiện, thủ tục theo quy định tại Quyết định này;
b) Thanh tra, giám sát việc thực hiện cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng;
c) Định kỳ hàng năm, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn hiệu lực.
2. Các bộ, ngành, địa phương
a) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định này;
b) Chịu trách nhiệm đối với các nội dung đã tham gia ý kiến đối với dự án, phương án, khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn và đối với dự án, phương án, khách hàng được cấp tín dụng vượt giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng
a) Nghiêm túc thực hiện đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung tại văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng; chỉ được sử dụng mức cấp tín dụng; tối đa được phê duyệt cho từng dự án, phương án cụ thể đã đề nghị và được chấp thuận;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, tham mưu Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng;
c) Chịu trách nhiệm về việc thẩm định, cấp tín dụng, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, thu hồi nợ vay (gốc và lãi) và xử lý rủi ro (nếu có) theo quy định đối với khoản cấp tín dụng vượt giới hạn.
d) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình thực hiện khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Mẫu biểu số 02, 03 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
Điều 8. Quy định chuyển tiếp
Các trường hợp cấp tín dụng vượt giới hạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các văn bản phê duyệt trước đó.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
PHỤ LỤC V/v đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan
...
Mẫu biểu số 01 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH QUAN HỆ TÍN DỤNG VÀ NHU CẦU CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
Mẫu biểu số 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI KHOẢN VAY VƯỢT GIỚI HẠN
...
Mẫu biểu số 03 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI MỘT KHÁCH HÀNG, MỘT KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA KHÁCH HÀNG ĐÓ
Xem nội dung VBĐiều 136. Giới hạn cấp tín dụng
...
7. Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Quyết định 09/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hạn chế cấp tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Vốn tự có được xác định như sau:
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN , ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN .”
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;
e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành.
Xác định hạn chế cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;
e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành.
Hạn chế cấp tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1; Khoản 2 ,3 ,4 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay
1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
a) Hạn chế cho vay đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
...
2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Đối với các khoản cho vay các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải:
a) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Công khai trước Đại hội thành viên đối với khoản cho vay phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội thành viên.
4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.
Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;
e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này phát hành; tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này phát hành.
Hạn chế cấp tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Xác định hạn chế cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hạn chế cấp tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1; Khoản 2 ,3 ,4 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Giới hạn cấp tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Vốn tự có được xác định như sau:
a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN , ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN .”
Xem nội dung VBĐiều 136. Giới hạn cấp tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:
a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không bao gồm khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.
5. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
7. Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
8. Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
9. Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 của Luật này được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Giới hạn cấp tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1; Khoản 2, 4, 5 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hạn chế, giới hạn cho vay
1. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định:
...
b) Giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng theo quy định tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
...
2. Hội đồng quản trị quyết định các khoản cho vay đối với người thẩm định, người xét duyệt cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị khác thấp hơn theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân.
...
4. Tổng mức dư nợ cho vay đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại mọi thời điểm.
Tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên không được vượt quá số dư của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm.
5. Các giới hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:
a) Khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân mà quỹ tín dụng nhân dân nhận ủy thác không chịu rủi ro;
b) Các khoản cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 136. Giới hạn cấp tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:
a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không bao gồm khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.
5. Giới hạn và điều kiện cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
6. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
7. Trường hợp đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa trong trường hợp tổng mức dư nợ cấp tín dụng vượt quá giới hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
8. Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
9. Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 của Luật này được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Giới hạn cấp tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Giới hạn cấp tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1; Khoản 2, 4, 5 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 (VB hết hiệu lực: 01/11/2026)
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
11. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
10. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
11. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
10. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:
“Điều 15a. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tài sản có tính thanh khoản cao ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được một trong các tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
3. Khi có nguy cơ mất, mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.”
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Xác định giới hạn cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”
Xem nội dung VBĐiều 136. Giới hạn cấp tín dụng
...
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xác định giới hạn cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Xác định giới hạn cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vốn tự có riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Điều 135, Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng.”
Xem nội dung VBĐiều 136. Giới hạn cấp tín dụng
...
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xác định giới hạn cấp tín dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 09/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 5. Thay đổi tên
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.
4. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hoạt động tại địa điểm mới, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản báo cáo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới gửi Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được hoạt động tại địa điểm mới nếu trụ sở chính không đáp ứng yêu cầu về địa điểm dự kiến thay đổi theo như cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.
5. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Phụ lục số 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;
d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Phụ lục số 04 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục số 05 DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (Đối với quỹ tín dụng nhân dân)
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung và thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 8, điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
c) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
d) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
đ) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động theo mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động, trong đó nêu rõ:
(i) Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;
(ii) Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi thời hạn hoạt động;
d) Trường hợp thay đổi rút ngắn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này và tài liệu chứng minh sự cần thiết, phương án xử lý các vấn đề phát sinh về tổ chức và hoạt động, các biện pháp bảo đảm an toàn khi rút ngắn thời hạn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi hồ sơ tối thiểu 06 tháng trước ngày hết thời hạn hoạt động. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Phụ lục số 06 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục số 07 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung và thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 8, điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch;
c) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân).
...
Phụ lục số 08 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Thay đổi vốn điều lệ
1. Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp nhận vốn góp của thành viên do kết nạp thành viên hoặc thành viên góp vốn thường niên;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên bị giải thể, phá sản hoặc hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
2. Đại hội thành viên quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ trong trường hợp sau:
a) Sử dụng các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ khác theo quy định của pháp luật và nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn điều lệ;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
*Điểm c khoản 2 Điều 13 được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước*
3. Hằng quý, chậm nhất vào ngày 03 của tháng tiếp theo, ngân hàng hợp tác xã phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thay đổi mức vốn điều lệ (nếu có).
4. Trình tự, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Khi chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, thành viên được chuyển nhượng vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho pháp nhân khác hoặc được hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) và các quyền lợi khác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) cho thành viên phải căn cứ vào thực trạng tài chính của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm quyết định hoàn trả và chỉ được xem xét khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Không làm giảm vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã xuống dưới mức vốn pháp định;
b) Không dẫn đến vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Đảm bảo khả năng thanh khoản tại thời điểm quyết định hoàn trả;
d) Thành viên đã giải quyết dứt điểm nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
(i) Đã hoàn trả đầy đủ các khoản nợ vay (cả gốc, lãi và phí);
(ii) Đã bồi hoàn đầy đủ các khoản tổn thất phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm;
(iii) Đã xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, các khoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên.
4. Việc chuyển nhượng vốn góp giữa thành viên với pháp nhân không phải là thành viên chỉ được thực hiện sau khi Hội đồng quản trị thông qua việc kết nạp thành viên mới đối với với pháp nhân này. Việc chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo quy định về tổng mức vốn góp tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.
5. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này phải được Đại hội thành viên thông qua. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này phải được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:
a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn trả phần vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc hoàn trả phần vốn góp vượt quá tổng mức vốn góp tối đa của thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Việc hoàn trả vốn góp cho thành viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Đối với thành viên: Thành viên đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của mình đối với quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm:
(i) Các khoản nợ (cả gốc và lãi) của thành viên;
(ii) Các khoản tổn thất mà thành viên chịu trách nhiệm bồi thường;
(iii) Các khoản lỗ trong kinh doanh, các khoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Không làm giảm giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân thấp hơn mức vốn pháp định;
(ii) Không vi phạm các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nhận tiền gửi từ thành viên, mua, đầu tư vào tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân trước và sau khi hoàn trả vốn góp cho thành viên;
(iii) Số vốn góp hoàn trả cho thành viên trong trường hợp hoàn trả toàn bộ vốn góp được xác định theo công thức sau:
A = B - C
Trong đó:
A: Số vốn góp hoàn trả cho thành viên.
B: Tổng số vốn xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung đã góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
C: Các nghĩa vụ tài chính của thành viên phải thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Việc hoàn trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này phải được Đại hội thành viên thông qua.
Việc hoàn trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii) và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này do Hội đồng quản trị quyết định và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất.
5. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) về việc chuyển nhượng phần vốn góp đối với thành viên có tỷ lệ vốn góp từ 5% đến 10% mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" tại khoản 5 Điều 12 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
Điều 13. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hội đồng quản trị quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp nhận vốn góp của thành viên do kết nạp thành viên hoặc thành viên góp vốn bổ sung;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii) và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Đại hội thành viên quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ trong trường hợp sau:
a) Sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ khác theo quy định pháp luật và nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn điều lệ;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
3. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về số thành viên được kết nạp mới, số thành viên cho ra khỏi thành viên, tổng số vốn góp đã góp của thành viên, tổng số vốn góp đã hoàn trả trong tháng để thực hiện công tác quản lý, giám sát.
4. Trình tự, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân đối với mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 13
“c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên; Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc hoàn trả vốn góp cho thành viên bị khai trừ;
c) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên, trừ trường hợp hoàn trả vốn cho thành viên bị khai trừ;
d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục V MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;
d) Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Đối với trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung hồ sơ;
(ii) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;
(iii) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Phụ lục số 09 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Thay đổi vốn điều lệ
1. Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp nhận vốn góp của thành viên do kết nạp thành viên hoặc thành viên góp vốn thường niên;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên bị giải thể, phá sản hoặc hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
2. Đại hội thành viên quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ trong trường hợp sau:
a) Sử dụng các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ khác theo quy định của pháp luật và nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn điều lệ;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
*Điểm c khoản 2 Điều 13 được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước*
3. Hằng quý, chậm nhất vào ngày 03 của tháng tiếp theo, ngân hàng hợp tác xã phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thay đổi mức vốn điều lệ (nếu có).
4. Trình tự, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Khi chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, thành viên được chuyển nhượng vốn góp, quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho pháp nhân khác hoặc được hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) và các quyền lợi khác theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc hoàn trả vốn góp, lãi vốn góp (nếu có) cho thành viên phải căn cứ vào thực trạng tài chính của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm quyết định hoàn trả và chỉ được xem xét khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Không làm giảm vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã xuống dưới mức vốn pháp định;
b) Không dẫn đến vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Đảm bảo khả năng thanh khoản tại thời điểm quyết định hoàn trả;
d) Thành viên đã giải quyết dứt điểm nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
(i) Đã hoàn trả đầy đủ các khoản nợ vay (cả gốc, lãi và phí);
(ii) Đã bồi hoàn đầy đủ các khoản tổn thất phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm;
(iii) Đã xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, các khoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên.
4. Việc chuyển nhượng vốn góp giữa thành viên với pháp nhân không phải là thành viên chỉ được thực hiện sau khi Hội đồng quản trị thông qua việc kết nạp thành viên mới đối với với pháp nhân này. Việc chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo quy định về tổng mức vốn góp tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.
5. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt cách thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này phải được Đại hội thành viên thông qua. Việc hoàn trả toàn bộ vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này phải được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:
a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn trả phần vốn góp cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc hoàn trả phần vốn góp vượt quá tổng mức vốn góp tối đa của thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Việc hoàn trả vốn góp cho thành viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Đối với thành viên: Thành viên đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của mình đối với quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm:
(i) Các khoản nợ (cả gốc và lãi) của thành viên;
(ii) Các khoản tổn thất mà thành viên chịu trách nhiệm bồi thường;
(iii) Các khoản lỗ trong kinh doanh, các khoản rủi ro trong hoạt động tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp mà thành viên cùng chịu trách nhiệm theo quyết định của Đại hội thành viên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Không làm giảm giá trị thực của vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân thấp hơn mức vốn pháp định;
(ii) Không vi phạm các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ nhận tiền gửi từ thành viên, mua, đầu tư vào tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân trước và sau khi hoàn trả vốn góp cho thành viên;
(iii) Số vốn góp hoàn trả cho thành viên trong trường hợp hoàn trả toàn bộ vốn góp được xác định theo công thức sau:
A = B - C
Trong đó:
A: Số vốn góp hoàn trả cho thành viên.
B: Tổng số vốn xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung đã góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
C: Các nghĩa vụ tài chính của thành viên phải thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Việc hoàn trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này phải được Đại hội thành viên thông qua.
Việc hoàn trả vốn góp khi thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii) và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này do Hội đồng quản trị quyết định và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất.
5. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) về việc chuyển nhượng phần vốn góp đối với thành viên có tỷ lệ vốn góp từ 5% đến 10% mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" tại khoản 5 Điều 12 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
Điều 13. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hội đồng quản trị quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ và báo cáo Đại hội thành viên tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp nhận vốn góp của thành viên do kết nạp thành viên hoặc thành viên góp vốn bổ sung;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii) và điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Đại hội thành viên quyết định việc tăng, giảm mức vốn điều lệ trong trường hợp sau:
a) Sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ khác theo quy định pháp luật và nguồn vốn hợp pháp khác để bổ sung vốn điều lệ;
b) Hoàn trả vốn góp cho thành viên chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
3. Hằng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về số thành viên được kết nạp mới, số thành viên cho ra khỏi thành viên, tổng số vốn góp đã góp của thành viên, tổng số vốn góp đã hoàn trả trong tháng để thực hiện công tác quản lý, giám sát.
4. Trình tự, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân đối với mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 13
“c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.
4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên; Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc hoàn trả vốn góp cho thành viên bị khai trừ;
c) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên, trừ trường hợp hoàn trả vốn cho thành viên bị khai trừ;
d) Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
(ii) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;
(iii) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục V MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;
d) Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.
2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Đối với trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung hồ sơ;
(ii) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;
(iii) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Phụ lục số 09 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, thay đổi mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin
...
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 8. Thời điểm, trình tự phân loại nợ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 9. Nguyên tắc tự phân loại
...
Điều 10. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
...
Điều 11. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
...
Điều 13. Báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 16. Điều khoản thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9, khoản 11 Điều 3 như sau:
“9. Khu vực nội thành thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các phường của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.”.
“11. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có);”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:
“b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng giao dịch; và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch).”;
e) Bổ sung Điều 37a vào sau Điều 37 như sau:
“Điều 37a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 30 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
a) Thay thế cụm từ “Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 30, khoản 3 Điều 37;
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 5;
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3, khoản 4 Điều 14, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 4, khoản 5 Điều 29, khoản 6, khoản 7 Điều 30, khoản 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;
d) Thay thế cụm từ “Vụ Truyền thông” bằng cụm từ “Thời báo Ngân hàng” tại khoản 5 Điều 23;
đ) Thay thế cụm từ “4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” bằng cụm từ “5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” tại Điều 36;
e) Thay thế cụm từ “xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương” tại điểm 1.1, điểm 1.2 mục 1 Phần I Phụ lục số 01;
g) Bỏ cụm từ “(bao gồm cả văn bản dạng điện tử)” tại điểm b khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 3 Điều 22, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 29;
h) Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 41;
i) Bỏ cụm từ “Vùng nông thôn” và “Khu vực khác” tại cột “Tại thành phố Hà Nội” và cột “Tại thành phố Hồ Chí Minh” tại Bảng 1 Phụ lục số 02.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5
“5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
“2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11
“4. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
(i) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
(ii) Giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
(iii) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và đề nghị của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
c) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chương l NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại
...
Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
...
Chương II THÀNH LẬP ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
...
Điều 7. Công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập
...
Điều 9. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 11. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
...
Điều 12. Số lượng phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương III KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH, CHUYỂN ĐỔI CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC THÀNH PHÒNG GIAO DỊCH
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 18. Chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 21. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng thương mại
...
Điều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
...
Chương IV CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 24. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 25. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 26. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương V CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 27. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
...
Điều 28. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 31. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
Điều 32. Công bố thông tin
...
Chương VI THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 33. Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 34. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Điều 37. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 40. Hiệu lực thi hành
...
Điều 41. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Phụ lục số 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin
...
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 8. Thời điểm, trình tự phân loại nợ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 9. Nguyên tắc tự phân loại
...
Điều 10. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
...
Điều 11. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
...
Điều 13. Báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 16. Điều khoản thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5
“5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
“2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11
“4. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
(i) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
(ii) Giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
(iii) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và đề nghị của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
c) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Hoạt động của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 14. Hoạt động của công ty tài chính
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật số 32/2024/QH15.
3. Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
5. Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
....
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 15. Hoạt động của công ty tài chính
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
5. Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
Điều 16. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 17. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Hoạt động của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin
...
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
Điều 8. Thời điểm, trình tự phân loại nợ
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 9. Nguyên tắc tự phân loại
...
Điều 10. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
...
Điều 11. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
...
Điều 13. Báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 16. Điều khoản thi hành
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5
“5. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
“2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11
“4. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
b) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
(i) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
(ii) Giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
(iii) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và đề nghị của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 5 và quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;
c) Xử lý hồ sơ đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài và thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Hoạt động của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 14. Hoạt động của công ty tài chính
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật số 32/2024/QH15.
3. Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
5. Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 65% tổng dư nợ cấp tín dụng.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
....
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Hoạt động chiết khấu của Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính) được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 15. Hoạt động của công ty tài chính
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động theo quy định từ Điều 115 đến Điều 119 của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 120 đến Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Công ty tài chính bao thanh toán có dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
5. Công ty cho thuê tài chính có dư nợ cho thuê tài chính tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.
Điều 16. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 17. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH
Phân loại đối với các tài sản có trong hoạt động của Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Hoạt động của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động chiết khấu của Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính) được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là Công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5, Điều 6 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 5. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) tối đa là 99 năm.
...
Điều 6. Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Nội dung hoạt động và thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép. Mẫu Giấy phép quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp Giấy phép của ngân hàng hợp tác xã bị mất, bị rách nát, hư hỏng, ngân hàng hợp tác xã phải có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một cửa) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) xem xét, cấp bản sao từ sổ gốc cho ngân hàng hợp tác xã.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Mục 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều 4. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi đặt trụ sở hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 5. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở hoặc nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục 2. CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (là một phần không thể tách rời của Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo từng hệ thống thanh toán quốc tế.
4. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối; dịch vụ thanh toán quốc tế; hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về ngoại hối, tiền tệ, tài sản tài chính khác cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài; hoạt động kinh doanh vàng, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Đối với các nội dung hoạt động quy định tại khoản 25 Điều 4 Mẫu Giấy phép cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại (Phụ lục 01) và khoản 24 Điều 4 Mẫu Giấy phép cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Phụ lục 02, Phụ lục 03), ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này).
2. Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Ngân hàng thương mại phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
Điều 8. Nguyên tắc lập hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép (đối với văn phòng đại diện nước ngoài) được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.
2. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Hồ sơ đề nghị phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép và cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp từ Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ:
(i) Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định;
(iii) Cam kết đây là các nội dung hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài);
(iv) Cam kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
(v) Báo cáo về việc ngân hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung hoạt động đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) ngân hàng thương mại nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép; văn bản của ngân hàng mẹ đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính;
d) Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép các hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy trình nội bộ, trong đó có các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội dung hoạt động đề nghị bổ sung vào Giấy phép;
đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về: quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong số các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp;
(v) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau: Báo cáo thuyết minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (trong đó có số liệu giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế tính đến thời điểm nộp hồ sơ); Hợp đồng hoặc Thỏa thuận hoặc Thư xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hoặc ngân hàng mẹ) đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
3. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, trong đơn có các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Quy định chung về những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Văn phòng đại diện nước ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận Một cửa) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đại diện nước ngoài thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tiến hành hoạt động tại địa điểm mới và chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đồng thời có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
b) Công bố các nội dung thay đổi trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Nội dung hiện tại;
(ii) Nội dung dự kiến thay đổi. Đối với trường hợp thay đổi tên, tên dự kiến thay đổi phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
(iii) Lý do thay đổi;
b) Tài liệu chứng minh lý do thay đổi đối với trường hợp thay đổi tên; hoặc tài liệu chứng minh văn phòng đại diện nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa bàn đặt trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và Báo cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo).
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở). Đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, thời hạn gửi hồ sơ tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC 01 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC 02 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG (DO THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP)
...
PHỤ LỤC 03 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (DO GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CẤP)
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
4. Giấy phép, trình tự cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
5. Nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
6. Khai trương hoạt động.
7. Việc thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban trù bị là một nhóm người do thành viên sáng lập lựa chọn thay mặt các thành viên sáng lập triển khai các công việc liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép. Ban trù bị phải có tối thiểu 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là Trưởng ban.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
3. Hội nghị thành lập là Hội nghị của các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân, có nhiệm vụ:
a) Thông qua dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên;
b) Bầu Ban trù bị, Trưởng ban trù bị từ những thành viên sáng lập là những người trong danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên và một số thành viên khác để thay mặt các thành viên sáng lập triển khai các công việc liên quan đến đề nghị chấp thuận nguyên tắc việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực có yêu cầu;
c) Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
4. Giấy phép là Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp. Giấy phép đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
5. Đại hội thành viên đầu tiên là đại hội của tất cả các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân được tổ chức sau khi được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc việc thành lập, có nhiệm vụ:
a) Thông qua Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
c) Thông qua các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông qua chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc;
đ) Quyết định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
1. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị cấp phép”.
2. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.
4. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
5. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
6. Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Điều 6. Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép
1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.
3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:
a) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Quy định về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;
đ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
e) Công nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin;
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau:
(i) Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
(ii) Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
6. Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);
b) Số định danh cá nhân đối với thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại diện gia đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá nhân của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
7. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).
8. Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.
9. Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.
10. Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).
11. Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.
13. Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
14. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân thông qua;
b) Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc thông qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
d) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản 3 Điều 8 Thông tư này đã được Đại hội thành viên đầu tiên, Hội đồng quản trị thông qua.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;
c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết);
d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
Điều 10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;
b) Số, ngày cấp Giấy phép;
c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;
c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
(iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Ban trù bị
1. Lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:
a) Tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 9 Thông tư này;
b) Thông báo cho các thành viên sáng lập gửi tiền vào tài khoản do Ban trù bị mở tại một ngân hàng thương mại Việt Nam.
3. Hướng dẫn thành viên sáng lập thực hiện việc góp vốn và thẩm định hồ sơ của thành viên sáng lập.
4. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung hồ sơ đã nộp cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
5. Thông báo cho các thành viên sáng lập biết lý do không được cấp Giấy phép trong trường hợp không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
1. Triệu tập cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định của pháp luật.
2. Ký các văn bản thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân cho đến khi được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp Giấy phép.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ban trù bị theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
Điều 17. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
2. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc cấp đổi Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi.
3. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.
Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân trước khi chấp thuận nguyên tắc và có văn bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
2. Cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân nếu đủ điều kiện và đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này hoặc có văn bản từ chối không cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).
3. Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép sau khi đã cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
4. Kiểm tra, chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động.
5. Đình chỉ quỹ tín dụng nhân dân khai trương hoạt động trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động.
6. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân. Cấp đổi Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hoặc có văn bản từ chối không cấp đổi Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).
7. Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã
Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
1. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
3. Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8
“g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;”.
Điều 6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 12
“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục
Bổ sung cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” sau cụm từ “Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có)” tại phần “Tên quỹ tín dụng nhân dân” tại Phụ lục số 01, 02, 03, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN.
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 7 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5
“1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 5. Bổ sung khoản 3a, 3b vào sau khoản 3 Điều 8
“3a. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
3b. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử định dạng PDF quét từ bản gốc, bản chính.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 9
“đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế; Quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp hoặc Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam (đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế đã thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam).
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng đối với đề nghị tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(v) Tài liệu mô tả về hệ thống thanh toán quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động, bao gồm: Mô tả hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với hệ thống thanh toán quốc tế; Mô tả về quy trình nghiệp vụ xử lý giao dịch, chuyển mạch, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế.
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng trong trường hợp tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(vi) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này hoặc thư cam kết của chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về việc được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đối với hoạt động dự kiến bổ sung vào Giấy phép;
(vii) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv), đ(v), đ(vi) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau:
- Báo cáo thuyết minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng yêu cầu về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 và có các quy định nội bộ theo quy định tại điểm đ(ii) khoản 2 Điều này;
- Tài liệu chứng minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm một trong số các giấy tờ: Hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế, các văn bản, tài liệu tương đương khác hoặc xác nhận của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế theo thẩm quyền về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không hợp pháp hoá lãnh sự đối với các tài liệu đã có nội dung bằng tiếng Việt (bao gồm các tài liệu bằng tiếng nước ngoài được dịch ra tiếng Việt) được xác nhận bởi Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI).”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn hoạt động.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Văn phòng đại diện nước ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.”.
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.”.
2. Bãi bỏ điểm đ(i) khoản 2.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 63/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 5.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.”.
Điều 3. Bổ sung khoản 8 vào Điều 18
“8. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 Phụ lục số 04
“4. Năng lực hành vi dân sự(5); thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp không có thông tin này):”.
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động, cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động từ sổ gốc
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của ngân hàng hợp tác xã ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của ngân hàng hợp tác xã được lập bằng tiếng Việt;
c) Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, ngân hàng hợp tác xã nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;
d) Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu. Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:
(i) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
(iii) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu có).
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này;
e) Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
2. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà ngân hàng hợp tác xã không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng hợp tác xã trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở ngân hàng hợp tác xã đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị bổ sung nội dung hoạt động (trường hợp ngân hàng hợp tác xã đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên nhất trí thông qua đề nghị việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện;
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
4. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng hợp tác xã có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho ngân hàng hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, ngân hàng hợp tác xã phải:
(i) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
(ii) Thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
5. Ngân hàng hợp tác xã được cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
6. Trường hợp Giấy phép của ngân hàng hợp tác xã bị mất, bị rách nát, hư hỏng, ngân hàng hợp tác xã có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (Bộ phận Một cửa) nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.
...
Điều 12. Điều khoản thi hành
...
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 05 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC 06 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại các Phụ lục ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật Các tổ chức tín dụng và các Phụ lục ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
2. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC 02 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC 04 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBChương III GIẤY PHÉP
Nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5, Điều 6 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 7 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều kiện để trở thành thành viên và chấm dứt tư cách thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 10. Điều kiện để trở thành thành viên
1. Đối với các quỹ tín dụng nhân dân: quỹ tín dụng nhân dân trở thành thành viên của ngân hàng hợp tác kể từ ngày được cấp Giấy phép.
2. Đối với pháp nhân khác: Hoạt động kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm đề nghị tham gia là thành viên và có đơn đề nghị tham gia.
3. Các đối tượng quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này phải góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này và cử đại diện hợp pháp tham gia.
Điều 11. Chấm dứt tư cách thành viên
Thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:
1. Thành viên chấm dứt tư cách pháp nhân.
2. Thành viên là pháp nhân khác đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho pháp nhân khác theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
3. Thành viên là pháp nhân khác xin ra khỏi ngân hàng hợp tác xã và được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã chấp thuận cho ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.
4. Thành viên là pháp nhân khác bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã;
b) Không góp đủ vốn thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Các trường hợp khác được pháp luật hoặc Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã quy định.
Xem nội dung VBĐiều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả quỹ tín dụng nhân dân và pháp nhân góp vốn khác.
Điều kiện để trở thành thành viên và chấm dứt tư cách thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Vốn góp
1. Thành viên không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên được góp bằng đồng Việt Nam.
3. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 10 triệu đồng.
4. Mức vốn góp thường niên đối với thành viên ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 01 triệu đồng. Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã xem xét, quyết định việc miễn, giảm vốn góp thường niên đối với thành viên là quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng can thiệp sớm.Việc góp vốn thường niên phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên.
5. Tổng vốn góp xác lập tư cách thành viên, vốn góp thường niên và vốn nhận chuyển nhượng tối đa của một thành viên theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm góp vốn, nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp đối với phần vốn của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 83. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Vốn góp của các thành viên;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Vốn góp
1. Thành viên không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên được góp bằng đồng Việt Nam.
3. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 10 triệu đồng.
4. Mức vốn góp thường niên đối với thành viên ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 01 triệu đồng. Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã xem xét, quyết định việc miễn, giảm vốn góp thường niên đối với thành viên là quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng can thiệp sớm.Việc góp vốn thường niên phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên.
5. Tổng vốn góp xác lập tư cách thành viên, vốn góp thường niên và vốn nhận chuyển nhượng tối đa của một thành viên theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã tại thời điểm góp vốn, nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp đối với phần vốn của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 83. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Vốn góp của các thành viên;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 3. ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Tổ chức Đại hội thành viên
1. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau. Căn cứ vào thực tế, Hội đồng quản trị quyết định về cách thức tổ chức Đại hội thành viên, cách thức bầu, số lượng đại biểu thành viên tham dự Đại hội thành viên trong từng kỳ Đại hội.
3. Đại hội thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba thành viên được triệu tập tham dự họp (đối với Đại hội toàn thể) hoặc số lượng đại biểu theo Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu (đối với Đại hội đại biểu).
4. Trường hợp số lượng thành viên (đại biểu thành viên) tham dự không đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Hội đồng quản trị phải hoãn Đại hội thành viên và triệu tập lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoãn Đại hội thành viên. Đối với Đại hội thành viên thường niên, thời hạn tạm hoãn và triệu tập lại không được vượt quá thời hạn tổ chức Đại hội thành viên quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Việc quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, giải thể, phá sản ngân hàng hợp tác xã chỉ được thông qua khi có ít nhất trên ba phần tư tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên có mặt tại Đại hội thành viên biểu quyết tán thành.
6. Các quyết định về những vấn đề khác được thông qua khi có trên một phần hai tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội thành viên biểu quyết tán thành.
7. Việc biểu quyết tại Đại hội thành viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên trong ngân hàng hợp tác xã. Mỗi thành viên chỉ có một phiếu biểu quyết. Phiếu biểu quyết của đại biểu thành viên tương ứng với số lượng thành viên mà đại biểu thành viên đại diện.
Điều 16. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
Cơ quan triệu tập Đại hội thành viên phải gửi thông báo mời họp đến từng thành viên hoặc đại biểu thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ ngân hàng hợp tác xã không quy định thời hạn. Thông báo mời họp phải có thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình họp và các tài liệu thảo luận.
Xem nội dung VBĐiều 86. Đại hội thành viên
...
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Trường hợp tổ chức đại hội đại biểu, số lượng đại biểu tham dự do Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 và Mục 6 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;
c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
d) Quy định cụ thể về hạn mức cho vay, đối tượng, trình tự, hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn;
đ) Quy chế điều hòa vốn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, lấy ý kiến của tất cả quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Sau khi ban hành Quy chế điều hòa vốn, ngân hàng hợp tác xã tổ chức tập huấn, phổ biến đến các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế điều hòa vốn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) Quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Điểm đ Khoản 1 Điều 17 bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
2. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
3. Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản. Cho vay đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
5. Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
b) Quy chế kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra, giám sát;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra, giám sát;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra, giám sát;
(iv) Thời hạn kiểm tra, giám sát;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
*Khoản 5 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
5. Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.*
6. Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo các quy định sau:
a) Đối tượng kiểm toán nội bộ:
Ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng trừ quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
b) Phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán nội bộ:
(i) Thực hiện kiểm toán một số nội dung tại báo cáo tài chính như: lỗ, lãi, giá trị thực của vốn điều lệ, quỹ dự trữ;
(ii) Quy trình cho vay, nhận tiền gửi;
c) Hằng năm, ngân hàng hợp tác xã xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm toán nội bộ báo cáo Ngân hàng Nhà nước cùng Kế hoạch kinh doanh hằng năm để Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện;
d) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quy chế được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung để thực hiện công tác thanh tra, giám sát;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Điểm d Khoản 6 Điều 17 bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
đ) Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo hỗ trợ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm toán nội bộ;
(ii) Nội dung, mục đích, nguyên tắc, phạm vi kiểm toán nội bộ;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iv) Thành phần đoàn kiểm toán nội bộ;
(v) Thời hạn kiểm toán nội bộ;
(vi) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
7. Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu.
Nhân sự dự kiến cử phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.
*Khoản 7 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
7. Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.*
8. Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo các yêu cầu và nội dung sau:
a) Sổ tiết kiệm trắng phải có yếu tố chống làm giả, số seri bảo đảm phục vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý;
b) Đầu mối triển khai và đảm bảo an toàn trong việc in, quản lý, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân;
c) Ban hành quy định về việc cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho các quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện thống nhất. Quy định cung cấp sổ tiết kiệm trắng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Giá bán bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí in, vận chuyển sổ tiết kiệm trắng, không vì mục tiêu lợi nhuận và được công khai, minh bạch;
(ii) Quy trình đăng ký nhu cầu, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ sổ tiết kiệm trắng theo đăng ký của quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ cho việc giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" tại tiết ii điểm c Khoản 8 Điều 17 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng theo quy định của pháp luật;
*Tiết ii điểm c Khoản 8 Điều 17 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;*
d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
*Một số cụm từ tại điểm d khoản 8 Điều 17 bị thay thế bởi Điểm a, c Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025 như sau:
"Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”
"địa bàn tỉnh, thành phố" thay thế bằng “địa bàn khu vực”*
*Điểm đ khoản 8 Điều 17 được bổ sung bởi Điểm d Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
đ) Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.*
9. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
*Khoản 10 Điều 17 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
10. Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản.
Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.*
Điều 18. Hoạt động đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi.
2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay.
Ngân hàng hợp tác xã cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hạn chế việc cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
b) Thư tín dụng;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
d) Bảo lãnh ngân hàng;
đ) Phát hành thẻ tín dụng.
3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
5. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
6. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng.
7. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá
1. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Mở tài khoản, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán
1. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
*Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
2. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.*
3. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
Điều 21. Hoạt động kinh doanh khác
1. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản bao gồm: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản khác;
c) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
d) Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán.
*Điểm đ khoản 1 Điều 21 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
đ) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.*
2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán trái phiếu Chính phủ;
*Điểm a khoản 2 Điều 21 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;*
b) Phát hành trái phiếu.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng hợp tác xã có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
...
Mục 6. TRÍCH NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Nguyên tắc quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
2. Chi phí liên quan đến việc sử dụng Quỹ bảo toàn được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Quỹ bảo toàn.
3. Nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn vào Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo.
2. Việc trích nộp Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân loại nợ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
*Điểm a khoản 1 Điều 25 được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản;*
b) Việc trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính chỉ được thực hiện khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn trước khi trích nộp thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp sau khi trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn cao hơn hoặc bằng 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân vẫn thực hiện trích nộp Quỹ bảo toàn đối với năm tài chính đó;
c) Số tiền trích nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.
Điều 26. Quản lý Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 1 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Điều 7 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
2. Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Thông tư này;
b) Các quy định cụ thể về việc sử dụng Quỹ bảo toàn, trong đó:
(i) Các trường hợp cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
(ii) Trình tự, hồ sơ đề nghị cho vay hỗ trợ;
(iii) Mức cho vay hỗ trợ; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);
c) Cơ chế giải ngân nguồn vốn cho vay hỗ trợ;
d) Các biện pháp theo dõi; cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ;
đ) Các trường hợp miễn, giảm phí tham gia vào Quỹ bảo toàn;
e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn;
g) Việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn;
h) Cơ chế thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn theo quy định của pháp luật có liên quan;
i) Quy định chế độ báo cáo của các quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ.
Điều 27. Sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay quỹ tín dụng nhân dân trong các trường hợp sau:
a) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường;
b) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Trên cơ sở đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được:
a) Gửi tại ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại theo quy định tại Quy chế quản lư và sử dụng Quỹ bảo toàn;
b) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn
Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã ban hành.
Điều 29. Chế độ báo cáo áp dụng đối với Quỹ bảo toàn
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các báo cáo tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo tại khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 4 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Điều 7 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
5. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 31/01, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm của Quỹ bảo toàn cho các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn; đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn đối với các báo cáo nêu trên.
Điều 30. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã trong việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Lập Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
3. Kiểm tra việc tính, trích nộp phí và đôn đốc các quỹ tín dụng nhân dân nộp đúng hạn, đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
4. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Quỹ bảo toàn.
5. Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để ban hành và thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn tại Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã.
Điều 31. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân khi tham gia Quỹ bảo toàn
1. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
2. Thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng đúng mục đích khoản vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn.
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT, KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 đến Điều 8 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17
1. Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 6 Điều 17.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau:
“5. Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 17 như sau:
“7. Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản 8 Điều 17 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm c(ii), điểm d khoản 8 Điều 17;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c(iii) khoản 8 Điều 17 như sau:
“(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;”;
c) Thay thế cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” tại điểm d khoản 8 Điều 17;
d) Bổ sung điểm đ vào khoản 8 Điều 17 như sau:
“đ) Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.”.
5. Bổ sung khoản 10 vào Điều 17 như sau:
“10. Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản.
Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21
1. Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 21 như sau:
“đ) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:
“a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 17 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 25
“a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản;”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 26
Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại khoản 1 Điều 26.
Điều 8. Sửa đổi khoản 4 Điều 29
Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại khoản 4 Điều 29.
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 3 đến Điều 9, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.
...
Điều 3. Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 21
“e. Mua nợ của quỹ tín dụng nhân dân.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm Quỹ bảo toàn để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, khoản tiền chậm nộp được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
“Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Ngân hàng hợp tác xã nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo;
b) Quỹ tín dụng nhân dân nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một quý một lần trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
c) Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì việc nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a, b khoản này được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn là 0,05%/năm tính trên dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước năm nộp phí kết thúc vào ngày 31 tháng 12;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
3. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân được xác định như sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
4. Miễn, tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn kể từ ngày quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực cho đến khi quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý trước liền kề quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt và số tiền phí nộp thiếu, nộp chậm, khoản tiền chậm nộp đã phát sinh trước thời điểm quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt (nếu có). Các khoản tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm này phải được nộp vào ngày nộp phí của quý tiếp theo liền kề quý quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dẫn đến phá sản thì việc thanh toán các khoản tiền tạm hoãn nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, ngân hàng hợp tác xã xác định số tiền mà quỹ tín dụng nhân dân được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi thông báo bằng văn bản cho quỹ tín dụng nhân dân về việc miễn, tạm hoãn nộp tiền theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Văn bản thông báo về việc miễn, tạm hoãn bao gồm các nội dung sau: miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này; thông báo số tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp số tiền do ngân hàng hợp tác xã thông báo không chính xác, trong thời hạn 15 ngày, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã đề nghị điều chỉnh lại số tiền được tạm hoãn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh số tiền được tạm hoãn. Trường hợp không điều chỉnh, văn bản phải nêu lý do;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn quy định tại điểm b khoản này trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới ngân hàng hợp tác xã.
5. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu mức tiền chậm nộp theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trừ trường hợp chậm nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn nộp khoản phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thiếu, nộp chậm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn gửi cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có). Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm nộp phần phí còn thiếu (nếu có) hoặc ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm hoàn trả phần phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo;
c) Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí Quỹ bảo toàn mà quỹ tín dụng nhân dân không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí tham gia Quỹ bảo toàn và tiền chậm nộp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
6. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chỉ thực hiện nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn tại ngày cuối cùng của quý liền kề trước quý thu phí thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp sau khi nộp phí của quý thu phí dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt hoặc vượt mức 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì việc nộp phí được dừng kể từ quý tiếp theo.
7. Số tiền nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ tương ứng với quý/năm phát sinh nghĩa vụ nộp phí.
8. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều này được thực hiện từ Quý III năm 2026.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Trường hợp pháp luật quy định về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn có sự thay đổi, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế và trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua tại kỳ Đại hội gần nhất.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b(iii) như sau:
“(iii) Điều kiện cho vay; giới hạn cho vay tối đa đối với một quỹ tín dụng nhân dân; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Quy trình đối chiếu, thu, nộp phí; các trường hợp miễn, tạm hoãn nộp phí; mức tiền chậm nộp;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn; cơ chế hạch toán giảm Quỹ bảo toàn đối với khoản cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của pháp luật;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:
“i) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận trực tiếp quản lý Quỹ bảo toàn; cơ chế công khai thông tin, chế độ báo cáo đối với các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn và cơ quan quản lý nhà nước.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 27
“a) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để bảo đảm khả năng chi trả theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;”.
Điều 8. Bổ sung khoản 7 vào Điều 30
“7. Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chia sẻ số liệu báo cáo tổng hợp về tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện việc tính phí tham gia Quỹ bảo toàn.”.
Điều 9. Bổ sung khoản 4 vào Điều 31
“4. Cung cấp thông tin cho ngân hàng hợp tác xã theo Phụ lục 07, Phụ lục 08, Phụ lục 09, Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin.”.
...
Điều 12. Điều khoản thi hành
...
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
PHỤ LỤC
...
PHỤ LỤC 07 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN ĐỊNH KỲ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm b, e khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 08 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm c, d, đ, h khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 09 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 10 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho trường hợp tính phí quy định tại điểm i khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 và Mục 6 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 đến Điều 8 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 3 đến Điều 9, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 và Mục 6 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;
c) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
d) Quy định cụ thể về hạn mức cho vay, đối tượng, trình tự, hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn;
đ) Quy chế điều hòa vốn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, lấy ý kiến của tất cả quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Sau khi ban hành Quy chế điều hòa vốn, ngân hàng hợp tác xã tổ chức tập huấn, phổ biến đến các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế điều hòa vốn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế điều hòa vốn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) Quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Điểm đ Khoản 1 Điều 17 bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
2. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
3. Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản. Cho vay đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.
5. Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra, giám sát theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
b) Quy chế kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra, giám sát;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra, giám sát;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra, giám sát;
(iv) Thời hạn kiểm tra, giám sát;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
*Khoản 5 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
5. Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.*
6. Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo các quy định sau:
a) Đối tượng kiểm toán nội bộ:
Ngân hàng hợp tác xã thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng trừ quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
b) Phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán nội bộ:
(i) Thực hiện kiểm toán một số nội dung tại báo cáo tài chính như: lỗ, lãi, giá trị thực của vốn điều lệ, quỹ dự trữ;
(ii) Quy trình cho vay, nhận tiền gửi;
c) Hằng năm, ngân hàng hợp tác xã xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm toán nội bộ báo cáo Ngân hàng Nhà nước cùng Kế hoạch kinh doanh hằng năm để Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trước khi thực hiện;
d) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quy chế được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung để thực hiện công tác thanh tra, giám sát;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Điểm d Khoản 6 Điều 17 bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
đ) Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân thành viên phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo hỗ trợ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm toán nội bộ;
(ii) Nội dung, mục đích, nguyên tắc, phạm vi kiểm toán nội bộ;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iv) Thành phần đoàn kiểm toán nội bộ;
(v) Thời hạn kiểm toán nội bộ;
(vi) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.
7. Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu.
Nhân sự dự kiến cử phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.
*Khoản 7 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
7. Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.*
8. Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo các yêu cầu và nội dung sau:
a) Sổ tiết kiệm trắng phải có yếu tố chống làm giả, số seri bảo đảm phục vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý;
b) Đầu mối triển khai và đảm bảo an toàn trong việc in, quản lý, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân;
c) Ban hành quy định về việc cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho các quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện thống nhất. Quy định cung cấp sổ tiết kiệm trắng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Giá bán bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí in, vận chuyển sổ tiết kiệm trắng, không vì mục tiêu lợi nhuận và được công khai, minh bạch;
(ii) Quy trình đăng ký nhu cầu, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ sổ tiết kiệm trắng theo đăng ký của quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ cho việc giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" tại tiết ii điểm c Khoản 8 Điều 17 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” bởi Điểm a Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng theo quy định của pháp luật;
*Tiết ii điểm c Khoản 8 Điều 17 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;*
d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
*Một số cụm từ tại điểm d khoản 8 Điều 17 bị thay thế bởi Điểm a, c Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025 như sau:
"Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”
"địa bàn tỉnh, thành phố" thay thế bằng “địa bàn khu vực”*
*Điểm đ khoản 8 Điều 17 được bổ sung bởi Điểm d Khoản 4 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
đ) Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.*
9. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
*Khoản 10 Điều 17 được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
10. Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản.
Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.*
Điều 18. Hoạt động đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi.
2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay.
Ngân hàng hợp tác xã cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hạn chế việc cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
b) Thư tín dụng;
c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
d) Bảo lãnh ngân hàng;
đ) Phát hành thẻ tín dụng.
3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
5. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
6. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng.
7. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá
1. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Mở tài khoản, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán
1. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
*Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
2. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.*
3. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
Điều 21. Hoạt động kinh doanh khác
1. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản bao gồm: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản khác;
c) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
d) Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán.
*Điểm đ khoản 1 Điều 21 được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
đ) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.*
2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán trái phiếu Chính phủ;
*Điểm a khoản 2 Điều 21 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;*
b) Phát hành trái phiếu.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng hợp tác xã có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
...
Mục 6. TRÍCH NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Nguyên tắc quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
2. Chi phí liên quan đến việc sử dụng Quỹ bảo toàn được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Quỹ bảo toàn.
3. Nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn vào Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo.
2. Việc trích nộp Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân loại nợ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
*Điểm a khoản 1 Điều 25 được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản;*
b) Việc trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính chỉ được thực hiện khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn trước khi trích nộp thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp sau khi trích nộp Quỹ bảo toàn của năm tài chính dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn cao hơn hoặc bằng 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân vẫn thực hiện trích nộp Quỹ bảo toàn đối với năm tài chính đó;
c) Số tiền trích nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.
Điều 26. Quản lý Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 1 Điều 26 bị bãi bỏ bởi Điều 7 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
2. Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 Thông tư này;
b) Các quy định cụ thể về việc sử dụng Quỹ bảo toàn, trong đó:
(i) Các trường hợp cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
(ii) Trình tự, hồ sơ đề nghị cho vay hỗ trợ;
(iii) Mức cho vay hỗ trợ; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);
c) Cơ chế giải ngân nguồn vốn cho vay hỗ trợ;
d) Các biện pháp theo dõi; cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của quỹ tín dụng nhân dân được hỗ trợ;
đ) Các trường hợp miễn, giảm phí tham gia vào Quỹ bảo toàn;
e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn;
g) Việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn;
h) Cơ chế thu, chi tài chính phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo toàn theo quy định của pháp luật có liên quan;
i) Quy định chế độ báo cáo của các quỹ tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ.
Điều 27. Sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Quỹ bảo toàn được sử dụng để cho vay quỹ tín dụng nhân dân trong các trường hợp sau:
a) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại hoạt động bình thường;
b) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Trên cơ sở đảm bảo an toàn nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các quỹ tín dụng nhân dân, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ bảo toàn được:
a) Gửi tại ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại theo quy định tại Quy chế quản lư và sử dụng Quỹ bảo toàn;
b) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn
Hồ sơ, trình tự, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã ban hành.
Điều 29. Chế độ báo cáo áp dụng đối với Quỹ bảo toàn
1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm của Quỹ bảo toàn cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước như sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm toán nội bộ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã về hình hình hoạt động và kết quả tài chính của Quỹ bảo toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
4. Các báo cáo tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Các báo cáo tại khoản 3 Điều này được lập thành văn bản giấy gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 4 Điều 29 bị bãi bỏ bởi Điều 7 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025*
5. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 31/01, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tình hình tài chính năm của Quỹ bảo toàn cho các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn; đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn đối với các báo cáo nêu trên.
Điều 30. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã trong việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo toàn
1. Lập Quỹ bảo toàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
3. Kiểm tra việc tính, trích nộp phí và đôn đốc các quỹ tín dụng nhân dân nộp đúng hạn, đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
4. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Quỹ bảo toàn.
5. Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để ban hành và thực hiện trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ bảo toàn tại Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã.
Điều 31. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân khi tham gia Quỹ bảo toàn
1. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Quỹ bảo toàn.
2. Thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sử dụng đúng mục đích khoản vay hỗ trợ từ Quỹ bảo toàn.
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT, KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO TOÀN
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 đến Điều 8 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17
1. Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 6 Điều 17.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau:
“5. Kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân;
b) Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Đối tượng thực hiện kiểm tra;
(ii) Phạm vi, nội dung, mục đích, nguyên tắc kiểm tra;
(iii) Quy trình thực hiện kiểm tra;
(iv) Thời hạn kiểm tra;
(v) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
c) Báo cáo kết quả kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính được kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 17 như sau:
“7. Cử nhân sự của ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:
a) Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính yêu cầu;
b) Cử nhân sự để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
c) Nhân sự dự kiến cử tại điểm a và điểm b phải đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện giữ các chức danh được cử theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân, trừ điều kiện phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản 8 Điều 17 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm c(ii), điểm d khoản 8 Điều 17;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c(iii) khoản 8 Điều 17 như sau:
“(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng; tiếp nhận, tiêu hủy sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật;”;
c) Thay thế cụm từ “địa bàn tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “địa bàn khu vực” tại điểm d khoản 8 Điều 17;
d) Bổ sung điểm đ vào khoản 8 Điều 17 như sau:
“đ) Tiếp nhận sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được từ quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện tiêu hủy theo quy định.”.
5. Bổ sung khoản 10 vào Điều 17 như sau:
“10. Giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân và giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để hỗ trợ cho hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện vai trò là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoạt động giám sát của ngân hàng hợp tác xã phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(i) Được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập được để tổng hợp, phân tích nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
(ii) Phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;
(iii) Nguyên tắc kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát rủi ro, giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân với giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
c) Nội dung giám sát an toàn từng quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng trong hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro.
Giám sát tuân thủ việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người quản lý, người điều hành và việc tuân thủ cơ cấu quản trị, điều hành, kiểm soát.
Giám sát tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay, gửi tiền, nhận tiền gửi;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã thực hiện giám sát rủi ro thông qua việc phân tích, nhận định về rủi ro của từng quỹ tín dụng nhân dân, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
Phân tích, nhận định về những thay đổi trọng yếu, các biến động bất thường của các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lãi dự thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.
Phân tích, nhận định về việc thay đổi, thông tin liên quan đến người quản lý, người điều hành, tình hình góp vốn, thành viên góp vốn tác động đến hiệu quả quản trị, điều hành.
Phân tích, nhận định về tình hình rủi ro trên cơ sở những thông tin bất lợi có thể ảnh hưởng trọng yếu đến quỹ tín dụng nhân dân.
Phân tích, nhận định về tình hình cho vay, chất lượng cho vay đối với lĩnh vực, khách hàng và giao dịch có rủi ro cao để đánh giá mức độ tác động trọng yếu đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Nội dung giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân:
(i) Phân tích, nhận định mức độ lành mạnh tài chính nhằm phát hiện rủi ro ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
Phân tích, nhận định về tình hình vốn chủ sở hữu, mức độ an toàn vốn, tình hình huy động vốn, sử dụng vốn.
Phân tích, nhận định về tình hình thanh khoản.
Phân tích, nhận định về nợ xấu, chất lượng tài sản.
Phân tích, nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh, lãi dự thu;
(ii) Phân tích, nhận định các diễn biến kinh tế, tác động của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ ổn định của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản này và gửi Ngân hàng Nhà nước có ý kiến trước khi quy chế này được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã phải gửi Ngân hàng Nhà nước Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
e) Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được Hội đồng quản trị phê duyệt và có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Nguyên tắc giám sát;
(ii) Trình tự, thủ tục giám sát;
(iii) Nội dung giám sát;
(iv) Nguyên tắc lập, phê duyệt báo cáo kết quả giám sát:
Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân phải được lập định kỳ hằng quý. Báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân quý phải được hoàn thành trước ngày cuối cùng của tháng thứ hai của quý tiếp theo.
Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân 6 tháng đầu năm phải được hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 trong năm. Báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân năm phải được hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm tiếp theo;
(v) Quản lý, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động giám sát;
(vi) Các mẫu biểu, báo cáo kết quả giám sát;
(vii) Quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;
(viii) Phương pháp phân tích rủi ro.
Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đến Ngân hàng Nhà nước để có ý kiến trước ngày 30 tháng 11 năm 2025;
g) Báo cáo kết quả giám sát:
(i) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát;
(ii) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo kết quả giám sát an toàn quỹ tín dụng nhân dân (theo từng quỹ tín dụng nhân dân hoặc báo cáo tổng hợp các quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn do từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quản lý) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả giám sát.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21
1. Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 21 như sau:
“đ) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 21 như sau:
“a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
“3. Ban hành Quy chế điều hòa vốn, Quy chế kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế kiểm toán nội bộ quỹ tín dụng nhân dân, Quy chế giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 1, khoản 5, khoản 6, khoản 10 Điều 17 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 25
“a) Mức phí trích nộp hằng năm bằng 0,05% dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trong đó dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay tại thời điểm cuối mỗi tháng được loại trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản;”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 26
Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại khoản 1 Điều 26.
Điều 8. Sửa đổi khoản 4 Điều 29
Bỏ cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” tại khoản 4 Điều 29.
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 3 đến Điều 9, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN.
...
Điều 3. Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 21
“e. Mua nợ của quỹ tín dụng nhân dân.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được sử dụng theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả, không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm Quỹ bảo toàn để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong hoạt động của Quỹ bảo toàn, khoản tiền chậm nộp được sử dụng bổ sung Quỹ bảo toàn.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
“Điều 25. Trích nộp Quỹ bảo toàn
1. Thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Ngân hàng hợp tác xã nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo;
b) Quỹ tín dụng nhân dân nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn một quý một lần trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
c) Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp phí trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần thì việc nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a, b khoản này được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuối tuần đó.
2. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của ngân hàng hợp tác xã được xác định như sau:
a) Mức phí tham gia Quỹ bảo toàn là 0,05%/năm tính trên dư nợ cho vay bình quân năm liền kề trước năm nộp phí kết thúc vào ngày 31 tháng 12;
b) Số phí tham gia Quỹ bảo toàn phải nộp được xác định theo công thức sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
3. Phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân được xác định như sau:
(Xem chi tiết tại văn bản)
4. Miễn, tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn kể từ ngày quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt có hiệu lực cho đến khi quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quý trước liền kề quý được đặt vào kiểm soát đặc biệt và số tiền phí nộp thiếu, nộp chậm, khoản tiền chậm nộp đã phát sinh trước thời điểm quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt (nếu có). Các khoản tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm này phải được nộp vào ngày nộp phí của quý tiếp theo liền kề quý quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dẫn đến phá sản thì việc thanh toán các khoản tiền tạm hoãn nêu trên thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản;
c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, ngân hàng hợp tác xã xác định số tiền mà quỹ tín dụng nhân dân được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi thông báo bằng văn bản cho quỹ tín dụng nhân dân về việc miễn, tạm hoãn nộp tiền theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Văn bản thông báo về việc miễn, tạm hoãn bao gồm các nội dung sau: miễn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại điểm a khoản này; thông báo số tiền được tạm hoãn theo quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp số tiền do ngân hàng hợp tác xã thông báo không chính xác, trong thời hạn 15 ngày, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã đề nghị điều chỉnh lại số tiền được tạm hoãn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh số tiền được tạm hoãn. Trường hợp không điều chỉnh, văn bản phải nêu lý do;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn quy định tại điểm b khoản này trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt tới ngân hàng hợp tác xã.
5. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí tham gia Quỹ bảo toàn:
a) Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu mức tiền chậm nộp theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn, trừ trường hợp chậm nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn do sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn nộp khoản phí tham gia Quỹ bảo toàn nộp thiếu, nộp chậm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã thông báo bằng văn bản về việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn gửi cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên, trong đó nêu rõ nội dung truy thu hoặc thoái thu (nếu có). Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm nộp phần phí còn thiếu (nếu có) hoặc ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm hoàn trả phần phí nộp thừa (nếu có) trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày phát hành văn bản thông báo;
c) Trường hợp phát hiện sự thiếu chính xác trong việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo và truy thu số phí còn thiếu hoặc thoái thu đối với số phí nộp thừa trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát hiện;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí Quỹ bảo toàn mà quỹ tín dụng nhân dân không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí tham gia Quỹ bảo toàn và tiền chậm nộp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để xử lý đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
6. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chỉ thực hiện nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn khi tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn tại ngày cuối cùng của quý liền kề trước quý thu phí thấp hơn 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp sau khi nộp phí của quý thu phí dẫn đến tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo toàn đạt hoặc vượt mức 1,5% tổng tài sản có của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thì việc nộp phí được dừng kể từ quý tiếp theo.
7. Số tiền nộp Quỹ bảo toàn được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ tương ứng với quý/năm phát sinh nghĩa vụ nộp phí.
8. Việc tính và nộp phí tham gia Quỹ bảo toàn của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều này được thực hiện từ Quý III năm 2026.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Quỹ bảo toàn được quản lý, sử dụng trong toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn do ngân hàng hợp tác xã xây dựng, ban hành và được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua. Trường hợp pháp luật quy định về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn có sự thay đổi, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế và trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua tại kỳ Đại hội gần nhất.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi Ngân hàng Nhà nước quy chế và nội dung sửa đổi, bổ sung để Ngân hàng Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, giám sát.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b(iii) như sau:
“(iii) Điều kiện cho vay; giới hạn cho vay tối đa đối với một quỹ tín dụng nhân dân; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ (bao gồm cả trường hợp cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 159 và điểm c khoản 2 Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng);”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Quy trình đối chiếu, thu, nộp phí; các trường hợp miễn, tạm hoãn nộp phí; mức tiền chậm nộp;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khoản cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn; cơ chế hạch toán giảm Quỹ bảo toàn đối với khoản cho vay đặc biệt không thu hồi được theo quy định của pháp luật;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:
“i) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận trực tiếp quản lý Quỹ bảo toàn; cơ chế công khai thông tin, chế độ báo cáo đối với các thành viên tham gia Quỹ bảo toàn và cơ quan quản lý nhà nước.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 27
“a) Cho vay quỹ tín dụng nhân dân gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để bảo đảm khả năng chi trả theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo toàn;”.
Điều 8. Bổ sung khoản 7 vào Điều 30
“7. Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong việc chia sẻ số liệu báo cáo tổng hợp về tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện việc tính phí tham gia Quỹ bảo toàn.”.
Điều 9. Bổ sung khoản 4 vào Điều 31
“4. Cung cấp thông tin cho ngân hàng hợp tác xã theo Phụ lục 07, Phụ lục 08, Phụ lục 09, Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin.”.
...
Điều 12. Điều khoản thi hành
...
3. Bãi bỏ quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
PHỤ LỤC
...
PHỤ LỤC 07 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN ĐỊNH KỲ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm b, e khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 08 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm c, d, đ, h khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 09 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho các trường hợp tính phí quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
...
PHỤ LỤC 10 BẢNG TÍNH PHÍ THAM GIA QUỸ BẢO TOÀN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ (Áp dụng cho trường hợp tính phí quy định tại điểm i khoản 3 Điều 25 Thông tư số 27/2024/TT-NHNN)
Xem nội dung VBĐiều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều hòa vốn và thực hiện hoạt động ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động điều hòa vốn của ngân hàng hợp tác xã là hoạt động cho vay, nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định tại Mục 2 Chương này;
c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ, đào tạo nghiệp vụ cho quỹ tín dụng nhân dân;
d) Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp cần thiết;
e) Cử nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và chức danh quản lý, điều hành khác của quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết khoản 1 Điều này và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 4 và Mục 6 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 đến Điều 8 Thông tư 28/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/11/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 27/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 28/2025/TT-NHNN) nay được sửa đổi bởi Điều 3 đến Điều 9, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Tính chất và mục tiêu hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 5. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống.
Xem nội dung VBĐiều 80. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Tính chất và mục tiêu hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hoạt động và địa bàn hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7 và Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 7. Địa bàn hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong địa bàn một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Quỹ tín dụng nhân dân không được mở rộng địa bàn hoạt động sang xã khác ngoài xã đặt trụ sở chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
*Cụm từ "một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã)" tại khoản 1 Điều 7 bị thay thế bằng cụm từ “một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã)” bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
2. Quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động tại địa bàn xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ, trình tự đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân đối với nội dung địa bàn hoạt động thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Huy động vốn
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
2. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Vay ngân hàng hợp tác xã.
4. Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau.
5. Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước.
Điều 25. Sổ tiết kiệm trắng
1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
(i) Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng; về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng. Sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;
(iii) Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng. Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các sổ tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;
b) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách sổ tiết kiệm trắng bị mất trong đó nêu rõ số seri của sổ tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở Ủy ban nhân dân thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;
c) Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;
d) Định kỳ hằng tháng, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;
*Điểm d khoản 2 Điều 25 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;*
đ) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Điều 26. Hoạt động cho vay
1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên.
*Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại khoản 4 Điều 26 bị thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay
Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng theo từng đối tượng khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm: thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân; khách hàng không phải là thành viên theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
Điều 28. Hoạt động khác
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 126 và điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm h khoản 4 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho quỹ tín dụng nhân dân có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBĐiều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm a, d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
a) Thay thế cụm từ “một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã)” bằng cụm từ “một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã)” tại khoản 1 Điều 7;
...
d) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 4 Điều 26;
Xem nội dung VBĐiều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
Chương I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25
“d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;”.
Xem nội dung VBĐiều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó, trừ việc mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
4. Các hoạt động kinh doanh khác của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;
b) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó;
c) Vay, gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã; vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau;
d) Tham gia góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản;
g) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
h) Tư vấn cho thành viên về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.
Hoạt động và địa bàn hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7 và Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm a, d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Điều kiện để trở thành thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 8. Điều kiện để trở thành thành viên
1. Đối với cá nhân:
a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;
b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.
2. Đối với hộ gia đình:
a) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;
b) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với pháp nhân:
a) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.
4. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
5. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.
6. Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất
7. Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.
Xem nội dung VBĐiều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
2. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân góp vốn.
Điều kiện để trở thành thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chấm dứt tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 9. Chấm dứt tư cách thành viên
1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:
(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;
(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;
(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;
(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
b) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;
c) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:
(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;
(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Hội đồng quản trị quyết định việc chấm dứt tư cách thành viên và tổng hợp danh sách trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất.
3. Việc xử lý vốn góp của thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm a(i), a(ii), a(iii) khoản 1 Điều này:
(i) Được chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này hoặc được hoàn trả vốn góp theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
(ii) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự: quyền, nghĩa vụ của thành viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;
(iii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân: thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức lại, giải thể, phá sản;
b) Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Thành viên được chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này hoặc được hoàn trả vốn góp theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Thành viên không được chuyển nhượng vốn góp. Việc hoàn trả vốn góp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
4. Thành viên chấm dứt tư cách thành viên được hưởng phúc lợi (nếu có) theo quyết định của Đại hội thành viên sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
...
2. Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
c) Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên;
Chấm dứt tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Việc góp vốn của thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 10. Góp vốn của thành viên
1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung:
a) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ;
b) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ.
2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.
3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Việc ghi nhận vốn góp của thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này vào vốn điều lệ được thực hiện như sau:
a) Vốn góp xác lập tư cách thành viên được ghi nhận vào vốn điều lệ sau khi Hội đồng quản trị quyết định kết nạp thành viên mới;
b) Vốn góp bổ sung được ghi nhận vào vốn điều lệ sau khi các thành viên đã hoàn thành việc góp vốn.
5. Căn cứ số vốn thực góp của thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện:
a) Phát hành Thẻ thành viên theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã hướng dẫn thống nhất trên toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, Sổ vốn góp theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này cho thành viên mới sau khi được Hội đồng quản trị quyết định kết nạp thành viên;
b) Thực hiện cập nhật thay đổi mức vốn góp vào Sổ góp vốn cho thành viên sau khi thành viên hoàn thành góp vốn bổ sung.
6. Quỹ tín dụng nhân dân phải mở sổ theo dõi việc góp vốn; chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp và hoàn trả vốn góp của thành viên.
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU SỔ VỐN GÓP
Xem nội dung VBĐiều 83. Vốn điều lệ
...
4. Mức vốn góp của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Việc góp vốn của thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chia lãi cho thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 11. Chia lãi cho thành viên
Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được chia lãi căn cứ theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên tại quỹ tín dụng nhân dân và do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định, phù hợp với quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
...
2. Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
e) Nguyên tắc chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
Chia lãi cho thành viên quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:
a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:
a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:
a) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 14. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp
1. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện như sau:
a) Thành viên là quỹ tín dụng nhân dân chỉ được chuyển nhượng một phần vốn góp (nhưng phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này) cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b) Thành viên không phải là quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho các pháp nhân khác đáp ứng các điều kiện quy định lại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì thành viên phải duy trì mức vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 5 Điều 12, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 34;
Xem nội dung VBĐiều 84. Quyền của thành viên
...
8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chuyển nhượng vốn góp thành viên Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng vốn góp của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 2. ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
Điều 14. Triệu tập Đại hội thành viên
1. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Đại hội thành viên có thể tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (gọi chung là Đại hội thành viên). Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên có nhiệm vụ và quyền hạn như nhau.
3. Số lượng đại biểu tham dự Đại hội đại biểu thành viên do Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu.
4. Tiêu chuẩn đại biểu và trình tự, bầu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu thành viên do Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân quy định. Việc bầu đại biểu thành viên tham dự Đại hội thành viên phải dựa trên nguyên tắc dân chủ, bình đẳng giữa các thành viên. Đại biểu thành viên được bầu không được ủy quyền cho người khác tham dự Đại hội. Đại biểu tham dự đại hội đại biểu phải thể hiện được ý kiến, nguyện vọng và có trách nhiệm thông tin về kết quả đại hội cho tất cả thành viên mà mình đại diện.
5. Đại hội thành viên bất thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quân trị triệu tập đề giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Hội đồng quản trị triệu tập theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong trường hợp xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập liên tiếp;
đ) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.
Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về lý do, nội dung, thời gian, hình thức tổ chức Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn tối thiểu 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.
6. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân hoặc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân hoặc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát cổ quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát có quyền triệu tập mà không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm b khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập thành biên bản và có đầy đủ chữ ký của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội thành viên.
7. Trường hợp Hội đồng quân trị không triệu tập Đại hội thành viên theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 6 Điều này thì Hội đồng quản trị phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập Đại hội thành viên theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này thì Ban kiểm soát phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.
8. Đại hội thành viên do người triệu tập chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành viên quyết định bầu thành viên khác chủ trì.
9. Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 75% tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên được triệu tập tham dự nhưng không ít hơn 100 đại biểu (đối với Đại hội đại biểu); trường hợp không đủ số lượng thành viên thì phải hoãn tổ chức Đại hội thành viên.
Trường hợp Đại hội thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định tổ chức lần thứ nhất. Trong trường hợp này, trước khi tiến hành, người triệu tập có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo nguyên nhân không thể tổ chức Đại hội thành viên lần thứ nhất và dự kiến thời gian tổ chức Đại hội thành viên lần thứ hai. Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên được triệu tập tham dự.
Trường hợp Đại hội thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định tổ chức lần thứ hai. Trong trường hợp này, trước khi tiến hành, người triệu tập có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo nguyên nhân không thể tổ chức Đại hội thành viên lần thứ hai và dự kiến thời gian tổ chức Đại hội thành viên lần thứ ba. Đại hội thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự hoặc đại biểu thành viên tham dự.
10. Cuộc họp Đại hội thành viên có thể được tổ chức bằng hình thức họp trực tiếp, họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa họp trực tiếp và họp trực tuyến. Việc lựa chọn hình thức tổ chức họp Đại hội thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
11. Cuộc họp Đại hội thành viên phải được ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu lực nếu được trên 50% thành viên tham dự đồng ý thông qua nội dung biên bản; biên bản ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối thông qua nội dung biên bản. Người ký tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của biên bản họp.
Điều 15. Chuẩn bị Đại hội thành viên
1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết; thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 07 ngày trước ngày Đại hội thành viên thường niên khai mạc hoặc 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân quy định.
2. Nội dung chương trình đại hội có thể thay đổi khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên kiến nghị bằng văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung. Kiến nghị phải ghi rõ tên thành viên và nội dung kiến nghị.
Nội dung kiến nghị phải gửi cho người triệu tập Đại hội thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức Đại hội thành viên.
Đối với Đại hội thành viên bất thường, trường hợp có kiến nghị về nội dung, người triệu tập sẽ xem xét bổ sung vào chương trình Đại hội thành viên bất thường hoặc đưa vào chương trình Đại hội thành viên bất thường tiếp theo.
3. Người triệu tập Đại hội thành viên chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn;
b) Nội dung kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên;
c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.
4. Trường hợp từ chối kiến nghị, người triệu tập phải báo cáo Đại hội thành viên trước khi biểu quyết thông qua chương trình Đại hội thành viên.
Điều 16. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
1. Thành viên, đại biểu được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức trực tuyến.
2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
b) Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của quỹ tín dụng nhân dân được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tự nguyện.
3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua khi có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự.
4. Mỗi thành viên tham dự đại hội toàn thể có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào phần vốn góp hay chức vụ của thành viên. Mỗi đại biểu tham dự đại hội đại biểu có số phiếu biểu quyết bằng số lượng thành viên đã bầu đại biểu đó tham dự đại hội đại biểu.
5. Phiếu biểu quyết và biên bản kiểm phiếu tại Đại hội thành viên phải được lưu trữ.
Xem nội dung VBĐiều 86. Đại hội thành viên
1. Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Trường hợp tổ chức đại hội đại biểu, số lượng đại biểu tham dự do Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân quy định nhưng không ít hơn 100 đại biểu.
3. Đại hội thành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
b) Thông qua Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Thông qua quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông qua báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, xử lý các khoản lỗ;
e) Thông qua phương án kinh doanh, kế hoạch phát triển thành viên hằng năm; mức vốn góp của thành viên;
g) Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;
h) Thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của từng nhiệm kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; thông qua chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc đối với quỹ tín dụng nhân dân;
i) Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
k) Quyết định giải pháp khắc phục biến động lớn về tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
l) Quyết định mức thù lao, thưởng, lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát;
m) Xem xét và xử lý theo thẩm quyền vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và thành viên;
n) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
o) Quyết định khai trừ thành viên là pháp nhân góp vốn khác của ngân hàng hợp tác xã, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
p) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tự nguyện ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân;
q) Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này;
r) Nội dung khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị;
s) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 3. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 17. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Họp Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị họp định kỳ theo quy định của Điều lệ và phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật nhưng ít nhất 01 tháng một lần.
2. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Giám đốc;
c) Trưởng Ban kiểm soát;
d) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
3. Cuộc họp Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:
a) Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua;
b) Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị lần thứ hai trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày dự định cuộc họp lần đầu. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị dự họp;
c) Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị lần thứ hai mà vẫn không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Chủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội thành viên bất thường để xem xét tư cách của thành viên Hội đồng quản trị không tham dự hai cuộc họp trước và đề xuất biện pháp xử lý;
d) Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản họp. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu lực nếu được trên 50% thành viên tham dự đồng ý ký; biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký. Người ký tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của biên bản họp.
4. Trường hợp nội dung do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội thành viên, Điều lệ gây thiệt hại cho quỹ tín dụng nhân dân thì các thành viên tán thành nội dung đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân và phải bồi thường thiệt hại cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật; thành viên phản đối được miễn trừ trách nhiệm và có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nội dung này.
Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân;
(ii) Thường trú tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
(iii) Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác;
(iv) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
(v) Có đạo đức nghề nghiệp;
(vi) Có ít nhất 01 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 02 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(vii) Có trình độ trung cấp về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản này;
(ii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều này;
(iii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iv) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Các trường hợp chỉ định:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân không bầu được Chủ tịch Hội đồng quản trị sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
(iii) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động;
b) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với nhân sự được chỉ định:
(i) Có uy tín, có ý thức chấp hành pháp luật tốt;
(ii) Có bằng đại học trở lên hoặc có bằng trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã;
(iii) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành từ 01 năm trở lên ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc là cán bộ cấp xã.
Xem nội dung VBĐiều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị.
2. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của từng nhiệm kỳ do Đại hội thành viên quyết định, có tối thiểu 03 thành viên và không quá 09 thành viên. Trường hợp Hội đồng quản trị không có đủ số thành viên tối thiểu, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không có đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.
3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ nhưng không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
Số nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
4. Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân.
5. Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.
6. Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị.
7. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân;
(ii) Thường trú tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
(iii) Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác;
(iv) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
(v) Có đạo đức nghề nghiệp;
(vi) Có ít nhất 01 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 02 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(vii) Có trình độ trung cấp về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản này;
(ii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều này;
(iii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iv) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Các trường hợp chỉ định:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân không bầu được Chủ tịch Hội đồng quản trị sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
(iii) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động;
b) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với nhân sự được chỉ định:
(i) Có uy tín, có ý thức chấp hành pháp luật tốt;
(ii) Có bằng đại học trở lên hoặc có bằng trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã;
(iii) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành từ 01 năm trở lên ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc là cán bộ cấp xã.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có trình độ từ đại học trở lên;
d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có trình độ từ đại học trở lên;
d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Tiêu chuẩn, Điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 13. Tiêu chuẩn, Điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có trình độ từ đại học trở lên;
d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, Điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 4. BAN KIỂM SOÁT
Điều 20. Ban kiểm soát
1. Số lượng thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định sau:
a) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát;
b) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên;
c) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên.
2. Trưởng Ban kiểm soát không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.
3. Thành viên Ban kiểm soát được trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.
Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
1. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 01 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
2. Trưởng ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(iii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iv) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
Xem nội dung VBĐiều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải phù hợp với quy mô hoạt động và thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.
3. Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã phải là người đại diện phần vốn góp của thành viên là quỹ tín dụng nhân dân và cá nhân do thành viên là pháp nhân góp vốn khác đề cử. Thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp Ban kiểm soát không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.
4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm soát. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.
Số nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
1. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 01 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
c) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
2. Trưởng ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(iii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iv) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;
(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
d) Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng đó;
đ) Trưởng ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
d) Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng đó;
đ) Trưởng ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
d) Không phải là người có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng đó;
đ) Trưởng ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 22. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc
1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ đại học trở lên;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;
(iii) Đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời gian đương nhiệm;
(iv) Có ít nhất 01 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 02 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Các trường hợp chỉ định:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân không có Giám đốc sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt;
(iii) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động;
b) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với nhân sự được chỉ định:
(i) Có uy tín, có ý thức chấp hành pháp luật tốt;
(ii) Có bằng đại học trở lên hoặc có bằng trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã;
(iii) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành từ 01 năm trở lên ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc là cán bộ cấp xã.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
d) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
d) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời gian đương nhiệm;
c) Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán;
d) Có một trong các điều kiện sau đây: Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:
a) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: Có trình độ từ cao đẳng trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm hoặc có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:
a) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: Có trình độ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm hoặc có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;
d) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Huy động vốn
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
2. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Vay ngân hàng hợp tác xã.
4. Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau.
5. Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước.
Điều 25. Sổ tiết kiệm trắng
1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
(i) Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng; về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng. Sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;
(iii) Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng. Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các sổ tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;
b) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách sổ tiết kiệm trắng bị mất trong đó nêu rõ số seri của sổ tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở Ủy ban nhân dân thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;
c) Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;
d) Định kỳ hằng tháng, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;
*Điểm d khoản 2 Điều 25 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;*
đ) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Điều 26. Hoạt động cho vay
1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên.
*Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại khoản 4 Điều 26bị thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay
Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng theo từng đối tượng khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm: thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân; khách hàng không phải là thành viên theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
Điều 28. Hoạt động khác
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 126 và điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm h khoản 4 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho quỹ tín dụng nhân dân có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
c) Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
d) Trả thay theo cam kết ngoại bảng (bao gồm khoản trả thay nghĩa vụ của khách hàng trong hoạt động bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i Khoản này) và các khoản trả thay khác theo cam kết ngoại bảng);
đ) Mua trái phiếu chưa niêm yết do tổ chức tín dụng khác phát hành trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết);
e) Ủy thác cấp tín dụng;
g) Gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
h) Mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
i) Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng; nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng;
k) Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng hợp tác xã mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng hợp tác xã phát hành.
2. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện phân loại nợ phát sinh từ các hoạt động quy định tại khoản 1 và cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện phân loại nợ phát sinh từ hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Các khoản bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này), chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang và các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng (sau đây gọi là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã.
5. Đối với nợ đã sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái (sau đây gọi là Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro), tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro, không phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
6. Các khoản nợ mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định về phân loại tài sản có thì tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện theo quy định, quyết định đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:
a) Ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng không trả được hoặc không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã gửi, thanh toán, giải ngân từng lần theo thỏa thuận (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có thời điểm cuối cùng của thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ chưa hoàn trả của một khách hàng.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Đối với khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng với ngân hàng hợp tác xã.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khoản nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thỏa thuận và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
9. Các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng là cam kết ngoại bảng mà trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết với khách hàng sẽ hình thành các tài sản có quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Điều 4. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan:
a) Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có quyền yêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền yêu cầu đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của ngân hàng hợp tác xã. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm:
a) Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng;
b) Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
c) Uy tín đối với tổ chức tín dụng đã giao dịch trước đây;
d) Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề và địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng.
2. Quỹ tín dụng nhân dân được quyền áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng hợp tác xã phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), quỹ tín dụng nhân dân (nếu có) phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có);
b) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có) chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này văn bản sau:
a) Đối với trường hợp ban hành mới: Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;
b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:
(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;
(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Nguyên tắc tự phân loại
1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
2. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng là hợp tác xã tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân loại nợ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Đối với khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:
a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng;
b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng như sau:
Trước thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ vào tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của người phát hành theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và thông tin, dữ liệu về khả năng trả nợ của người thụ hưởng để thực hiện phân loại đối với khoản chiết khấu.
Kể từ thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ thời gian quá hạn theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và khả năng trả nợ của người thụ hưởng để tiếp tục phân loại khoản chiết khấu vào nhóm nợ có mức độ rủi ro phù hợp.
4. Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua trái phiếu như là một khoản cho vay đối với bên phát hành trái phiếu; trường hợp trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành có bảo đảm thì phân loại như là một khoản cho vay có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu.
Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết được kéo dài kỳ hạn trái phiếu theo quy định của pháp luật thì được phân loại như một khoản cho vay được gia hạn nợ.
5. Đối với khoản ủy thác cấp tín dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
6. Đối với số tiền mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
7. Đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng:
a) Đối với nghiệp vụ phát hành thư tín dụng:
(i) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả ngay hoặc trả chậm (trừ trường hợp quy định tại điểm a(ii) Khoản này), ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng phát hành thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng phát hành phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
b) Đối với nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng:
Ngân hàng xác nhận phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với bên đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kể từ thời điểm ngân hàng xác nhận thanh toán cho bên thụ hưởng;
c) Đối với nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng:
Ngân hàng thương lượng phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng đối với bên thụ hưởng như khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đối với nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng:
(i) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, ngân hàng hoàn trả phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả (trừ trường hợp quy định tại điểm d(i) Khoản này), ngân hàng hoàn trả phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
đ) Đối với số tiền mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
8. Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra), tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
9. Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ là tổng số lần thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với từng khoản nợ, kể từ thời điểm phát sinh khoản nợ đến thời điểm khách hàng hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 9. Phân loại nợ
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này và khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi):
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định về cho vay của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;
c) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng là hợp tác xã để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
đ) Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Điều 10. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
Đối với khoản cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại vào các nhóm quy định tại Điều 9 Thông tư này như sau:
1. Phân loại cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại vào nhóm 1 nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
b) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
c) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
b) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
(i) Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
(ii) Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
(iii) Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.
Điều 11. Báo cáo
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
2. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
Số tiền mua kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như số tiền mua chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng;
b) Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
d) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 4 Điều 26;
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 3. Thay thế, bỏ cụm từ tại Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 15
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại điểm a khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm a khoản 2 Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm b khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 7.
3. Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 15.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Giám sát việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 24. Huy động vốn
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
2. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân
Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Vay ngân hàng hợp tác xã.
4. Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau.
5. Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước.
Điều 25. Sổ tiết kiệm trắng
1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm:
a) Xây dựng quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
(i) Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng; về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng. Sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;
(iii) Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng. Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các sổ tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;
b) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách sổ tiết kiệm trắng bị mất trong đó nêu rõ số seri của sổ tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở Ủy ban nhân dân thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;
c) Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;
d) Định kỳ hằng tháng, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;
*Điểm d khoản 2 Điều 25 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;*
đ) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
Điều 26. Hoạt động cho vay
1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân.
2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.
3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên.
*Cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" tại khoản 4 Điều 26bị thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay
Quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ về cho vay, quản lý khoản cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng theo từng đối tượng khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm: thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân; khách hàng không phải là thành viên theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
Điều 28. Hoạt động khác
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 126 và điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm h khoản 4 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn.
3. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho quỹ tín dụng nhân dân có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG SỔ TIẾT KIỆM TRẮNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
c) Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
d) Trả thay theo cam kết ngoại bảng (bao gồm khoản trả thay nghĩa vụ của khách hàng trong hoạt động bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i Khoản này) và các khoản trả thay khác theo cam kết ngoại bảng);
đ) Mua trái phiếu chưa niêm yết do tổ chức tín dụng khác phát hành trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết);
e) Ủy thác cấp tín dụng;
g) Gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
h) Mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
i) Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng; nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng;
k) Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng hợp tác xã mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng hợp tác xã phát hành.
2. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện phân loại nợ phát sinh từ các hoạt động quy định tại khoản 1 và cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện phân loại nợ phát sinh từ hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Các khoản bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này), chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang và các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng (sau đây gọi là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã.
5. Đối với nợ đã sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái (sau đây gọi là Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro), tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro, không phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
6. Các khoản nợ mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định về phân loại tài sản có thì tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện theo quy định, quyết định đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:
a) Ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng không trả được hoặc không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã gửi, thanh toán, giải ngân từng lần theo thỏa thuận (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có thời điểm cuối cùng của thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ chưa hoàn trả của một khách hàng.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Đối với khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng với ngân hàng hợp tác xã.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khoản nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thỏa thuận và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
9. Các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng là cam kết ngoại bảng mà trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết với khách hàng sẽ hình thành các tài sản có quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Điều 4. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan:
a) Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có quyền yêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền yêu cầu đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của ngân hàng hợp tác xã. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm:
a) Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng;
b) Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
c) Uy tín đối với tổ chức tín dụng đã giao dịch trước đây;
d) Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề và địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng.
2. Quỹ tín dụng nhân dân được quyền áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng hợp tác xã phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), quỹ tín dụng nhân dân (nếu có) phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có);
b) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có) chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này văn bản sau:
a) Đối với trường hợp ban hành mới: Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;
b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:
(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;
(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Nguyên tắc tự phân loại
1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
2. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng là hợp tác xã tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân loại nợ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Đối với khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:
a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng;
b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng như sau:
Trước thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ vào tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của người phát hành theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và thông tin, dữ liệu về khả năng trả nợ của người thụ hưởng để thực hiện phân loại đối với khoản chiết khấu.
Kể từ thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ thời gian quá hạn theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và khả năng trả nợ của người thụ hưởng để tiếp tục phân loại khoản chiết khấu vào nhóm nợ có mức độ rủi ro phù hợp.
4. Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua trái phiếu như là một khoản cho vay đối với bên phát hành trái phiếu; trường hợp trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành có bảo đảm thì phân loại như là một khoản cho vay có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu.
Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết được kéo dài kỳ hạn trái phiếu theo quy định của pháp luật thì được phân loại như một khoản cho vay được gia hạn nợ.
5. Đối với khoản ủy thác cấp tín dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
6. Đối với số tiền mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
7. Đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng:
a) Đối với nghiệp vụ phát hành thư tín dụng:
(i) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả ngay hoặc trả chậm (trừ trường hợp quy định tại điểm a(ii) Khoản này), ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng phát hành thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng phát hành phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
b) Đối với nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng:
Ngân hàng xác nhận phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với bên đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kể từ thời điểm ngân hàng xác nhận thanh toán cho bên thụ hưởng;
c) Đối với nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng:
Ngân hàng thương lượng phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng đối với bên thụ hưởng như khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đối với nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng:
(i) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, ngân hàng hoàn trả phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả (trừ trường hợp quy định tại điểm d(i) Khoản này), ngân hàng hoàn trả phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
đ) Đối với số tiền mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
8. Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra), tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
9. Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ là tổng số lần thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với từng khoản nợ, kể từ thời điểm phát sinh khoản nợ đến thời điểm khách hàng hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 9. Phân loại nợ
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này và khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi):
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định về cho vay của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;
c) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng là hợp tác xã để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
đ) Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Điều 10. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
Đối với khoản cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại vào các nhóm quy định tại Điều 9 Thông tư này như sau:
1. Phân loại cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại vào nhóm 1 nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
b) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
c) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
b) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
(i) Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
(ii) Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
(iii) Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.
Điều 11. Báo cáo
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
2. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
Số tiền mua kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như số tiền mua chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng;
b) Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
...
d) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” tại khoản 4 Điều 26;
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 3. Thay thế, bỏ cụm từ tại Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 15
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại điểm a khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm a khoản 2 Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm b khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 7.
3. Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 15.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Giám sát việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBChương V HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 5. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Phân loại đối với các tài sản có phát sinh từ các hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
“7. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định về người quản lý, điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
b) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng”:
(i) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc xác nhận hoặc đăng ký hoạt động của doanh nghiệp;
(ii) Nội dung Điều lệ của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(iii) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang là người quản lý (áp dụng đối với trường hợp là doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng);
(iv) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân sự.
c) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại các bộ phận này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại bộ phận này.
d) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thời gian nhân sự làm việc tại bộ phận nghiệp vụ này hoặc bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại bộ phận này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
1. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 8 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
8. Các tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện “có ít nhất 05 năm làm người điều hành tổ chức tín dụng”:
(i) Nội dung Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định về người điều hành;
(ii) Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 22/2018/TT-NHNN)
...
5. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 ... Điều 6 Thông tư số 22/2018/TT-NHNN như sau:
...
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự tại lĩnh vực này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
3. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
...
c) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;
Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 10/08/2025)
Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái.
...
Chương III PHÂN BỔ LÃI PHẢI THU PHẢI THOÁI
Điều 17. Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm trong thời gian thực hiện phương án khắc phục trên cơ sở đề xuất, báo cáo của tổ chức tín dụng về nguyên nhân, khả năng không phân bổ hết lãi phải thu phải thoái trong thời gian 05 năm, sự cần thiết phải phân bổ lãi phải thu phải thoái trong thời gian lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm và khả năng phục hồi theo lộ trình tại phương án khắc phục được xây dựng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm đã được Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng với thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và tổ chức tín dụng đã thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này mà kết thúc thời hạn 05 năm tổ chức tín dụng chưa phân bổ hết lãi phải thu phải thoái theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận thời gian phân bổ thêm, đảm bảo tổng thời gian phân bổ tối đa không quá 10 năm;
b) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế từ 100% trở lên giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức tín dụng thực hiện phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 159. Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
...
2. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, được áp dụng thêm một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
...
b) Trường hợp tổ chức tín dụng có lãi phải thu phải thoái, tổ chức tín dụng được phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng. Thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật này. Chính phủ quy định trường hợp tổ chức tín dụng có thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm trong trường hợp cần thiết;
Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái.
...
Chương III PHÂN BỔ LÃI PHẢI THU PHẢI THOÁI
Điều 17. Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm đối với tổ chức tín dụng được can thiệp sớm trong thời gian thực hiện phương án khắc phục trên cơ sở đề xuất, báo cáo của tổ chức tín dụng về nguyên nhân, khả năng không phân bổ hết lãi phải thu phải thoái trong thời gian 05 năm, sự cần thiết phải phân bổ lãi phải thu phải thoái trong thời gian lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm và khả năng phục hồi theo lộ trình tại phương án khắc phục được xây dựng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm đã được Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng với thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và tổ chức tín dụng đã thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này mà kết thúc thời hạn 05 năm tổ chức tín dụng chưa phân bổ hết lãi phải thu phải thoái theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận thời gian phân bổ thêm, đảm bảo tổng thời gian phân bổ tối đa không quá 10 năm;
b) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế từ 100% trở lên giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức tín dụng thực hiện phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật Các tổ chức tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 159. Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
...
2. Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, được áp dụng thêm một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:
...
b) Trường hợp tổ chức tín dụng có lãi phải thu phải thoái, tổ chức tín dụng được phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng. Thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 05 năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 156 của Luật này. Chính phủ quy định trường hợp tổ chức tín dụng có thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm trong trường hợp cần thiết;
Trường hợp chấp thuận thời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái lớn hơn 05 năm nhưng không quá 10 năm được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 86/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/07/2024
Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
2. Thủ trưởng Đơn vị quản lý, giám sát có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép đối với:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép đối với:
a) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo phân công của Thống đốc;
b) Văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở trên địa bàn.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 4. Thẩm quyền quyết định cấp, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp, cấp đổi Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô; xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận cấp đổi Giấp phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.”.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô.".
2. Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với tổ chức tài chính vi mô.".
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 4. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Thẩm quyền cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 4. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi đặt trụ sở hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Nộp lệ phí cấp Giấp phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép
1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép của Tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 5. Lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép
1. Tổ chức tài chính vi mô được cấp, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp, cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 5. Lệ phí cấp Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Hình thức nộp lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí, hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí.
3. Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nộp lệ phí cấp Giấp phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Lệ phí cấp, cấp đổi Giấy phép của Tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 9 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này).
2. Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Ngân hàng thương mại phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép và cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp từ Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ:
(i) Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định;
(iii) Cam kết đây là các nội dung hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài);
(iv) Cam kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
(v) Báo cáo về việc ngân hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung hoạt động đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) ngân hàng thương mại nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép; văn bản của ngân hàng mẹ đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính;
d) Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép các hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy trình nội bộ, trong đó có các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội dung hoạt động đề nghị bổ sung vào Giấy phép;
đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về: quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong số các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp;
(v) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau: Báo cáo thuyết minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (trong đó có số liệu giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế tính đến thời điểm nộp hồ sơ); Hợp đồng hoặc Thỏa thuận hoặc Thư xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hoặc ngân hàng mẹ) đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
3. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, trong đơn có các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
...
PHỤ LỤC 01 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC 02 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG (DO THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP)
...
PHỤ LỤC 03 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (DO GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CẤP)
...
PHỤ LỤC 04 VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 57/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 5. Thời hạn hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép
...
Điều 8. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
...
Điều 10. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 11. Hồ sơ chung đề nghị cấp Giấy phép
...
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
...
PHỤ LỤC SỐ 07 DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG (THÀNH VIÊN) SÁNG LẬP, GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 09 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
...
PHỤ LỤC SỐ 10 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC SỐ 11 BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 12 BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 13 BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG CỦA TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 14 VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thời hạn hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép
...
Điều 6. Giấy phép
...
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép
...
Điều 8. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
...
Điều 9. Điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 10. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại
...
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 16. Trách nhiệm của Ban trù bị
...
Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
...
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ cấp Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 19. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép, thông tin về người đại diện pháp luật của ngân hàng thương mại, thông tin về Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 20. Phối hợp cấp Giấy phép
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định
...
Điều 22. Trách nhiệm của Tín dụng đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
...
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
...
PHỤ LỤC SỐ 09 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 10 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
...
PHỤ LỤC SỐ 11 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 12 MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP LÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
...
PHỤ LỤC SỐ 13 BẢNG XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC SỐ 14 VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.
3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:
a) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Quy định về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;
đ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
e) Công nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin;
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
*Điểm g khoản 3 Điều 8 được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;*
h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau:
(i) Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
(ii) Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
6. Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);
b) Số định danh cá nhân đối với thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại diện gia đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá nhân của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
7. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).
8. Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.
9. Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.
10. Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).
11. Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.
13. Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
14. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân thông qua;
b) Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc thông qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
d) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản 3 Điều 8 Thông tư này đã được Đại hội thành viên đầu tiên, Hội đồng quản trị thông qua.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;
c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết);
d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
Điều 10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;
b) Số, ngày cấp Giấy phép;
c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;
c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
(iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 2 Điều 12 được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư Thông tư số 56/2024/TT-NHNN; Thông tư 57/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Bổ sung khoản 6, khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 10 như sau:
“6. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”
2. Bổ sung cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
a) Bổ sung cụm từ “hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)” vào sau cụm từ “nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa)” tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 7;
b) Bổ sung cụm từ “hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)” vào sau cụm từ “nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” tại điểm a khoản 2 Điều 7;
c) Bổ sung cụm từ “Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau điểm b(iii) khoản 4 Điều 11;
d) Bổ sung cụm từ “Cổ đông sáng lập được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau cụm từ “thông tin về việc cấm thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã;” tại điểm a(iii) khoản 3 Điều 12;
đ) Bổ sung cụm từ “Cổ đông sáng lập được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau cụm từ “thông tin về tình trạng án tích;” tại điểm b(vii) khoản 3 Điều 12.
3. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)” tại khoản 2 Điều 5.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; NGUYÊN TẮC, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP; TRÌNH TỰ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC; THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh, cụ thể: Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên; Thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng), tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo Quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chi tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chi tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
(iii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(v) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ;
(vi) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư này;
(vii) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
h) Văn bản của chủ sở hữu cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
i) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
k) Văn bản của chủ sở hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Danh sách thành viên sáng lập do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập, bao gồm:
(i) Văn bản của các thành viên góp vốn (bao gồm thông tin về số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương) cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Điều lệ của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iii) Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(v) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của thành viên góp vốn là doanh nghiệp trong 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vi) Báo cáo hoạt động của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải là ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
(viii) Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
(ix) Văn bản cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
(x) Văn bản cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
(xi) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;
(xii) Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết cuộc họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép
1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô, Ban trù bị lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 hoặc khoản 2 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
7. Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép
1. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tài chính vi mô không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tài chính vi mô đó trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép, trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở tổ chức tài chính vi mô đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động đề nghị bổ sung, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung hoạt động thay đổi, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch triển khai thực hiện;
(iii) Dự thảo quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh.
3. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Tổ chức tài chính vi mô có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp có quy định khác), tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC II MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC IV MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC VI MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
...
PHỤ LỤC VII MẪU VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC IX MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
1. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
3. Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8
“g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;”.
Điều 6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 12
“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục
Bổ sung cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” sau cụm từ “Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có)” tại phần “Tên quỹ tín dụng nhân dân” tại Phụ lục số 01, 02, 03, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 9
“đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế; Quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp hoặc Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam (đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế đã thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam).
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng đối với đề nghị tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(v) Tài liệu mô tả về hệ thống thanh toán quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động, bao gồm: Mô tả hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với hệ thống thanh toán quốc tế; Mô tả về quy trình nghiệp vụ xử lý giao dịch, chuyển mạch, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế.
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng trong trường hợp tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(vi) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này hoặc thư cam kết của chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về việc được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đối với hoạt động dự kiến bổ sung vào Giấy phép;
(vii) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv), đ(v), đ(vi) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau:
- Báo cáo thuyết minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng yêu cầu về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 và có các quy định nội bộ theo quy định tại điểm đ(ii) khoản 2 Điều này;
- Tài liệu chứng minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm một trong số các giấy tờ: Hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế, các văn bản, tài liệu tương đương khác hoặc xác nhận của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế theo thẩm quyền về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không hợp pháp hoá lãnh sự đối với các tài liệu đã có nội dung bằng tiếng Việt (bao gồm các tài liệu bằng tiếng nước ngoài được dịch ra tiếng Việt) được xác nhận bởi Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI).”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 56/2024/TT-NHNN, Thông tư 57/2024/TT-NHNN, Thông tư 5/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Chương II, Chương III, Chương IV, Chương XI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04
...
Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
...
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14
...
Chương XI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 63/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 5.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12, 13, 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
...
Điều 12. Bãi bỏ điểm d(ii), điểm d(v) khoản 1 Điều 7
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.".
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, trình tự cấp lần đầu, cấp đổi Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:
- Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên;
- Thành viên Ban kiểm soát;
- Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
(iii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(v) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ;
(vi) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
(vii) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Danh sách thành viên sáng lập do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập, bao gồm:
(i) Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;
(ii) Văn bản của các thành viên góp vốn cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(iii) Điều lệ của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iv) Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(v) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(vi) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất (báo cáo tài chính giữa niên độ hoặc báo cáo năm chưa kiểm toán) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo hoạt động trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp;
(viii) Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô và hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án đó;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết cuộc họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép
1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô, Ban trù bị lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
7. Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật Các tổ chức tín dụng và các Phụ lục ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
2. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC 02 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC 04 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 9 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 57/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư Thông tư số 56/2024/TT-NHNN; Thông tư 57/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/08/2025
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 56/2024/TT-NHNN, Thông tư 57/2024/TT-NHNN, Thông tư 5/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Chương II, Chương III, Chương IV, Chương XI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12, 13, 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự cấp lần đầu, cấp đổi Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 9 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này).
2. Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Ngân hàng thương mại phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép và cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp từ Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận khác của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ:
(i) Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định;
(iii) Cam kết đây là các nội dung hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài);
(iv) Cam kết đây là các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
(v) Báo cáo về việc ngân hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung hoạt động đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) ngân hàng thương mại nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép; văn bản của ngân hàng mẹ đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính;
d) Riêng đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép các hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy trình nội bộ, trong đó có các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội dung hoạt động đề nghị bổ sung vào Giấy phép;
đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về: quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong số các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp;
(v) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau: Báo cáo thuyết minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (trong đó có số liệu giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế tính đến thời điểm nộp hồ sơ); Hợp đồng hoặc Thỏa thuận hoặc Thư xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hoặc ngân hàng mẹ) đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
3. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, trong đơn có các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
...
PHỤ LỤC 01 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC 02 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG (DO THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP)
...
PHỤ LỤC 03 VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (DO GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CẤP)
...
PHỤ LỤC 04 VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 57/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 5. Thời hạn hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép
...
Điều 8. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
...
Điều 10. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 11. Hồ sơ chung đề nghị cấp Giấy phép
...
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
...
PHỤ LỤC SỐ 07 DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG (THÀNH VIÊN) SÁNG LẬP, GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 09 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
...
PHỤ LỤC SỐ 10 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC SỐ 11 BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 12 BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 13 BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG CỦA TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 14 VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thời hạn hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép
...
Điều 6. Giấy phép
...
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép
...
Điều 8. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
...
Điều 9. Điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 10. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại
...
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 16. Trách nhiệm của Ban trù bị
...
Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
...
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ cấp Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 19. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép, thông tin về người đại diện pháp luật của ngân hàng thương mại, thông tin về Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 20. Phối hợp cấp Giấy phép
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định
...
Điều 22. Trách nhiệm của Tín dụng đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
...
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ KHAI
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU DANH SÁCH CÁC CỔ ĐÔNG GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
...
PHỤ LỤC SỐ 09 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 10 MẪU ĐƠN MUA CỔ PHẦN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
...
PHỤ LỤC SỐ 11 BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC SỐ 12 MẪU BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP LÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
...
PHỤ LỤC SỐ 13 BẢNG XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG VỀ TÀI CHÍNH ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KHÔNG PHẢI LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC SỐ 14 VĂN BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.
3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:
a) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Quy định về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;
đ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
e) Công nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin;
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
*Điểm g khoản 3 Điều 8 được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;*
h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau:
(i) Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
(ii) Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
6. Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);
b) Số định danh cá nhân đối với thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại diện gia đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá nhân của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
7. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).
8. Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.
9. Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.
10. Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).
11. Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.
13. Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
14. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân thông qua;
b) Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc thông qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
d) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm g(ii) khoản 3 Điều 8 Thông tư này đã được Đại hội thành viên đầu tiên, Hội đồng quản trị thông qua.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;
c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết);
d) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;
b) Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy phép.
Điều 10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;
b) Số, ngày cấp Giấy phép;
c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;
c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
(iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 2 Điều 12 được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU GIẤY PHÉP
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 05 BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
PHỤ LỤC SỐ 07 MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 08 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư Thông tư số 56/2024/TT-NHNN; Thông tư 57/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2024/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Bổ sung khoản 6, khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 10 như sau:
“6. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”
2. Bổ sung cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau:
a) Bổ sung cụm từ “hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)” vào sau cụm từ “nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (bộ phận Một cửa)” tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 7;
b) Bổ sung cụm từ “hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có)” vào sau cụm từ “nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” tại điểm a khoản 2 Điều 7;
c) Bổ sung cụm từ “Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau điểm b(iii) khoản 4 Điều 11;
d) Bổ sung cụm từ “Cổ đông sáng lập được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau cụm từ “thông tin về việc cấm thành lập, doanh nghiệp, hợp tác xã;” tại điểm a(iii) khoản 3 Điều 12;
đ) Bổ sung cụm từ “Cổ đông sáng lập được xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã);” vào sau cụm từ “thông tin về tình trạng án tích;” tại điểm b(vii) khoản 3 Điều 12.
3. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)” tại khoản 2 Điều 5.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; NGUYÊN TẮC, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP; TRÌNH TỰ CẤP BẢN SAO GIẤY PHÉP TỪ SỔ GỐC; THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh, cụ thể: Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên; Thành viên Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng), tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo Quy chế, quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chi tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chi tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
(iii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(v) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ;
(vi) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Thông tư này;
(vii) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
h) Văn bản của chủ sở hữu cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
i) Văn bản của chủ sở hữu cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
k) Văn bản của chủ sở hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Danh sách thành viên sáng lập do Trưởng ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập, bao gồm:
(i) Văn bản của các thành viên góp vốn (bao gồm thông tin về số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương) cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(ii) Điều lệ của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iii) Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(v) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của thành viên góp vốn là doanh nghiệp trong 03 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vi) Báo cáo hoạt động của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp trong 03 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải là ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
(viii) Bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
(ix) Văn bản cam kết không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;
(x) Văn bản cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
(xi) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội: Văn bản cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội của tổ chức theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; Văn bản của cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, đóng bảo hiểm xã hội của tổ chức;
(xii) Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý hoặc điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết cuộc họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép
1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô, Ban trù bị lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 hoặc khoản 2 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
7. Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nguyên tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép
1. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép:
a) Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tài chính vi mô không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi;
b) Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tài chính vi mô đó trước thời điểm cấp đổi;
c) Trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép, trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở tổ chức tài chính vi mô đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp tổ chức tài chính vi mô đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):
(i) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động đề nghị bổ sung, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung hoạt động thay đổi, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch triển khai thực hiện;
(iii) Dự thảo quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh.
3. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Tổ chức tài chính vi mô có nhu cầu cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 12. Thông báo thông tin về cấp, cấp đổi Giấy phép và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp có quy định khác), tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC II MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC IV MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC VI MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
...
PHỤ LỤC VII MẪU VĂN BẢN CAM KẾT ĐÃ THỰC HIỆN ĐẦY ĐỦ NGHĨA VỤ THUẾ, BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC IX MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
Điều 9. Nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép
1. Mức lệ phí cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 10. Thông báo thông tin về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
1. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
3. Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8
“g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;”.
Điều 6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 12
“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục
Bổ sung cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” sau cụm từ “Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có)” tại phần “Tên quỹ tín dụng nhân dân” tại Phụ lục số 01, 02, 03, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 9
“đ) Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế;
(ii) Quy định nội bộ về chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế; Quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối;
(iii) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp hoặc Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam (đối với các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế đã thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam).
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng đối với đề nghị tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(v) Tài liệu mô tả về hệ thống thanh toán quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động, bao gồm: Mô tả hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với hệ thống thanh toán quốc tế; Mô tả về quy trình nghiệp vụ xử lý giao dịch, chuyển mạch, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế.
Thành phần hồ sơ trên không áp dụng trong trường hợp tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(vi) Tài liệu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này hoặc thư cam kết của chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về việc được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đối với hoạt động dự kiến bổ sung vào Giấy phép;
(vii) Đối với trường hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv), đ(v), đ(vi) khoản 2 Điều này và các tài liệu sau:
- Báo cáo thuyết minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng yêu cầu về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 và có các quy định nội bộ theo quy định tại điểm đ(ii) khoản 2 Điều này;
- Tài liệu chứng minh việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm một trong số các giấy tờ: Hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc xác nhận của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế, các văn bản, tài liệu tương đương khác hoặc xác nhận của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế theo thẩm quyền về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không hợp pháp hoá lãnh sự đối với các tài liệu đã có nội dung bằng tiếng Việt (bao gồm các tài liệu bằng tiếng nước ngoài được dịch ra tiếng Việt) được xác nhận bởi Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI).”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 56/2024/TT-NHNN, Thông tư 57/2024/TT-NHNN, Thông tư 5/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Chương II, Chương III, Chương IV, Chương XI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 9
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 11
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm a(ii) khoản 1 Điều 22
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 04
...
Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-NHNN
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 11
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 12
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
...
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14
...
Chương XI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 48. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 63/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm b, c khoản 5.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12, 13, 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
...
Điều 12. Bãi bỏ điểm d(ii), điểm d(v) khoản 1 Điều 7
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 hoặc khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban trù bị cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về đăng ký doanh nghiệp của thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô; thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô.".
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11
Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, trình tự cấp lần đầu, cấp đổi Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP; THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:
- Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên;
- Thành viên Ban kiểm soát;
- Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng, dự thảo quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây: Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với nhân sự không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
(iii) Bảng kê khai người có liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(v) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ;
(vi) Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
(vii) Trường hợp người dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu về việc thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
c) Danh sách thành viên sáng lập do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập, bao gồm:
(i) Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;
(ii) Văn bản của các thành viên góp vốn cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(iii) Điều lệ của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iv) Văn bản ủy quyền người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(v) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(vi) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất (báo cáo tài chính giữa niên độ hoặc báo cáo năm chưa kiểm toán) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo hoạt động trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của thành viên góp vốn không phải là doanh nghiệp;
(viii) Tài liệu chứng minh đã hoặc đang tham gia quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô và hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án đó;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát dự kiến.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết cuộc họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép
1. Ban trù bị lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp Hồ sơ không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô, Ban trù bị lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
7. Sau khi được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THÀNH LẬP TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b) Danh mục các nội dung hoạt động kèm bản chụp Giấy phép hiện hành và các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật Các tổ chức tín dụng và các Phụ lục ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
2. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
PHỤ LỤC 01 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC 02 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC 03 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC 04 MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 9 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 57/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư Thông tư số 56/2024/TT-NHNN; Thông tư 57/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 12/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/08/2025
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4, Điều 6 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 56/2024/TT-NHNN, Thông tư 57/2024/TT-NHNN, Thông tư 5/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Chương II, Chương III, Chương IV, Chương XI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Chương I Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12, 13, 14 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự cấp lần đầu, cấp đổi Giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
1. Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
b) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.
2. Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
c) Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;
d) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
g) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc:
(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;
(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;
(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc:
(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;
(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;
(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc:
(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;
(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;
(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc:
(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;
(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;
(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 14. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Nội dung quy chế làm việc gồm: Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tài chính vi mô phải gửi các quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Cơ cấu tổ chức của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên quyết định nhưng mỗi Ủy ban phải có tối thiểu hai thành viên, Trưởng ban là thành viên Hội đồng thành viên. Một thành viên Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Trưởng ban và các thành viên khác của hai Ủy ban do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc:
(i) Số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên;
(ii) Các kỳ họp định kỳ của Ủy ban;
(iii) Việc họp bất thường của Ủy ban;
(iv) Việc đưa ra quyết định của Ủy ban;
b) Nhiệm vụ, chức năng của các Ủy ban:
(i) Đối với Ủy ban quản lý rủi ro:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tài chính vi mô trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tài chính vi mô để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(ii) Đối với Ủy ban nhân sự:
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tài chính vi mô;
- Tham mưu cho Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
...
5. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó phải có Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Ủy ban này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác của được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự trong tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Quy chế tổ chức và hoạt động Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 05 năm trở lên;
d) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
đ) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật.
2. Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này;
b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 01 năm trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện quản lý số vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Thông tư này trừ quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này và điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này để Đại hội thành viên bầu vào các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.
Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
1. Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
1. Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Phó Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
3. Kế toán trưởng phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
c) Các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
4. Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Điều 13. Tiêu chuẩn, Điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 05 năm trở lên;
d) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
đ) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật.
2. Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này;
b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực ngân hàng từ 02 năm trở lên;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 01 năm trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước cử người đại diện quản lý số vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tại Thông tư này trừ quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này và điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này để Đại hội thành viên bầu vào các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.
Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát
1. Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
1. Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có đạo đức nghề nghiệp;
c) Có thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành tại tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng từ 03 năm trở lên;
d) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật;
đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
2. Phó Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
3. Kế toán trưởng phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
c) Các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
4. Giám đốc chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 17. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 3. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Điều 13. Tiêu chuẩn, Điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
Thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên.
5. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
b) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
c) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có đạo đức nghề nghiệp.
3. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô.
4. Trưởng Ban kiểm soát phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
3. Có đạo đức nghề nghiệp.
4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.
5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Điều 16. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
1. Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng; Kế toán trưởng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng; Giám đốc chi nhánh không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;
b) Có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm.
3. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
4. Kế toán trưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem nội dung VBĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
...
6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài chính vi mô. được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 19. Vốn điều lệ, vốn được cấp
1. Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại:
a) Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại là tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp; là tổng mệnh giá cổ phần của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đã bán cho cổ đông;
b) Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại có thể được tăng từ các nguồn sau:
(i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
(ii) Chào bán cổ phiếu ra công chúng, chào bán cổ phiếu riêng lẻ;
(iii) Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;
(iv) Vốn do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm, vốn góp thêm của thành viên góp vốn mới;
(v) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;
Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23, Điều 24 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 23. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.
2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.
Điều 24. Tỷ lệ sở hữu vốn góp
1. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị - xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn không phải là tổ chức chính trị - xã hội không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn và người có liên quan tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;
Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 21. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.
2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
...
d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23, Điều 24 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Việc góp vốn và tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH một/hai thành viên trở lên được hướng dẫn bởi Điều 21, điều 22 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 21. Vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.
2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.
3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.
Điều 22. Tỷ lệ sở hữu vốn góp
1. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị - xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn không phải là tổ chức chính trị - xã hội không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn và người có liên quan tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
1. Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải là pháp nhân. Tổng số thành viên góp vốn không được vượt quá 05 thành viên. Tỷ lệ sở hữu phần vốn góp tối đa của một thành viên, một thành viên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
Việc góp vốn và tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức trong nước và nước ngoài tại tổ chức tài chính vi mô thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Việc góp vốn và tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH một/hai thành viên trở lên được hướng dẫn bởi Điều 21, điều 22 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 25. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ các quy định của Điều 24 Thông tư này, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác với điều kiện đảm bảo các tỷ lệ sở hữu vốn góp quy định tại Điều 24 Thông tư này.
3. Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu cho một pháp nhân khác đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với chủ sở hữu.
4. Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các thành viên góp vốn được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho thành viên góp vốn, pháp nhân khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên đảm bảo:
a) Không làm thay đổi hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi mô;
b) Ưu tiên chuyển nhượng phần vốn cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ với cùng điều kiện;
c) Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho pháp nhân khác chỉ được thực hiện khi các thành viên góp vốn còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán và được thực hiện theo các điều kiện không ưu đãi hơn các điều kiện chuyển nhượng cho các bên góp vốn còn lại trong tổ chức tài chính vi mô;
d) Pháp nhân khác nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với thành viên sáng lập.
Xem nội dung VBĐiều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp, ưu tiên góp thêm vốn khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật số 59/2020/QH14.
2. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật số 32/2024/QH15.
3. Thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.
4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật số 32/2024/QH15 và các quy định sau đây:
a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Xem nội dung VBĐiều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp, ưu tiên góp thêm vốn khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 23. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ các quy định của Điều 22 Thông tư này, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác với điều kiện đảm bảo các tỷ lệ sở hữu vốn góp quy định tại Điều 22 Thông tư này.
3. Đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, các thành viên góp vốn được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho thành viên góp vốn, pháp nhân khác. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên đảm bảo:
a) Không làm thay đổi hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi mô;
b) Ưu tiên chuyển nhượng phần vốn cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ với cùng điều kiện;
c) Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho pháp nhân khác chỉ được thực hiện khi các thành viên góp vốn còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán và được thực hiện theo các điều kiện không ưu đãi hơn các điều kiện chuyển nhượng cho các bên góp vốn còn lại trong tổ chức tài chính vi mô;
d) Pháp nhân khác nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với thành viên sáng lập.
Xem nội dung VBĐiều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Thành viên góp vốn được chuyển nhượng phần vốn góp, ưu tiên góp thêm vốn khi tổ chức tín dụng tăng vốn điều lệ.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024:
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 6. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 24. Nội dung hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:
a) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
(i) Tiết kiệm bắt buộc;
(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;
b) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.
Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.
Việc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.
Việc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.
5. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình có thu nhập thấp không được vượt quá 50 triệu đồng.
6. Khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này và hộ gia đình có thu nhập thấp chỉ được thực hiện cho vay thông qua tổ vay vốn và thuộc danh sách được tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp phê duyệt hoặc giới thiệu cho tổ chức tài chính vi mô.
7. Tổ chức tài chính vi mô được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tài chính vi mô không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
8. Đại lý bảo hiểm theo quy định sau:
a) Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tài chính vi mô có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm thì tổ chức tài chính vi mô được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
b) Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tài chính vi mô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật.
9. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay
Tổ chức tài chính vi mô phải xây dựng quy định nội bộ có nội dung về cho vay đối khách hàng quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Thông tư này, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Các tiêu chí để xác định khách hàng là người lao động tự do theo quy định tại điểm b(iii) khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tổ chức tài chính vi mô tham khảo quy định về cá nhân sinh sống trên địa bàn tại các đơn hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; mức thu nhập thường xuyên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân; mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng của hộ gia đình; mức thu nhập bình quân đầu người theo vùng/khu vực; mức lương tối thiểu theo vùng, miền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và các tiêu chí khác có liên quan để xây dựng, ban hành tiêu chí về khách hàng là người lao động tự do.
2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:
a) Mục đích thành lập tổ vay vốn;
b) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
c) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;
(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;
d) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;
đ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;
e) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;
g) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.
4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Điều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động
1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.
2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.
3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:
a) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;
b) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.
2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương II Thông tư 33/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 17. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
...
2. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
...
c) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 17. Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
...
2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
...
c) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau đây:
a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 12. Ủy ban Quản lý rủi ro và Ủy ban Nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban này. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Mỗi Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, Ủy ban Quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau đây:
a) Quy chế làm việc tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên; các kỳ họp định kỳ của Ủy ban; việc họp bất thường của Ủy ban; hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Quản lý rủi ro:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Nhiệm vụ, chức năng của Ủy ban Nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp.
2. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.
4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định sau đây:
a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn.
5. Mua lại phần vốn góp:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn mua lại phần vốn góp phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Điều kiện thanh toán và xử lý phần vốn góp theo yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn thực hiện theo quy định về mua lại phần vốn góp của Luật Doanh nghiệp;
b) Sau khi thanh toán hết phần vốn góp được mua lại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp;
d) Kinh doanh liên tục có lãi trong 05 năm liền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và không có lỗ lũy kế;
đ) Không bị Ngân hàng Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 05 năm liền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp.
Điều 14. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 13. Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
1. Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
b) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.
2. Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;
d) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 và các điều kiện sau đây:
a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau đây:
a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 13. Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô
1. Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
b) Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.
2. Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;
d) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật số 59/2020/QH14 và các điều kiện sau đây:
a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 11. Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Tên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Công ty tài chính tổng hợp cổ phần và tên riêng;
b) Công ty tài chính bao thanh toán cổ phần và tên riêng;
c) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng cổ phần và tên riêng;
d) Công ty cho thuê tài chính cổ phần và tên riêng;
đ) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
e) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
g) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
h) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;
i) Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
k) Công ty tài chính bao thanh toán trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
l) Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
m) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn và tên riêng đối với công ty tài chính chuyên ngành trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau đây:
a) Được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 54/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Tên, trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức không phải là thành viên góp vốn của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
3. Việc tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức không phải là thành viên góp vốn của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối tác mới (trừ đối tác mới của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng) phải đáp ứng các điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
c) Đối với ngân hàng liên doanh, đối tác mới là doanh nghiệp không phải ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài;
(ii) Trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng liên doanh theo quy định của pháp luật;
(iii) Trường hợp là doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp theo các quy định liên quan của pháp luật;
(iv) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp đối với phần vốn góp từ trên 1% đến dưới 5% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh hoặc có vốn chủ sở hữu tối thiểu 200 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 400 tỷ đồng trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp đối với phần vốn góp từ 1% vốn điều lệ trở xuống của ngân hàng liên doanh;
(v) Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán của năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
(vi) Kinh doanh có lãi trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
(vii) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp;
(viii) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
(ix) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
d) Trường hợp tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp dẫn đến có tổ chức tín dụng nước ngoài khác sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài mới phải đảm bảo nội dung hoạt động của ngân hàng 100% vốn nước ngoài là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đó đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.
Xem nội dung VBĐiều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi khoản 1 đến khoản 4 Điều 13 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp.
2. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.
4. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định sau đây:
a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, d, đ khoản 2, khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn.
Xem nội dung VBĐiều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức không phải là thành viên góp vốn của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi khoản 1 đến khoản 4 Điều 13 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Mua lại phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 13 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 13. Chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp
...
5. Mua lại phần vốn góp:
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn mua lại phần vốn góp phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Điều kiện thanh toán và xử lý phần vốn góp theo yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn thực hiện theo quy định về mua lại phần vốn góp của Luật Doanh nghiệp;
b) Sau khi thanh toán hết phần vốn góp được mua lại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp;
d) Kinh doanh liên tục có lãi trong 05 năm liền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và không có lỗ lũy kế;
đ) Không bị Ngân hàng Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 05 năm liền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp.
Xem nội dung VBĐiều 79. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
2. Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
đ) Quyết định mua lại phần vốn góp theo quy định của Luật này;
Mua lại phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn được hướng dẫn bởi khoản 5 Điều 13 Thông tư 35/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 09/02/2026)
Phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
c) Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
d) Trả thay theo cam kết ngoại bảng (bao gồm khoản trả thay nghĩa vụ của khách hàng trong hoạt động bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i Khoản này) và các khoản trả thay khác theo cam kết ngoại bảng);
đ) Mua trái phiếu chưa niêm yết do tổ chức tín dụng khác phát hành trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết);
e) Ủy thác cấp tín dụng;
g) Gửi tiền (trừ tiền gửi không kỳ hạn) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
h) Mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
i) Nghiệp vụ phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng; nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng;
k) Mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, trừ trường hợp ngân hàng hợp tác xã mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng do chính ngân hàng hợp tác xã phát hành.
2. Ngân hàng hợp tác xã thực hiện phân loại nợ phát sinh từ các hoạt động quy định tại khoản 1 và cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện phân loại nợ phát sinh từ hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Các khoản bảo lãnh, nghiệp vụ thư tín dụng (trừ các trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều này), chấp nhận thanh toán, cam kết cho vay không hủy ngang và các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng (sau đây gọi là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng hợp tác xã.
5. Đối với nợ đã sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái (sau đây gọi là Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro), tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện quản lý, theo dõi theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro, không phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
6. Các khoản nợ mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định về phân loại tài sản có thì tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện theo quy định, quyết định đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:
a) Ngân hàng hợp tác xã;
b) Quỹ tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng không trả được hoặc không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
2. Khoản nợ là số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã gửi, thanh toán, giải ngân từng lần theo thỏa thuận (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có thời điểm cuối cùng của thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổ chức tín dụng là hợp tác xã đã giải ngân theo thỏa thuận (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có thời điểm cuối cùng của thời hạn và kỳ hạn trả nợ giống nhau) đối với nợ chưa hoàn trả của một khách hàng.
3. Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Đối với khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ tín dụng với ngân hàng hợp tác xã.
4. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
5. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo quy định tại Thông tư này.
6. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khoản nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thỏa thuận và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
9. Các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng là cam kết ngoại bảng mà trong trường hợp ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết với khách hàng sẽ hình thành các tài sản có quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
Điều 4. Định kỳ thực hiện phân loại nợ
1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.
Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.
2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan:
a) Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) có quyền yêu cầu ngân hàng hợp tác xã thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền yêu cầu đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Ngân hàng hợp tác xã phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của ngân hàng hợp tác xã. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm:
a) Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng;
b) Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
c) Uy tín đối với tổ chức tín dụng đã giao dịch trước đây;
d) Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề và địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng.
2. Quỹ tín dụng nhân dân được quyền áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng hợp tác xã phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), quỹ tín dụng nhân dân (nếu có) phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có);
b) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có) chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này văn bản sau:
a) Đối với trường hợp ban hành mới: Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;
b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:
(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;
(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Nguyên tắc tự phân loại
1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
2. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng là hợp tác xã tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân loại nợ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Đối với khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:
a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng;
b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: Ngân hàng hợp tác xã phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng như sau:
Trước thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ vào tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của người phát hành theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và thông tin, dữ liệu về khả năng trả nợ của người thụ hưởng để thực hiện phân loại đối với khoản chiết khấu.
Kể từ thời điểm ngân hàng hợp tác xã có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng hợp tác xã căn cứ thời gian quá hạn theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và khả năng trả nợ của người thụ hưởng để tiếp tục phân loại khoản chiết khấu vào nhóm nợ có mức độ rủi ro phù hợp.
4. Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua trái phiếu như là một khoản cho vay đối với bên phát hành trái phiếu; trường hợp trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành có bảo đảm thì phân loại như là một khoản cho vay có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu.
Đối với số tiền mua trái phiếu chưa niêm yết được kéo dài kỳ hạn trái phiếu theo quy định của pháp luật thì được phân loại như một khoản cho vay được gia hạn nợ.
5. Đối với khoản ủy thác cấp tín dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
6. Đối với số tiền mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
7. Đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng:
a) Đối với nghiệp vụ phát hành thư tín dụng:
(i) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả ngay hoặc trả chậm (trừ trường hợp quy định tại điểm a(ii) Khoản này), ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng phát hành thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng phát hành phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
b) Đối với nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng:
Ngân hàng xác nhận phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với bên đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kể từ thời điểm ngân hàng xác nhận thanh toán cho bên thụ hưởng;
c) Đối với nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng:
Ngân hàng thương lượng phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng đối với bên thụ hưởng như khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đối với nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng:
(i) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, ngân hàng hoàn trả phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả (trừ trường hợp quy định tại điểm d(i) Khoản này), ngân hàng hoàn trả phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
đ) Đối với số tiền mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
8. Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra), tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này, các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
9. Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ là tổng số lần thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với từng khoản nợ, kể từ thời điểm phát sinh khoản nợ đến thời điểm khách hàng hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 9. Phân loại nợ
1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này và khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi):
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định về cho vay của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng là hợp tác xã chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;
c) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng là hợp tác xã để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
đ) Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin).
Điều 10. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
Đối với khoản cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng, ngân hàng hợp tác xã phải phân loại vào các nhóm quy định tại Điều 9 Thông tư này như sau:
1. Phân loại cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại vào nhóm 1 nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
b) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu ngân hàng hợp tác xã đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
c) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
b) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
(i) Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
(ii) Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
(iii) Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.
Điều 11. Báo cáo
Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
2. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an toàn vi mô, kiểm tra, thanh tra;
b) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
Số tiền mua kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phân loại số tiền mua như số tiền mua chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư này.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng;
b) Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 147. Dự phòng rủi ro
...
2. Việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư số 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 3. Thay thế, bỏ cụm từ tại Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 15
1. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại điểm a khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm a khoản 2 Điều 7.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm b khoản 2 Điều 4, khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 7.
3. Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 15.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Giám sát việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của ngân hàng hợp tác xã theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBĐiều 147. Dự phòng rủi ro
...
2. Việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương II Thông tư 24/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 03/08/2026
Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có);
b) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;
c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;
d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;
đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;
e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;
g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;
h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Quy định nội bộ về Chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có) chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
Quy định nội bộ về Chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Quy định nội bộ về Chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro
...
3. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, chế độ tài chính; về chế độ báo cáo, thống kê;
b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có) chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;
c) Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;
d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ; cam kết ngoại bảng (nếu có); trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;
đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khoản này.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
g) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
Quy định nội bộ về Chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
...
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của khách hàng.
2. Nhân viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1. Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4. Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ, tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) đối với các tổ chức tín dụng khác.
2. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c) Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.
3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ, giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
...
đ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
...
Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Quy định chung về những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Văn phòng đại diện nước ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận Một cửa) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đại diện nước ngoài thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tiến hành hoạt động tại địa điểm mới và chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đồng thời có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
b) Công bố các nội dung thay đổi trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Nội dung hiện tại;
(ii) Nội dung dự kiến thay đổi. Đối với trường hợp thay đổi tên, tên dự kiến thay đổi phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
(iii) Lý do thay đổi;
b) Tài liệu chứng minh lý do thay đổi đối với trường hợp thay đổi tên; hoặc tài liệu chứng minh văn phòng đại diện nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa bàn đặt trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và Báo cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo).
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở). Đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, thời hạn gửi hồ sơ tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do chuyển địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 4 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
...
Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 6. Thay đổi tên
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 8. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 10. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn
...
Điều 12. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 15. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình hoạt động
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
Phụ lục
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 8. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở
...
Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật
...
Điều 12. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần ngoài các trường hợp tăng mức vốn điều lệ quy định tại Điều 11 Thông tư này
...
Điều 13. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 14. Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Điều 16. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 17. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 18. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 19. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 21. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN NGÂN HÀNG LIÊN DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
...
PHỤ LỤC III MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi và hình thức văn bản chấp thuận
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH; TĂNG MỨC VỐN ĐIỀU LỆ; THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG; GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Tăng mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Mục 2. MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
Điều 10. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 12. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Mục 3. TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN, TRỪ TRƯỜNG HỢP TẠM NGỪNG GIAO DỊCH DO SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản thi hành
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên
...
Phụ lục II Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Phụ lục III Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính
...
Phụ lục IV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ
...
Phụ lục V Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động
...
Phụ lục VI Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động
...
Phụ lục VII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH hai thành viên trở lên
...
Phụ lục VIII Mẫu Sơ yếu lý lịch
...
Phụ lục IX Mẫu bảng kê khai người có liên quan
...
Phụ lục X Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải ngân hàng
...
Phụ lục XI Mẫu bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp
...
Phụ lục XII Mẫu văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội
...
Phụ lục XIII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH một thành viên
...
Phụ lục XIV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
...
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục V MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
...
Phụ lục VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Phụ lục X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XI MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục XII MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XIII MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Phụ lục XIV MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
Phụ lục XV MẪU THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
...
Chương IX
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;
c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Địa điểm hiện tại;
- Địa điểm dự kiến chuyển đến;
- Lý do thay đổi;
- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;
- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:
(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh);
(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:
“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Điều 14. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9
“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.
Điều 17. Bổ sung khoản 7 vào Điều 15
“7. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Điều 18. Bổ sung khoản 10 vào Điều 16
“10. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4
“b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tài chính vi mô bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tài chính vi mô không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tài chính vi mô nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(iv) khoản 1 Điều 11
“(iv) Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm c khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này;
b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của người đại diện vốn góp, án tích của thành viên góp vốn mới khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ;
(ii) Có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về việc mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính trong các trường hợp sau:
(i) Gia hạn thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô;
d) Thông báo về các văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đang đặt trụ sở chính khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Gửi Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tổ chức tài chính vi mô;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
6. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về gia hạn thời hạn hoạt động và mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô.".
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
...
Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Quy định chung về những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Văn phòng đại diện nước ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận Một cửa) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đại diện nước ngoài thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tiến hành hoạt động tại địa điểm mới và chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đồng thời có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
b) Công bố các nội dung thay đổi trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Nội dung hiện tại;
(ii) Nội dung dự kiến thay đổi. Đối với trường hợp thay đổi tên, tên dự kiến thay đổi phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
(iii) Lý do thay đổi;
b) Tài liệu chứng minh lý do thay đổi đối với trường hợp thay đổi tên; hoặc tài liệu chứng minh văn phòng đại diện nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa bàn đặt trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và Báo cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo).
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở). Đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, thời hạn gửi hồ sơ tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do chuyển địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 4 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
...
Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 6. Thay đổi tên
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 8. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 10. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn
...
Điều 12. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 15. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình hoạt động
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
Phụ lục
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 8. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở
...
Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật
...
Điều 12. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần ngoài các trường hợp tăng mức vốn điều lệ quy định tại Điều 11 Thông tư này
...
Điều 13. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 14. Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Điều 16. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 17. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 18. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 19. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 21. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN NGÂN HÀNG LIÊN DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
...
PHỤ LỤC III MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi và hình thức văn bản chấp thuận
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH; TĂNG MỨC VỐN ĐIỀU LỆ; THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG; GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Tăng mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Mục 2. MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
Điều 10. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 12. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Mục 3. TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN, TRỪ TRƯỜNG HỢP TẠM NGỪNG GIAO DỊCH DO SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản thi hành
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên
...
Phụ lục II Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Phụ lục III Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính
...
Phụ lục IV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ
...
Phụ lục V Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động
...
Phụ lục VI Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động
...
Phụ lục VII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH hai thành viên trở lên
...
Phụ lục VIII Mẫu Sơ yếu lý lịch
...
Phụ lục IX Mẫu bảng kê khai người có liên quan
...
Phụ lục X Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải ngân hàng
...
Phụ lục XI Mẫu bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp
...
Phụ lục XII Mẫu văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội
...
Phụ lục XIII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH một thành viên
...
Phụ lục XIV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
...
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục V MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
...
Phụ lục VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Phụ lục X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XI MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục XII MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XIII MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Phụ lục XIV MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
Phụ lục XV MẪU THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
...
Chương IX
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;
c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Địa điểm hiện tại;
- Địa điểm dự kiến chuyển đến;
- Lý do thay đổi;
- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;
- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:
(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh);
(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:
“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Điều 14. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9
“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.
Điều 17. Bổ sung khoản 7 vào Điều 15
“7. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Điều 18. Bổ sung khoản 10 vào Điều 16
“10. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4
“b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tài chính vi mô bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tài chính vi mô không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tài chính vi mô nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(iv) khoản 1 Điều 11
“(iv) Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm c khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này;
b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của người đại diện vốn góp, án tích của thành viên góp vốn mới khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ;
(ii) Có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về việc mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính trong các trường hợp sau:
(i) Gia hạn thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô;
d) Thông báo về các văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đang đặt trụ sở chính khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Gửi Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tổ chức tài chính vi mô;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
6. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về gia hạn thời hạn hoạt động và mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô.".
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
...
Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Quy định chung về những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn hoạt động.
2. Văn phòng đại diện nước ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận Một cửa) chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đại diện nước ngoài thực hiện các nội dung sau đây:
a) Tiến hành hoạt động tại địa điểm mới và chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đồng thời có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
b) Công bố các nội dung thay đổi trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Nội dung hiện tại;
(ii) Nội dung dự kiến thay đổi. Đối với trường hợp thay đổi tên, tên dự kiến thay đổi phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
(iii) Lý do thay đổi;
b) Tài liệu chứng minh lý do thay đổi đối với trường hợp thay đổi tên; hoặc tài liệu chứng minh văn phòng đại diện nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa bàn đặt trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
c) Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và Báo cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo).
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động) hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở). Đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, thời hạn gửi hồ sơ tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do chuyển địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 4 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
...
Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 6. Thay đổi tên
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 8. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 10. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn
...
Điều 12. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 15. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình hoạt động
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
Phụ lục
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi
...
Chương II HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đang đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang đặt trụ sở
...
Điều 8. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của ngân hàng thương mại, trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở
...
Điều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật
...
Điều 12. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần ngoài các trường hợp tăng mức vốn điều lệ quy định tại Điều 11 Thông tư này
...
Điều 13. Tăng mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn
...
Điều 14. Tăng mức vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 15. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của chủ sở hữu tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Điều 16. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 17. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn
...
Điều 18. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình hoạt động
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 19. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 21. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH THAM GIA GÓP VỐN NGÂN HÀNG LIÊN DOANH CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG PHẢI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC II MẪU BẢNG KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ LỊCH SỬ QUAN HỆ TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
...
PHỤ LỤC III MẪU BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN VÀ TÌNH HÌNH THAM GIA GÓP VỐN VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi và hình thức văn bản chấp thuận
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH; TĂNG MỨC VỐN ĐIỀU LỆ; THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG; GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Tăng mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Mục 2. MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP
Điều 10. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa thành viên góp vốn hiện tại và thành viên góp vốn mới (bên mua, bên nhận chuyển nhượng) của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
...
Điều 12. Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
...
Mục 3. TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN, TRỪ TRƯỜNG HỢP TẠM NGỪNG GIAO DỊCH DO SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều khoản thi hành
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên
...
Phụ lục II Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Phụ lục III Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính
...
Phụ lục IV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tăng mức vốn điều lệ
...
Phụ lục V Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động
...
Phụ lục VI Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận gia hạn thời hạn hoạt động
...
Phụ lục VII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH hai thành viên trở lên
...
Phụ lục VIII Mẫu Sơ yếu lý lịch
...
Phụ lục IX Mẫu bảng kê khai người có liên quan
...
Phụ lục X Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô của doanh nghiệp không phải ngân hàng
...
Phụ lục XI Mẫu bảng kê khai thông tin về lịch sử quan hệ tín dụng của tổ chức, doanh nghiệp
...
Phụ lục XII Mẫu văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội
...
Phụ lục XIII Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô là công ty TNHH một thành viên
...
Phụ lục XIV Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Chương II CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Điều 5. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện cấp đổi Giấy phép đối với các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15) và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy phép, văn bản chấp thuận (liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy phép) mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước thời điểm cấp đổi.
3. Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với các hình thức cấp tín dụng khác và các nội dung hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề nghị, trên cơ sở tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
6. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
...
2. Đối với trường hợp cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đề nghị bổ sung nội dung hoạt động, trong đơn cần cam kết đây là các nội dung hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhất trí thông qua việc đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép;
c) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động mà chủ sở hữu, thành viên góp vốn có tỷ lệ góp vốn điều lệ lớn nhất trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
d) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng đã được quy định cụ thể tại Luật số 32/2024/QH15 và Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này phải có thêm các văn bản sau đây:
(i) Quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung theo các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và cấp đổi Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này, trong đó bao gồm nội dung hoạt động đề nghị thực hiện, đề nghị bổ sung và nội dung cam kết quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:
a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN
...
PHỤ LỤC III MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thay đổi tên
...
Điều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
...
Điều 7. Thay đổi mức vốn điều lệ
...
Điều 8. Thay đổi nội dung hoạt động
...
Điều 9. Gia hạn thời hạn hoạt động
...
Điều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Về đánh giá có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 13. Chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
...
Điều 14. Thông báo thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 19. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC
Phụ lục I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI TÊN
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ NHƯNG KHÔNG PHÁT SINH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH)
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI MỨC VỐN ĐIỀU LỆ
...
Phụ lục V MẪU DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAY ĐỔI VỐN GÓP (ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN)
...
Phụ lục VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
...
Phụ lục VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TẠM NGỪNG GIAO DỊCH TỪ 05 NGÀY LÀM VIỆC TRỞ LÊN
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Phụ lục X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN DANH SÁCH NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XI MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Phụ lục XII MẪU BẢN KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN NHÂN SỰ DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
...
Phụ lục XIII MẪU VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Phụ lục XIV MẪU VĂN BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN CỦA NHÂN SỰ DỰ KIẾN
...
Phụ lục XV MẪU THÔNG BÁO DANH SÁCH NHÂN SỰ ĐƯỢC BẦU, BỔ NHIỆM LÀM CHỦ TỊCH VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TRƯỞNG BAN VÀ THÀNH VIÊN KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 66/2025/TT-NHNN
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
...
Chương IX
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 49/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;
c) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
d) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:
- Địa điểm hiện tại;
- Địa điểm dự kiến chuyển đến;
- Lý do thay đổi;
- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;
- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính quy định tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính có văn bản tham gia ý kiến gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
3. Tối thiểu 21 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
5. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:
(i) Đánh giá kết quả hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh);
(ii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d(ii), điểm d(iii) khoản 1 như sau:
“(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm d khoản 1 như sau:
“d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 73/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI, DANH SÁCH DỰ KIẾN BẦU, BỔ NHIỆM NHÂN SỰ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước đề nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Điều 14. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 8
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9
“b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm d khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khi xem xét, thẩm định thông tin tương ứng về cư trú, lý lịch tư pháp, văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ, chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp bổ sung giấy tờ, tài liệu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để chứng minh thông tin về cư trú, văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến;”.
Điều 17. Bổ sung khoản 7 vào Điều 15
“7. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Điều 18. Bổ sung khoản 10 vào Điều 16
“10. Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
d) Nội dung, thời hạn hoạt động;
đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.
Trường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;
e) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
...
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4
“b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận những thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tài chính vi mô có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đó có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tổ chức tài chính vi mô bổ sung thông tin về mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này, tổ chức tài chính vi mô không cần nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính đề nghị tổ chức tài chính vi mô nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ra quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(iv) khoản 1 Điều 11
“(iv) Sơ yếu lý lịch của người đại diện vốn góp theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13
1. Bãi bỏ điểm c khoản 1.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này;
b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của người đại diện vốn góp, án tích của thành viên góp vốn mới khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 11 Thông tư này trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ;
(ii) Có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính về việc mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính trong các trường hợp sau:
(i) Gia hạn thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô;
d) Thông báo về các văn bản chấp thuận, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 7, 8, 9 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1. Đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung thay đổi của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô trong trường hợp địa điểm mới nằm ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đang đặt trụ sở chính khi xử lý đề nghị chấp thuận thay đổi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
3. Gửi Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung quy định tại Điều 5, 6 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tổ chức tài chính vi mô;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
6. Tham gia ý kiến theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về gia hạn thời hạn hoạt động và mua bán, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô.".
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 56/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi việc bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 5; Điều 6; Khoản 2, 3 Điều 7; Điều 8 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 73/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN, Thông tư 49/2025/TT-NHNN, Thông tư 50/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Chương II, Chương IX, Chương X Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 73/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 56/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương III Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
2. Nghiên cứu thị trường;
3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
2. Nghiên cứu thị trường;
3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Xem nội dung VBĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
2. Nghiên cứu thị trường;
3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Xem nội dung VBĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;
2. Nghiên cứu thị trường;
3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;
5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBChương IV TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 7. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính phủ.
2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật và Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi người đại diện theo pháp luật, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự theo quy định).
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp; địa chỉ thường trú; địa chỉ liên lạc của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính, nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thay đổi người đại diện theo pháp luật của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; văn bản thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đại diện theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBChương VI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành và hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 19. Vốn điều lệ, vốn được cấp
...
2. Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số tiền do ngân hàng nước ngoài đã cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được ghi trong Giấy phép;
b) Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể được tăng từ các nguồn sau:
(i) Lợi nhuận lũy kế chưa phân phối;
(ii) Vốn do ngân hàng mẹ cấp thêm;
(iii) Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
43. Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số tiền do ngân hàng nước ngoài đã cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 19 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 20. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của ngân hàng thương mại cổ phần
1. Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại cổ phần.
3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị mua lại cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông
Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 20. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của ngân hàng thương mại cổ phần
1. Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại cổ phần.
3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị mua lại cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông
Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
Việc mua lại cổ phần của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
...
Mục 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều 16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt Nam;
d) Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về kho tiền;
d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có).
Điều 17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Một Ủy ban phải có tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều 18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để báo cáo.
2. Quy chế làm việc và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng, giao dịch có liên quan; quyết định chính, sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Xem nội dung VBĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng”.
Xem nội dung VBĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 34/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 9, Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:
“3. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9, khoản 11 Điều 3 như sau:
“9. Khu vực nội thành thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các phường của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.”.
“11. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như sau:
“a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có);”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:
“b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng giao dịch; và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch).”;
e) Bổ sung Điều 37a vào sau Điều 37 như sau:
“Điều 37a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 30 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
a) Thay thế cụm từ “Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 30, khoản 3 Điều 37;
b) Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực” tại khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 5;
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3, khoản 4 Điều 14, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 4, khoản 5 Điều 29, khoản 6, khoản 7 Điều 30, khoản 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;
d) Thay thế cụm từ “Vụ Truyền thông” bằng cụm từ “Thời báo Ngân hàng” tại khoản 5 Điều 23;
đ) Thay thế cụm từ “4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” bằng cụm từ “5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” tại Điều 36;
e) Thay thế cụm từ “xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương” tại điểm 1.1, điểm 1.2 mục 1 Phần I Phụ lục số 01;
g) Bỏ cụm từ “(bao gồm cả văn bản dạng điện tử)” tại điểm b khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 3 Điều 22, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 29;
h) Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 41;
i) Bỏ cụm từ “Vùng nông thôn” và “Khu vực khác” tại cột “Tại thành phố Hà Nội” và cột “Tại thành phố Hồ Chí Minh” tại Bảng 1 Phụ lục số 02.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 5. Quy định về điểm giao dịch
...
Điều 6. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp
...
Điều 7. Địa bàn, hoạt động và tên chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 8. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ, thông báo
...
Điều 10. Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch
...
Chương II THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh
...
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
...
Điều 13. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 15. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
...
Mục 3. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC THÀNH LẬP
Điều 17. Khai trương hoạt động
...
Điều 18. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Chương III THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH
Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 21. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
...
Chương IV CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 24. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 25. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 26. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 28. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Chương V THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 29. Tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 32. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
...
Điều 33. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 5. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã và quy định đối với phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 6. Địa bàn hoạt động, tên chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 7. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch
...
Điều 8. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
Điều 9. Quy chế về quản lý mạng lưới
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 18. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 23. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 24. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 27. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 5. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 29. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng hợp tác xã
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 30. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 32. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 34. Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 38. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 41. Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 43. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch quỹ tín dụng nhân dân
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng là hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
...
Điều 46. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 49. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC II MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC IX MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XI MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XIII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 14 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8
Bãi bỏ khoản 3.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5
“d) Nhận tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô. Nhận tiền gửi tự nguyện trực tiếp bằng tiền mặt của một khách hàng tài chính vi mô không quá 1,5 triệu đồng trong 01 ngày;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
2. Văn bản đề nghị, thông báo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô được gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
4. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định tại Thông tư này.
5. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh
1. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
đ) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
e) Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
g) Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp thuận;
d) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
đ) Các quy định tại các điểm b, e, g khoản 1 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12
“1. Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư này (nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 20 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
c) Có hệ thống thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê;
d) Có đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức tài chính vi mô phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các văn bản sau:
a) Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trong trường hợp khai trương chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Văn bản thông báo về các nội dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
(ii) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
(iii) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
3. Bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:
“4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.
5. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trong thời hạn 20 ngày trước ngày dự kiến khai trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26
“b) Trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung nội dung phần căn cứ, phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
1. Thay thế cụm từ “Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15” bằng cụm từ “Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15; ”.
2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bổ sung các Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét:
a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:
“a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;”.
Điều 6. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25
“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
“Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Khi phát hiện trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) thời điểm cụ thể và kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể.
7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng hợp tác xã bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, ngân hàng hợp tác xã phải có phương án xử lý phòng giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 45
“4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 15, khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc có văn bản chấp thuận, văn bản yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản 2 Điều 25, khoản 5 Điều 26 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:
a) Việc khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
c) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
d) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
đ) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 46
“d) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 14 Thông tư này sau 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;”.
Điều 12. Thay thế một số cụm từ, phụ lục
1. Thay thế cụm từ “khoản 4 Điều 26” thành “khoản 6 Điều 26” tại khoản 4 Điều 29.
2. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Chấp thuận thành lập phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;
b) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô;
b) Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn, bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động;
c) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;
d) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô.".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.".
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 10 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.".
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17
“3. Tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn bản thông báo về các nội dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
b) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.".
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26
“b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
“Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thực dẫn đến đánh giá sai về việc đáp ứng đủ điều kiện thành lập;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh) yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
7. Trong thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc thay đổi chi nhánh quản lý hoặc chấm dứt hoạt động các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh bị chấm dứt hoạt động, giải thể. Trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch theo quy định tại khoản này, tổ chức tài chính vi mô phải chuyển giao toàn bộ tài sản, hồ sơ, quyền và nghĩa vụ liên quan của phòng giao dịch đó về trụ sở chính hoặc một chi nhánh khác để tiếp tục quản lý, thu hồi công nợ theo quy định của pháp luật.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 16, Điều 20, Điều 26 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông tin về các nội dung sau:
a) Việc khai trương chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
c) Việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch;
d) Việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
đ) Việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
e) Việc bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 33
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:
“g) Tiếp nhận báo cáo, thông báo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 32 Thông tư này.".
Điều 9. Thay thế phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Điều kiện về quản lý mạng lưới hoạt động để khai trương hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chương l NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại
...
Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
...
Chương II THÀNH LẬP ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
...
Điều 7. Công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập
...
Điều 9. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 11. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
...
Điều 12. Số lượng phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương III KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH, CHUYỂN ĐỔI CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC THÀNH PHÒNG GIAO DỊCH
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 18. Chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 21. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng thương mại
...
Điều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
...
Chương IV CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 24. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 25. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 26. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương V CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 27. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
...
Điều 28. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 31. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
Điều 32. Công bố thông tin
...
Chương VI THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 33. Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Điều 34. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
Điều 37. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 40. Hiệu lực thi hành
...
Điều 41. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Phụ lục số 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
...
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 14 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương I Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện về quản lý mạng lưới hoạt động để khai trương hoạt động của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1; Điểm a, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
...
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:
“b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng giao dịch; và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch).”;
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
a) Thay thế cụm từ “Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 30, khoản 3 Điều 37;
...
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3, khoản 4 Điều 14, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 4, khoản 5 Điều 29, khoản 6, khoản 7 Điều 30, khoản 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Điều kiện thành lập; hồ sơ, trình tự đề nghị thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II, Chương IV Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương II THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh
1. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có giá trị thực vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập không thấp hơn mức vốn pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;
b) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
c) Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
d) Tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô tại thời điểm báo cáo gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
đ) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị;
e) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
g) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
h) Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc) tại thời điểm đề nghị;
i) Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm đề nghị;
k) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cho vay; tỷ lệ bảo đảm an toàn; phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;
l) Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
m) Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
n) Tại thời điểm đề nghị, các đơn vị thuộc mạng lưới của tổ chức tài chính vi mô được chấp thuận thành lập trong năm trước liền kề năm đề nghị đã khai trương hoạt động.
2. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có giá trị thực của vốn điều lệ tại tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định;
b) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng);
d) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
đ) Các quy định tại các điểm c, d, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 Điều này.
*Điều 11 được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh
1. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
đ) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
e) Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
g) Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp thuận;
d) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
đ) Các quy định tại các điểm b, e, g khoản 1 Điều này.*
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
1. Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, n khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
*Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
1. Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.*
2. Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;
b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; và tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.
Điều 13. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.
2. Các điều kiện quy định tại điểm c, g, h, i khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
*Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
2. Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.*
3. Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
*Khoản 3 Điều 12 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026*
Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
3. Đề án thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh, phòng giao dịch; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
c) Tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch);
d) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
đ) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Đề án thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô;
b) Lý do thành lập;
c) Dự kiến nhân sự chủ chốt (Người đứng đầu văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
d) Kế hoạch hoạt động dự kiến trong năm đầu hoạt động.
5. Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến về sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn,
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
*Khoản 4 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
4. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.*
5. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Khoản 5 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
5. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 5 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động chi nhánh. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
*Điểm c khoản 3 Điều 16 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.*
4. Trong thời hạn 45 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 35 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Khoản 4 Điều 16 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 20 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
...
Chương IV CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 24. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức tài chính vi mô.
Điều 26. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên tổ chức tài chính vi mô về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch;
c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Trình tự chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 2 Điều 26 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
b) Trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, tổ chức tài chính vi mô phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
4. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thực dẫn đến đánh giá sai về việc đáp ứng đủ điều kiện thành lập;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh) yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
5. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tài chính vi mô phải có phương án xử lý phòng giao dịch, điểm giao dịch do chi nhánh đó quản lý để đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này.
Điều 28. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 25 Thông tư này), tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Ngày chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô về tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại các khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
*Phụ lục bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 14 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026*
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương II, IV, V Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Chương II THÀNH LẬP ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
...
Điều 7. Công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập
...
Điều 9. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 11. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
...
Điều 12. Số lượng phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương IV CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 24. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 25. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 26. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương V CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 27. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
...
Điều 28. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 31. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 32. Công bố thông tin
...
Phụ lục
Phụ lục I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Phụ lục III MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Phụ lục IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, 3, 4 Chương II, Mục 1, 2 Chương III Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Mục 1. THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 10. Điều kiện thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 11. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 3. THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 18. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 21. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch
...
Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 4. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 23. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 24. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 25. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 26. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 27. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 30. Điều kiện thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 31. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 32. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 33. Khai trương hoạt động phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 34. Thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 2. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 37. Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 38. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 39. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 40. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 41. Công bố thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC II MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VI MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC VIII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC IX MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XI MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XII MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XIII MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 đến Điều 9; Điều 13 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Điều kiện thành lập chi nhánh
1. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
d) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
đ) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị thành lập và theo báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm đề nghị;
e) Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị;
g) Đảm bảo số lượng chi nhánh theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ; hoạt động cấp tín dụng; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đảm bảo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền kề từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận;
b) Tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 03% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị tối đa 01% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong 03 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động trên 03 tháng) hoặc trong các tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (trường hợp tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động dưới 03 tháng) và tại thời điểm chấp thuận;
d) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;
đ) Các quy định tại các điểm b, e, g khoản 1 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12
“1. Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11 Thông tư này.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.
4. Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Thông tư này (nếu có).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 20 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26
“b) Trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung nội dung phần căn cứ, phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
...
2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 51, 52, 55, 56 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Điều 51. Bãi bỏ khoản 6 Điều 13
Điều 52. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực một lần trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. Trường hợp chấp thuận văn phòng đại diện ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đối với từng văn phòng đại diện ở trong nước.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 5, 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
...
Điều 55. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;
b) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
Điều 56. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
“Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại.
4. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại bị xem xét chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại;
b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
5. Chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp chi nhánh có chênh lệch thu chi trong 03 năm liên tiếp âm, trừ các trường hợp sau:
a) Trụ sở chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại thành lập tại vùng nông thôn;
b) Chi nhánh mới đi vào hoạt động trong 03 năm đầu.
6. Chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận bằng văn bản.
7. Căn cứ các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại:
a) Có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại;
b) Có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
9. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản theo quy định tại khoản 7, 8 Điều này, ngân hàng thương mại phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại ngày chấm dứt hoạt động.”.
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 6, 7, 8 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
...
Điều 6. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 13
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập chi nhánh) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập chi nhánh của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập quy định tại khoản 6 Điều này, ngân hàng hợp tác xã phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 25
“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản chấp thuận đề nghị của ngân hàng hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.”.
...
PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2, 3, 5, 6 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý.
3. Đề án thành lập chi nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), nội dung hoạt động của chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ cấu tổ chức của chi nhánh; dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc chi nhánh, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô);
c) Văn bản thỏa thuận hoặc Văn bản ghi nhớ giữa tổ chức tài chính vi mô và tổ chức chính trị - xã hội hoặc chính quyền địa phương về việc phối hợp cho vay thông qua tổ vay vốn;
d) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Phân tích môi trường kinh doanh (cơ hội, thách thức);
(ii) Đối tượng khách hàng và sản phẩm dự kiến cung cấp;
(iii) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.".
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Trình tự chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng loại hình mạng lưới theo quy định tại Điều 14 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về:
a) Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch;
b) Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch;
c) Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.
4. Trong thời hạn 28 ngày (đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch) hoặc 10 ngày (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô phải khai trương hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.".
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 26
“b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận đề nghị của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
“Điều 27. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô bị bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thực dẫn đến đánh giá sai về việc đáp ứng đủ điều kiện thành lập;
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận bằng văn bản;
c) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh) hoặc gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch) đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình giám sát phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch) hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh) yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó nêu rõ lý do đề nghị.
5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc trong quá trình quản lý phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
6. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp) về kết quả thực hiện và ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
7. Trong thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tài chính vi mô phải hoàn tất việc thay đổi chi nhánh quản lý hoặc chấm dứt hoạt động các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh bị chấm dứt hoạt động, giải thể. Trường hợp chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch theo quy định tại khoản này, tổ chức tài chính vi mô phải chuyển giao toàn bộ tài sản, hồ sơ, quyền và nghĩa vụ liên quan của phòng giao dịch đó về trụ sở chính hoặc một chi nhánh khác để tiếp tục quản lý, thu hồi công nợ theo quy định của pháp luật.”.
...
Điều 9. Thay thế phụ lục kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN
Thay thế Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN bằng Phụ lục I, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài và chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương II, Chương IV, Chương V Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Chương II THÀNH LẬP ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại
...
Điều 7. Công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập
...
Điều 9. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 11. Điều kiện thành lập phòng giao dịch
...
Điều 12. Số lượng phòng giao dịch được thành lập
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương IV CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 24. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 25. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 26. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài
...
Chương V CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Điều 27. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại
...
Điều 28. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
...
Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước
...
Điều 31. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
...
Điều 32. Công bố thông tin
...
Phụ lục số 01 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Phụ lục số 02 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1; Điểm a, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều kiện thành lập; hồ sơ, trình tự đề nghị thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương II, Chương IV Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động đơn vị của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương II, IV, V Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, 3, 4 Chương II, Mục 1, 2 Chương III Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 đến Điều 9; Điều 13 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 51, 52, 55, 56 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 6, 7, 8 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 2, 3, 5, 6 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài và chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương II, Chương IV, Chương V Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Chương III, Điều 28 Chương III và Chương V Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương III THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương IV CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
...
Điều 28. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định tại Điều 25 Thông tư này), tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Ngày chấm dứt hoạt động, giải thể;
c) Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô về tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại các khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam
...
Chương V THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 29. Tổ chức tài chính vi mô cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi người đứng đầu, tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về người đứng đầu theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Thông tư này, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 5 Điều 20, khoản 2 Điều 21 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 29 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Chương VI THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 33. Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại quyết định thay đổi người đứng đầu hoặc khi thay đổi thông tin của người đứng đầu của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
Điều 34. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (nếu có) cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 6, 7 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 20, Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 4, 5 Điều 29 và khoản 8 Điều 30 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng thương mại cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại báo cáo việc hoàn tất các thủ tục đưa phòng giao dịch đi vào hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này và kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
6. Trường hợp ngân hàng thương mại có các thông tin thuộc những nội dung đăng ký kinh doanh chưa được cập nhật trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp của đơn vị mạng lưới, ngân hàng thương mại báo cáo bằng văn bản các thông tin này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II, Mục 3 Chương III Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
Mục 5. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 28. Ngân hàng hợp tác xã cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng hợp tác xã quyết định thay đổi người đứng đầu chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.
Điều 29. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc ngân hàng hợp tác xã đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 9 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 20, Điều 28 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 25 và khoản 4 Điều 26 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng hợp tác xã cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 42. Quỹ tín dụng nhân dân cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân quyết định thay đổi người đứng đầu phòng giao dịch, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch.
Điều 43. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh những nội dung liên quan đến hoạt động của phòng giao dịch quỹ tín dụng nhân dân
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thành lập phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản xác nhận việc quỹ tín dụng nhân dân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 7 Điều 35 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của phòng giao dịch kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 34, Điều 42 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, tên của phòng giao dịch, thông tin liên quan đến đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 40 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Chương VI
THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 33. Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại quyết định thay đổi người đứng đầu chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.
Điều 34. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (nếu có) cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 6, 8 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 20, Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 4, 5 Điều 29 và khoản 8 Điều 30 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng thương mại cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Chương III, Điều 28 Chương III và Chương V Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II, Mục 3 Chương III Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Công bố thông tin về khai trương hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3, 4 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;
b) Số, ngày cấp Giấy phép;
c) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
...
3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”;
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 17. Khai trương hoạt động
1. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã công bố thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;
b) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;
c) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê;
đ) Có đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
e) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
g) Có Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
*Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
1. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
c) Có hệ thống thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê;
d) Có đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.*
2. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Có nhân sự chủ chốt theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các văn bản sau:
a) Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trong trường hợp khai trương chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Văn bản thông báo về các nội dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
(ii) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
(iii) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
*Khoản 3 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
3. Tổ chức tài chính vi mô phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các văn bản sau:
a) Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trong trường hợp khai trương chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Văn bản thông báo về các nội dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
(ii) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
(iii) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.*
*Khoản 4, 5 Điều 17 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 10 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.
5. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.*
...
Điều 18. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).
*Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trong thời hạn 20 ngày trước ngày dự kiến khai trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).*
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 22 ,Điều 36 Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
...
Điều 22. Công bố thông tin về những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 19 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 18, khoản 9 Điều 19, Điều 20 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 21 Thông tư này, trường hợp không nhận được yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải công bố quyết định của ngân hàng hợp tác xã về nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã; trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã.
...
Điều 36. Công bố thông tin về thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động, hoạt động tại địa điểm mới theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33, điểm b khoản 5 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở chính và phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã (nếu có) các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về thành lập phòng giao dịch, thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 34, khoản 7 Điều 35 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân phải công bố quyết định của quỹ tín dụng nhân dân về các nội dung này trên trang thông tin điện tử của quỹ tín dụng nhân dân (nếu có), trụ sở phòng giao dịch có liên quan của quỹ tín dụng nhân dân.
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phòng giao dịch có két quỹ đảm bảo an toàn theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
c) Có hệ thống thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê;
d) Có đủ nhân sự chủ chốt tối thiểu, gồm: Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô. Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô;
e) Có Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức tài chính vi mô phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các văn bản sau:
a) Quy chế quản lý chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trong trường hợp khai trương chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Văn bản thông báo về các nội dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
(ii) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
(iii) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.”.
3. Bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:
“4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô.
5. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch hoặc trong thời hạn 20 ngày trước ngày dự kiến khai trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).”.
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về tổ chức tài chính vi mô liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 19/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 64/2025/TT-NHNN
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 17
“3. Tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn bản thông báo về các nội dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động;
b) Việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.".
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Công bố khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động quy định tại Điều 15 Thông tư này hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 19 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố thông tin sau đây:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch hoặc/và thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động hoặc tên, địa điểm cũ, địa điểm mới đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 22 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải công bố nội dung gồm số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4, Điều 17, 18, khoản 8 Điều 19, 20, 21 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải công bố quyết định của ngân hàng thương mại về các nội dung này.
4. Ngân hàng thương mại phải công bố các thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này trên trang thông tin điện tử của ngân hàng thương mại, trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng thương mại.
5. Ngân hàng thương mại phải gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ truyền thông) đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, đăng tải trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Truyền Thông) thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
*Cụm từ "Vụ truyền thông" tại khoản 5 Điều 23 bị thay thế bằng cụm từ “Thời báo Ngân hàng” bởi Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
Xem nội dung VBĐiều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa chỉ trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài;
2. Số, ngày cấp Giấy phép;
3. Vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài;
5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng;
6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.
Công bố thông tin về khai trương hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3, 4 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; những thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; thành lập, những thay đổi của phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 22 ,Điều 36 Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Công bố khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Điều kiện khai trương hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 10. Khai trương hoạt động
...
2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;
c) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);
(iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
e) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
...
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3, khoản 4 Điều 14, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 4, khoản 5 Điều 29, khoản 6, khoản 7 Điều 30, khoản 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ. Trụ sở phòng giao dịch không phải đáp ứng yêu cầu về đảm bảo lưu trữ chứng từ;
b) Trường hợp trụ sở chi nhánh có kho tiền thì kho tiền phải đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Trường hợp trụ sở chi nhánh không có kho tiền, chi nhánh phải chuyển tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc nếu ngân hàng thương mại có chi nhánh có kho tiền hoặc có hợp đồng sử dụng dịch vụ ngân quỹ với một tổ chức cung ứng dịch vụ ngân quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Chi nhánh, phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
đ) Chi nhánh, phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ nhân viên thực hiện nghiệp vụ tại phòng giao dịch, chi nhánh, trong đó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
e) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau đây:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản xác nhận việc đáp ứng yêu cầu hoặc không đáp ứng yêu cầu gửi ngân hàng thương mại.
4. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi nhận được văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động. Văn bản báo cáo khai trương hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động; thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.
2. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
Mục 2. KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng hợp tác xã hiện có nhiều hơn 01 chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng hợp tác xã phải có tối thiểu 01 chi nhánh có kho tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền theo quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc chi nhánh và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc chi nhánh không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Giám đốc chi nhánh đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
2. Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Phòng giao dịch tối thiểu phải có két sắt đảm bảo an toàn;
c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý, đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Có đầy đủ nhân sự điều hành gồm Giám đốc phòng giao dịch và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Giám đốc phòng giao dịch không được đồng thời đảm nhiệm chức vụ, thực hiện công việc khác tại ngân hàng hợp tác xã;
đ) Giám đốc phòng giao dịch đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc chi nhánh theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Ngân hàng hợp tác xã gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung sau:
a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu về khai trương hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã.
5. Ngân hàng hợp tác xã tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch sau khi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.
2. Văn bản thông báo khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động;
b) Thông tin về người đứng đầu, tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Điều 17. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu khai trương hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Thông tư này, ngân hàng hợp tác xã phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Ngân hàng hợp tác xã phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của ngân hàng hợp tác xã, trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng hợp tác xã;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 53 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau đây:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.”.
2. Bãi bỏ khoản 3.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi đã đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.”.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 15, điều 16 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch:
a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở, trừ trụ sở phòng giao dịch, phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
b) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại có hơn một chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại phải có tối thiểu một chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc;
c) Chi nhánh, phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;
d) Chi nhánh, phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ nhân viên thực hiện nghiệp vụ tại phòng giao dịch, chi nhánh, trong đó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;
đ) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau:
a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;
b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.
3. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi đã đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.
Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động. Văn bản báo cáo khai trương hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động; thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.
2. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.
Xem nội dung VBĐiều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.
2. Để khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;
b) Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;
đ) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;
e) Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;
g) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép hết hiệu lực.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động. Ngân hàng Nhà nước đình chỉ việc khai trương hoạt động khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều kiện khai trương hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 53 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch và hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 15, điều 16 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm c, đ, g Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
...
2. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN
...
c) Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3, khoản 4 Điều 14, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 18, khoản 2 Điều 20, khoản 4, khoản 5 Điều 29, khoản 6, khoản 7 Điều 30, khoản 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;
...
đ) Thay thế cụm từ “4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” bằng cụm từ “5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch” tại Điều 36;
...
g) Bỏ cụm từ “(bao gồm cả văn bản dạng điện tử)” tại điểm b khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 3 Điều 22, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 29;
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 23 Chương III Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương III THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này và địa điểm dự kiến thay đổi phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 17 Thông tư này.
*Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.*
2. Tổ chức tài chính vi mô không được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ vùng nông thôn đến khu vực không phải vùng nông thôn trừ trường hợp do thay đổi địa giới đơn vị hành chính. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch thuộc vùng nông thôn căn cứ vào khu vực địa giới đơn vị hành chính tại thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm và tại thời điểm chấp thuận.
3. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do chuyển địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
4. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 4 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.*
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
*Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.*
6. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.
*Khoản 6 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.*
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.
...
PHỤ LỤC MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Ngân hàng thương mại được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy định sau:
a) Ngân hàng thương mại không được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực vùng nông thôn đến khu vực không phải vùng nông thôn. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch thuộc vùng nông thôn căn cứ vào khu vực địa giới hành chính tại thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm và tại thời điểm chấp thuận;
b) Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
c) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại gửi các văn bản báo cáo việc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi lấy ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc cùng địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thì không cần thực hiện nội dung này;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
5. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
6. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm b khoản 3 hoặc điểm d khoản 4 Điều này về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu này và có văn bản xác nhận việc đáp ứng điều kiện hoặc không đáp ứng điều kiện gửi ngân hàng thương mại, đồng thời gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và khoản 2, 3, 4 Điều 15 Thông tư này.
7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 07 làm việc ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi.
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài hoạt động theo tên, địa điểm đặt trụ sở mới hoặc thay đổi địa chỉ của trụ sở văn phòng đại diện ở trong nước mà không thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước về việc thay đổi này. Văn bản báo cáo về việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện ở trong nước bao gồm thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới.
...
Phụ lục
...
Phụ lục II MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 4, Điều 19, Điều 20, Điều 35 Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
...
Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét:
a) Chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã;
c) Chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động), chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố và giữa các tỉnh, thành phố.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của ngân hàng hợp tác xã đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh) hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do.
5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Ngân hàng hợp tác xã lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có chi nhánh trên địa bàn;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gửi ngân hàng hợp tác xã chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng hợp tác xã dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh việc chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch.
6. Ngân hàng hợp tác xã có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở chi nhánh (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh); việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch) chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư này.
7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố hoặc giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 01 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch (trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý của 02 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực):
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
8. Chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
9. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch), ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của ngân hàng hợp tác xã phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.
...
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã
1. Ngân hàng hợp tác xã quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoặc thay đổi địa chỉ mà không thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi này. Văn bản thông báo về việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp bao gồm thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành phố, ngân hàng hợp tác xã có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới để thực hiện thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
...
Điều 35. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động được quy định tại Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch bao gồm:
a) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông qua thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch.
3. Trình tự chấp thuận thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân và nêu rõ lý do.
4. Quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này và địa điểm cụ thể nơi đặt trụ sở phòng giao dịch chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.
6. Phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có biên bản xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân phải hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận đương nhiên hết hiệu lực.
7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch do thay đổi địa giới hành chính (không thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch), quỹ tín dụng nhân dân có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở phòng giao dịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi. Văn bản thông báo của quỹ tín dụng nhân dân phải gửi kèm các tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi địa chỉ nêu trên.
...
PHỤ LỤC IV MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC V MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
...
PHỤ LỤC X MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC XI MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ PHÒNG GIAO DỊCH CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 54 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương XIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 61/2025/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...
Điều 54. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 4 như sau:
“c) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm b khoản 3 hoặc điểm d khoản 4 Điều này về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và khoản 2, 4 Điều 15 Thông tư này.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 như sau:
“a) Chấp thuận thành lập văn phòng đại điện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng hợp tác xã trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch; bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã;”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch; địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Ngân hàng thương mại được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy định sau:
a) Ngân hàng thương mại không được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực vùng nông thôn đến khu vực không phải vùng nông thôn. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch thuộc vùng nông thôn căn cứ vào khu vực địa giới hành chính tại thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm và tại thời điểm chấp thuận;
b) Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chi nhánh, phòng giao dịch phải có thời gian hoạt động tối thiểu 03 năm tính đến thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm;
c) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài điều kiện quy định tại điểm a, b khoản này, việc thay đổi phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 12 và điều kiện đối với chi nhánh quản lý phòng giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
3. Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: tên, địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến chuyển đến, lý do thay đổi địa điểm, kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động, cam kết đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động tại địa điểm được chấp thuận;
b) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);
c) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại gửi các văn bản sau:
(i) Văn bản đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
- Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý và chi nhánh sẽ tiếp nhận quản lý phòng giao dịch;
- Tên, địa điểm hiện tại, địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý.
(ii) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch.
4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
*Cụm từ "(bao gồm cả văn bản dạng điện tử)" tại điểm b khoản 4 Điều 19 bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
5. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản lấy ý kiến:
(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm;
(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.
6. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại khoản 4 Điều này hoặc điểm d khoản 5 Điều này về việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.
8. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi.
Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài hoạt động theo tên, địa điểm đặt trụ sở mới, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước về việc thay đổi này. Văn bản báo cáo về việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện bao gồm thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.
Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 2 Điều 20 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025*
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
c) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 32/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điểm c, đ, g Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 23 Chương III Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng hợp tác xã của ngân hàng hợp tác xã; phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 4, Điều 19, Điều 20, Điều 35 Thông tư 53/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 54 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 53/2025/TT-NHNN được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch; địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2024 (VB hết hiệu lực: 15/02/2026)
Quy định về phân loại nợ được hướng dẫn bởi Điều 8, Mục 1 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 8. Thời điểm, trình tự phân loại nợ
1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này để tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng cho CIC.
Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định nội bộ.
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này, CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất mà các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã tự phân loại và cung cấp cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng điều chỉnh nhóm nợ theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp.
Trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều này thấp hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ CAM KẾT NGOẠI BẢNG
Điều 9. Nguyên tắc tự phân loại
1. Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
2. Đối với khoản cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Đối với khoản ủy thác cấp tín dụng (trừ khoản ủy thác phát hành thư tín dụng), khoản ủy thác mua trái phiếu chưa niêm yết mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.
Đối với khoản ủy thác phát hành thư tín dụng, bên nhận ủy thác phân loại khoản trả thay theo hợp đồng ủy thác đối với bên ủy thác và bên ủy thác phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với bên đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư này, kể từ ngày bên nhận ủy thác thanh toán cho bên thụ hưởng.
4. Đối với khoản nợ đã bán (trừ khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro) nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ thì ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bán nợ phân loại số tiền chưa thu được theo hợp đồng mua, bán nợ như là khoản nợ chưa bán, cụ thể như sau:
Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bán nợ phân loại số tiền chưa thu được đối với bên mua nợ vào nhóm nợ mà khoản nợ đó đã được phân loại tại thời điểm phân loại nợ gần nhất trước khi bán và căn cứ vào các thông tin về thời hạn, kỳ hạn và thông tin khác tại hợp đồng tín dụng đã ký với khách hàng có khoản nợ được bán để tiếp tục phân loại số tiền chưa thu được theo quy định tại Thông tư này.
5. Đối với khoản nợ tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc bán cho tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ thì tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc phân loại số tiền chưa thu được đối với tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều này, không áp dụng quy định tại điểm đ(viii) khoản 1 Điều 10 Thông tư này và không phải điều chỉnh nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này (nếu có) trong thời gian thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.
6. Đối với khoản nợ đã mua, tại thời điểm mua nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng mua nợ phân loại số tiền mua nợ đã thanh toán vào nhóm nợ có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm nợ mà khoản nợ đó đã được phân loại tại thời điểm phân loại nợ gần nhất trước khi mua và tiếp tục thực hiện phân loại số tiền mua nợ như khoản nợ tại chính ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
7. Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) mua trái phiếu chưa niêm yết, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại số tiền mua trái phiếu như là một khoản cho vay đối với bên phát hành trái phiếu; trường hợp trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm thì phân loại như là một khoản cho vay có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu.
Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chức khác mua trái phiếu chưa niêm yết được kéo dài kỳ hạn trái phiếu theo quy định của pháp luật thì được phân loại như một khoản cho vay được gia hạn nợ.
8. Đối với khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:
a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng;
b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại khoản chiết khấu như là một khoản cho vay đối với người thụ hưởng như sau:
Trước thời điểm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ vào tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của người phát hành theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và thông tin, dữ liệu về khả năng trả nợ của người thụ hưởng để thực hiện phân loại đối với khoản chiết khấu.
Kể từ thời điểm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền thực hiện quyền truy đòi theo hợp đồng chiết khấu, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng căn cứ thời gian quá hạn theo thỏa thuận phát hành công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá và khả năng trả nợ của người thụ hưởng để tiếp tục phân loại khoản chiết khấu vào nhóm nợ có mức độ rủi ro phù hợp.
9. Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ra ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi là thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra), ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra.
Đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư này, các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Thông tư này.
10. Đối với khoản nợ phát sinh từ hoạt động bao thanh toán:
a) Đối với bao thanh toán bên mua hàng, bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả: Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại khoản bao thanh toán như một khoản cho vay đối với bên mua hàng căn cứ tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của bên mua hàng theo hợp đồng bao thanh toán;
b) Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả: Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại khoản bao thanh toán như là một khoản cho vay đối với bên bán hàng căn cứ tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thanh toán của bên bán hàng theo hợp đồng bao thanh toán.
11. Đối với khoản mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại số tiền đã thanh toán để mua như là một khoản cho vay đối với bên bán trong giao dịch mua (giao dịch lần 1) theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương.
12. Đối với số tiền mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
13. Đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng:
a) Đối với nghiệp vụ phát hành thư tín dụng:
(i) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả ngay hoặc trả chậm (trừ trường hợp quy định tại điểm a(ii) Khoản này), ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư này đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng phát hành thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản thỏa thuận bên thụ hưởng được thanh toán trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng phát hành phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với bên đề nghị, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
b) Đối với nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng:
Ngân hàng xác nhận phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng đối với bên đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư này, kể từ thời điểm ngân hàng xác nhận thanh toán cho bên thụ hưởng;
c) Đối với nghiệp vụ thương lượng thanh toán thư tín dụng:
Ngân hàng thương lượng phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng đối với bên thụ hưởng như khoản chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác quy định tại khoản 8 Điều này;
d) Đối với nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng:
(i) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, ngân hàng hoàn trả phân loại khoản trả thay theo cam kết tại thư tín dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư này đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
(ii) Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả (trừ trường hợp quy định tại điểm d(i) Khoản này), ngân hàng hoàn trả phân loại khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thư tín dụng như là một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành, kể từ ngày ngân hàng hoàn trả thanh toán cho bên thụ hưởng;
đ) Đối với số tiền mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại số tiền mua như một khoản cho vay đối với ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận.
14. Đối với các khoản cho vay, tiền gửi của tổ chức tín dụng hỗ trợ tại tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng hỗ trợ được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn và không phải điều chỉnh nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này (nếu có).
15. Đối với cho vay, bảo lãnh, tiền gửi của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc và các tổ chức tín dụng khác tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 182 Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc và các tổ chức tín dụng khác được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn và không phải điều chỉnh nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này (nếu có) trong thời gian thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.
16. Đối với khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ là tổng số lần thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với từng khoản nợ, kể từ thời điểm phát sinh khoản nợ đến thời điểm khách hàng hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 10. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi):
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng;
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
(x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với khoản nợ quá hạn, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;
c) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;
b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;
c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;
d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
4. Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
a) Phân loại cam kết ngoại bảng:
(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết;
(iii) Phân loại vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngoại bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này;
b) Phân loại khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
(i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
(ii) Khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng được phân loại như sau:
- Phân loại vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày;
- Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Phân loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên.
Trường hợp khoản trả thay phân loại vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngoại bảng được trả thay đã phân loại theo quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii) Khoản này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngoại bảng đó đã phân loại.
Điều 11. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Khoản này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Các cam kết ngoại bảng được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Các cam kết ngoại bảng được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này;
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.
Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, có khả năng mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.
Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 (một) năm;
b) Có chính sách dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng (trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ;
d) Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc phê duyệt, ban hành và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.
3. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo khoản 1 Điều này, gồm các văn bản sau:
a) Văn bản của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó phải chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản sao hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng và các dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng và trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
*Khoản 4 Điều 11 được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
4. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.*
5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng phải được ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá lại hàng năm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
6. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chấp thuận thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện như sau:
a) Trong thời gian tối thiểu 03 (ba) năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đồng thời thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này và tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp kết quả phân loại đối với một khoản nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và khoản 1 Điều này khác nhau thì khoản nợ, cam kết ngoại bảng phải được phân loại vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn.
Trong thời gian quy định tại điểm này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng xem xét sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng (nếu thấy cần thiết) để thực hiện được nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) Khoản này;
b) Trong thời gian 02 (hai) năm tiếp theo sau thời gian quy định tại điểm a Khoản này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện như sau:
(i) Đồng thời thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này và tại Điều 10 Thông tư này;
(ii) Đảm bảo nguyên tắc tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể từng năm tài chính được xác định trên cơ sở kết quả phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể được xác định trên cơ sở kết quả phân loại nợ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
(iii) Trường hợp từng năm tài chính ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) Khoản này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sử dụng kết quả phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
c) Sau thời gian quy định tại điểm a, điểm b Khoản này và đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) Khoản này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng áp dụng phương pháp phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.
Trường hợp sau thời gian quy định tại điểm a Khoản này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) Khoản này thì ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phương pháp định lượng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
d) Trong thời gian quy định tại điểm a và điểm b Khoản này, hằng năm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước việc thực hiện quy định tại tại điểm a và điểm b Khoản này.
7. Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được áp dụng phương pháp phân loại nợ, cam kết ngoại bảng quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này, trường hợp sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng, trong đó đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể được xác định trên cơ sở kết quả phân loại nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi sửa đổi, bổ sung không thấp hơn tổng số tiền trích lập dự phòng cụ thể được xác định trên cơ sở kết quả phân loại nợ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này cho năm tài chính bắt đầu áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng được sửa đổi, bổ sung. Trường hợp ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đánh giá không đáp ứng nguyên tắc này, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phương pháp định lượng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
8. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, trường hợp Ngân hàng Nhà nước đánh giá việc áp dụng phương pháp định tính theo quy định tại khoản 1 Điều này không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng thực tế trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phương pháp định lượng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
...
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11
“4. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính quy định tại Điều này. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
...
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2025/NĐ-CP)
1. Sửa đổi điểm c.1 khoản 2 Điều 13 như sau:
“c.1) Đối với chứng khoán kinh doanh: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán vào thu nhập theo quy định pháp luật về kế toán;”
Xem nội dung VBĐiều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
...
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu theo quy định của Chính phủ.
Quy định về phân loại nợ được hướng dẫn bởi Điều 8, Mục 1 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 31/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 37/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài để quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng:
a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng, ban hành:
(i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổ sung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
(ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro;
b) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy định về quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thông tin khách hàng;
c) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
d) Quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
e) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 13. Báo cáo
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.
3. Hằng năm, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, kết quả sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài để quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng:
a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng, ban hành:
(i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổ sung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
(ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro;
b) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy định về quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thông tin khách hàng;
c) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
d) Quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
e) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 13. Báo cáo
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.
3. Hằng năm, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, kết quả sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
Mục 2. QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGOẠI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 12. Quản lý nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài để quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, cam kết ngoại bảng:
a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) phê duyệt áp dụng, ban hành:
(i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổ sung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
(ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro;
b) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy định về quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thông tin khách hàng;
c) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
d) Quản lý việc thực hiện việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong toàn hệ thống;
đ) Tổng hợp, báo cáo, đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;
e) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định nội bộ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 13. Báo cáo
1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.
3. Hằng năm, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng cổ phần), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) về kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro, kết quả sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
Xem nội dung VBĐiều 101. Quy định nội bộ
...
2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:
...
b) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 22. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc
1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ đại học trở lên;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;
(iii) Đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời gian đương nhiệm;
(iv) Có ít nhất 01 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 02 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:
Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:
(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:
a) Các trường hợp chỉ định:
(i) Quỹ tín dụng nhân dân không có Giám đốc sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt;
(iii) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động;
b) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với nhân sự được chỉ định:
(i) Có uy tín, có ý thức chấp hành pháp luật tốt;
(ii) Có bằng đại học trở lên hoặc có bằng trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã;
(iii) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành từ 01 năm trở lên ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc là cán bộ cấp xã.
Xem nội dung VBĐiều 95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân với nhiệm kỳ không quá 05 năm.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều hành công việc hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu sự giám sát, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc).
Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Chương II KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, THÔNG BÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
*Bổ sung cụm từ “,GHI GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ” vào cuối tên của Chương II*
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân:
a) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt;
b) Hình thức kiểm soát đặc biệt;
c) Thành lập Ban kiểm soát đặc biệt;
d) Thời hạn kiểm soát đặc biệt;
đ) Thông báo về kiểm soát đặc biệt;
e) Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt;
g) Gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt;
h) Chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
i) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" tại đoạn đầu Khoản 2 Điều 3 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
a) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này;
b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166, khoản 9 Điều 167, khoản 3 và khoản 5 Điều 169, khoản 3 Điều 172, khoản 2, 5 và 6 Điều 174, khoản 2 Điều 176, khoản 3 và khoản 4 Điều 178, khoản 2 và khoản 3 Điều 187 (trừ nội dung quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này), khoản 3 Điều 188 (trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này), khoản 3 và khoản 4 Điều 190 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
*Cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 bị thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung sau đây đối với quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 3 Điều 3 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Chấp thuận biện pháp hỗ trợ vượt thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1 Điều 171, khoản 11 Điều 174 và khoản 3 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Các nội dung khác vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 4. Hình thức kiểm soát đặc biệt
1. Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định:
a) Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt dưới hình thức giám sát đặc biệt hoặc kiểm soát toàn diện;
b) Nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm soát hoạt động tại Quyết định kiểm soát đặc biệt, phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Giám sát đặc biệt là việc đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động chỉ đạo, kiểm soát trực tiếp từ xa, kiểm tra tại chỗ của Ban kiểm soát đặc biệt đối với hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Kiểm soát toàn diện là việc đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động chỉ đạo, kiểm soát trực tiếp tại chỗ của Ban kiểm soát đặc biệt đối với hoạt động hằng ngày của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Việc thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào thực trạng, mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm a khoản 4 Điều 4 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
b) Trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt nếu thấy cần thiết;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm b khoản 4 Điều 4 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm a, b khoản này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Quyết định kiểm soát đặc biệt
Quyết định kiểm soát đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:
1. Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Lý do đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.
3. Thời hạn kiểm soát đặc biệt.
4. Hình thức kiểm soát đặc biệt, nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm soát hoạt động đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
5. Họ, tên, chức danh từng thành viên Ban kiểm soát đặc biệt, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt, Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và các thành viên khác của Ban kiểm soát đặc biệt.
6. Việc sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
7. Việc chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt; việc chuyển khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã thành khoản vay đặc biệt.
8. Nội dung khác.
Điều 6. Thông báo về kiểm soát đặc biệt
1. Thông báo về kiểm soát đặc biệt bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm soát đặc biệt;
b) Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt;
c) Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại;
đ) Nội dung khác.
2. Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối tượng sau đây:
a) Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có đơn vị phụ thuộc đang hoạt động;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
đ) Bộ Tài chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch, doanh nghiệp Nhà nước, công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp bảo hiểm, tập đoàn tài chính bảo hiểm; chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm);
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi thông báo bằng văn bản về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này tới một hoặc một số đối tượng sau đây:
a) Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
d) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
*Cụm từ "cấp huyện," tại điểm đ khoản 3 Điều 6 bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
e) Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
5. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, đối tượng nhận thông báo về kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này và thời điểm thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 7. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt
1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
c) Thông tin khác.
2. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có);
c) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;
d) Họp báo;
đ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
4. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định cụ thể phạm vi, nội dung, hình thức công bố thông tin kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thời điểm công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này phù hợp với mục tiêu bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
*Điều 7a được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Điều 7a. Ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc xác định và gửi Ban kiểm soát đặc biệt kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho kỳ kế toán tính từ thời điểm có báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất đến ngày cuối cùng của tháng liền trước ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt hoàn thành việc xác định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cho kỳ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này (trong cả trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không hoàn thành việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều này) và đề nghị Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và theo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt do Ban kiểm soát đặc biệt xác định theo quy định tại khoản này.
3. Căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và báo cáo, đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng tại Quyết định chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng. Mức vốn này thay thế mức vốn điều lệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.*
Điều 8. Gia hạn kiểm soát đặc biệt
1. Căn cứ vào thực trạng hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Khoản 1 Điều 8 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 9. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
1. Khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại Khoản 1 Điều 9 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư này.
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được chấm dứt kiểm soát đặc biệt kể từ thời điểm Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực thi hành.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1; Khoản 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
2. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc xác định và gửi Ban kiểm soát đặc biệt kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho kỳ kế toán tính từ thời điểm có báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất đến ngày cuối cùng của tháng liền trước ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt hoàn thành việc xác định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cho kỳ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này (trong cả trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không hoàn thành việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều này) và đề nghị Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và theo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt do Ban kiểm soát đặc biệt xác định theo quy định tại khoản này.
3. Căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và báo cáo, đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng tại Quyết định chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng. Mức vốn này thay thế mức vốn điều lệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 2 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
4. Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm đ khoản 3 Điều 6.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1; Khoản 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Chương III THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, CƠ CẤU, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Thành phần, cơ cấu của Ban kiểm soát đặc biệt được tổ chức theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và các thành viên khác;
b) Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt, Phó trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và các thành viên khác.
2. Thành viên của Ban kiểm soát đặc biệt thuộc các đối tượng sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này), bên nhận chuyển giao bắt buộc (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã có phương án chuyển giao bắt buộc được cấp có thẩm quyền phê duyệt), tổ chức tín dụng khác tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cử, trưng tập hoặc được cơ quan, tổ chức có liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng cử theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước;
b) Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin được Ngân hàng Nhà nước mời, trưng tập.
3. Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Lãnh đạo cấp Vụ hoặc chức danh tương đương trở lên của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b) Lãnh đạo cấp Vụ hoặc chức danh tương đương trở lên của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của các Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;
*Điểm b khoản 3 Điều 10 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;*
c) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
d) Chánh Thanh tra, giám sát, Phó Chánh Thanh tra, giám sát hoặc chức danh tương đương của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
*Điểm d khoản 3 Điều 10 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.*
4. Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;
b) Chánh Thanh tra, giám sát, Phó Chánh Thanh tra, giám sát hoặc chức danh tương đương của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính; lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có) nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.
*Điểm b khoản 4 Điều 10 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.*
5. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không phải là người có liên quan quy định tại điểm d khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt:
a) Ban kiểm soát đặc biệt làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân, phù hợp với nội dung, tính chất từng công việc xử lý;
b) Tần suất họp, cơ chế trao đổi thông tin, ra quyết định, tổng hợp ý kiến của các thành viên do Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt quyết định phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
7. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) quyết định cụ thể thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng. Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua một hoặc một số công việc kiểm soát hoạt động sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm các thông tin, tài liệu, hồ sơ sau đây:
(i) Thực trạng về tổ chức, nhân sự, quản trị, điều hành, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Thực trạng hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác, bao gồm cả lãi, lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng; khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ khi đến hạn;
(iii) Thực trạng về tài sản, tài sản bảo đảm, trong đó báo cáo cụ thể tình hình nợ xấu, nợ phải thu khó đòi, nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu, nợ xấu đã bán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) chưa xử lý được, lãi phải thu phải thoái theo quy định của pháp luật nhưng chưa thoái;
(iv) Danh sách khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) nhận cấp tín dụng; danh sách tổ chức, cá nhân gửi tiền; danh sách chủ nợ khác;
(v) Các thông tin khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt kiểm kê các khoản mục tiền và tương đương tiền hiện có trên toàn hệ thống theo nguyên tắc thực hiện kiểm tra, giám sát chéo và báo cáo kết quả thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê;
c) Tổ chức việc giám sát quá trình kiểm kê quy định tại điểm b khoản này phù hợp với thực trạng, quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Trong giai đoạn chưa có phương án cơ cấu lại hoặc phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các thông tin, tài liệu, hồ sơ do tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cung cấp quy định tại điểm a, b khoản này hoặc thông tin từ báo cáo kiểm toán độc lập, kết luận thanh tra và các nguồn thông tin khác, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt để chủ động thực hiện hoặc báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm d khoản 1 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
đ) Chấp thuận trước khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện một số giao dịch, hoạt động theo quy định tại Quyết định kiểm soát đặc biệt, văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước;
e) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo kết quả hoạt động theo nội dung, tần suất phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
g) Quyết định việc tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và có ý kiến đối với các nội dung tại cuộc họp liên quan đến quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt;
h) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản và các hành vi khác có thể gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
i) Định kỳ theo quy định tại Quyết định kiểm soát đặc biệt hoặc khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) tình hình quản trị, điều hành, hoạt động, kinh doanh, đầu tư, tài chính, thanh khoản, các vấn đề khác (nếu có) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có); kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có);
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm i khoản 1 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
k) Báo cáo kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) những diễn biến bất thường trong hoạt động, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an toàn và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý;
l) Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt các thông tin, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến hoạt động, phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
m) Các công việc khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh giao.
2. Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung sau đây:
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại đoạn đầu Khoản 2 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thực hiện quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Ban kiểm soát đặc biệt của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt tham mưu, đề xuất Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3, trừ điểm a, c và d khoản 1 Điều 3 Thông tư này và trừ việc tham mưu, đề xuất hình thức kiểm soát đặc biệt để ban hành quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt
1. Lãnh đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, công việc của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và Quyết định kiểm soát đặc biệt.
2. Triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Thay mặt Ban kiểm soát đặc biệt ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Quyết định nội dung quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này.
6. Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt bao gồm cả việc quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp luật, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này).
7. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có hiệu lực thi hành, thay mặt Ban kiểm soát đặc biệt bàn giao toàn bộ tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính (đối với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này).
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 7 Điều 12 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
8. Quyền, nhiệm vụ khác được giao tại Quyết định kiểm soát đặc biệt.
9. Ủy quyền cho Phó trưởng Ban kiểm soát đặc biệt hoặc thành viên khác của Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các quyền quy định tại khoản 2, 3, 6 và 8 Điều này trong thời gian vắng mặt.
10. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được phân công.
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Báo cáo kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý với Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt về những diễn biến bất thường, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an toàn hoạt động và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được phân công.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại tên Điều 14 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
1. Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
3. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo, triển khai kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
4. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này thuộc chức năng, nhiệm vụ, trừ nội dung về cho vay đặc biệt.
5. Đầu mối tiếp nhận báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến nghị liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, bao gồm cả nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các báo cáo, tham mưu, đề xuất, kiến nghị quy định tại khoản 5 Điều này thuộc chức năng, nhiệm vụ.
7. Tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
8. Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
9. Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này.
10. Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3. Tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị hoặc theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt;
b) Thực hiện các công việc kiểm soát đặc biệt đối với đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trên địa bàn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao;
c) Xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trên địa bàn;
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban kiểm soát đặc biệt và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm b, d khoản 1 Điều 16 bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
2. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này:
a) Thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này;
b) Báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
d) Làm đầu mối phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;
đ) Đề nghị tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan cung cấp các thông tin về điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ theo quy định tại Điều 173, khoản 4 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, bảo mật thông tin liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này;
g) Cung cấp thông tin liên quan đến quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
3. Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp và có ý kiến về phương án thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
4. Xem xét, quyết định là tổ chức tín dụng hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.
5. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây dựng, hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.
6. Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này đặt trụ sở chính, Ban kiểm soát đặc biệt trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 6 Điều 17 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
7. Theo dõi diễn biến, hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đó đặt trụ sở chính biện pháp xử lý (nếu có).
Điều 18. Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
1. Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
2. Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đặt trụ sở chính, Ban kiểm soát đặc biệt trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại khoản 2 Điều 18 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
3. Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
4. Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây dựng, hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.
7. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền theo phương án phá sản đã được phê duyệt.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Thực hiện quy định tại Điều 165 Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ngân hàng Nhà nước về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp cho Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt các khó khăn, vướng mắc, rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng. Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua một hoặc một số công việc kiểm soát hoạt động sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bao gồm các thông tin, tài liệu, hồ sơ sau đây:
(i) Thực trạng về tổ chức, nhân sự, quản trị, điều hành, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Thực trạng hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác, bao gồm cả lãi, lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng; khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ khi đến hạn;
(iii) Thực trạng về tài sản, tài sản bảo đảm, trong đó báo cáo cụ thể tình hình nợ xấu, nợ phải thu khó đòi, nợ cơ cấu tiềm ẩn trở thành nợ xấu, nợ xấu đã bán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) chưa xử lý được, lãi phải thu phải thoái theo quy định của pháp luật nhưng chưa thoái;
(iv) Danh sách khách hàng (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) nhận cấp tín dụng; danh sách tổ chức, cá nhân gửi tiền; danh sách chủ nợ khác;
(v) Các thông tin khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt.
b) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt kiểm kê các khoản mục tiền và tương đương tiền hiện có trên toàn hệ thống theo nguyên tắc thực hiện kiểm tra, giám sát chéo và báo cáo kết quả thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê;
c) Tổ chức việc giám sát quá trình kiểm kê quy định tại điểm b khoản này phù hợp với thực trạng, quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Trong giai đoạn chưa có phương án cơ cấu lại hoặc phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các thông tin, tài liệu, hồ sơ do tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cung cấp quy định tại điểm a, b khoản này hoặc thông tin từ báo cáo kiểm toán độc lập, kết luận thanh tra và các nguồn thông tin khác, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt để chủ động thực hiện hoặc báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm d khoản 1 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
đ) Chấp thuận trước khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện một số giao dịch, hoạt động theo quy định tại Quyết định kiểm soát đặc biệt, văn bản khác của Ngân hàng Nhà nước;
e) Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo kết quả hoạt động theo nội dung, tần suất phù hợp với thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
g) Quyết định việc tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và có ý kiến đối với các nội dung tại cuộc họp liên quan đến quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát đặc biệt;
h) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc cất giấu, tẩu tán, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng tài sản và các hành vi khác có thể gây thiệt hại cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
i) Định kỳ theo quy định tại Quyết định kiểm soát đặc biệt hoặc khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) tình hình quản trị, điều hành, hoạt động, kinh doanh, đầu tư, tài chính, thanh khoản, các vấn đề khác (nếu có) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có); kết quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý (nếu có);
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm i khoản 1 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
k) Báo cáo kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (đối với Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) những diễn biến bất thường trong hoạt động, rủi ro tiềm ẩn, nguy cơ mất an toàn và vi phạm pháp luật của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý;
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại điểm k khoản 1 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
l) Thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt các thông tin, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền liên quan đến hoạt động, phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
m) Các công việc khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh giao.
2. Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này tham mưu, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các nội dung sau đây:
*Cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" tại đoạn đầu khoản 2 Điều 11 bị thay thế bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025*
a) Trình Chính phủ quyết định áp dụng biện pháp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thực hiện quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Ban kiểm soát đặc biệt của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt tham mưu, đề xuất Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3, trừ điểm a, c và d khoản 1 Điều 3 Thông tư này và trừ việc tham mưu, đề xuất hình thức kiểm soát đặc biệt để ban hành quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt rà soát, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động, hoạt động kinh doanh, tập trung thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm và cắt giảm chi phí.
2. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất, xây dựng và thực hiện phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án giải thể; yêu cầu bên nhận chuyển giao bắt buộc xây dựng, hoàn thành và thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật này.
3. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định của Luật này.
4. Tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nếu hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho tổ chức tín dụng đó hoặc không phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc hoặc phương án phá sản được phê duyệt.
5. Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ định người thay thế Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, không chấp hành chỉ đạo của Ban kiểm soát đặc biệt.
7. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt, gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt; thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt rà soát, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động, hoạt động kinh doanh, tập trung thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm và cắt giảm chi phí.
2. Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất, xây dựng và thực hiện phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án giải thể; yêu cầu bên nhận chuyển giao bắt buộc xây dựng, hoàn thành và thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật này.
3. Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định của Luật này.
4. Tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nếu hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho tổ chức tín dụng đó hoặc không phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc hoặc phương án phá sản được phê duyệt.
5. Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ định người thay thế Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, không chấp hành chỉ đạo của Ban kiểm soát đặc biệt.
7. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt, gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt; thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Một số quy định về thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt;... được hướng dẫn bởi Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, THÔNG BÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
Điều 4. Hình thức kiểm soát đặc biệt
...
Điều 5. Quyết định kiểm soát đặc biệt
...
Điều 6. Thông báo về kiểm soát đặc biệt
...
Điều 7. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt
...
Điều 8. Gia hạn kiểm soát đặc biệt
...
Điều 9. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
...
Chương III THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, CƠ CẤU, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát đặc biệt
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
...
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
...
Điều 17. Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
...
Điều 18. Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
...
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBChương X KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về: thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt; thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc; thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.”
2. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc xác định và gửi Ban kiểm soát đặc biệt kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho kỳ kế toán tính từ thời điểm có báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất đến ngày cuối cùng của tháng liền trước ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 179 hoặc khoản 4 Điều 180 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt hoàn thành việc xác định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cho kỳ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này (trong cả trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không hoàn thành việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo quy định tại khoản 1 Điều này) và đề nghị Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt có lỗ lũy kế lớn hơn 100% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và theo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt do Ban kiểm soát đặc biệt xác định theo quy định tại khoản này.
3. Căn cứ báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và báo cáo, đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định ghi giảm toàn bộ vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc để giảm lỗ lũy kế tương ứng tại Quyết định chuyển giao bắt buộc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng. Mức vốn này thay thế mức vốn điều lệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
1. Bổ sung cụm từ “,GHI GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ” vào cuối tên của Chương II.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 2 Điều 3.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
4. Bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại điểm đ khoản 3 Điều 6.
5. Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,” tại Điều 22.
Xem nội dung VBChương X KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Một số quy định về thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt;... được hướng dẫn bởi Thông tư 39/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
...
Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 7. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
...
Điều 8. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt
...
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 13. Lãi suất
...
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 23. Lãi suất
...
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt
...
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương IV VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC
Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
...
Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
...
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
...
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
...
Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục I SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục II SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục IIIA DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt vay đặc biệt)
...
Phụ lục IIIB DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)
...
Phụ lục IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
Phụ lục V HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VI BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
...
Điều 7. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
...
Điều 11. Bổ sung tên Mục 1 vào sau tên Chương V
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 32
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34
...
Điều 14. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 35
...
Điều 15. Bổ sung Mục 2 vào sau Điều 36
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tên, nội dung phần căn cứ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN
...
Phụ lục VII HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VIII BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/10/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 6. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
...
Điều 7. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
...
Điều 8. Trình tự Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt
...
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT
Điều 9. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 10. Số tiền cho vay đặc biệt
...
Điều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 12. Lãi suất
...
Điều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 14. Điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 15. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 16. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt
...
Điều 17. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
Điều 18. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt
...
Điều 19. Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CƠ CẤU LẠI
Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 23. Lãi suất
...
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 25. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 26. Trình tự Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
...
Điều 27. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương IV VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC
Điều 28. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
...
Điều 29. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
...
Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
...
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
...
Điều 33. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 34. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 36. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC I SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC II SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC IIIA DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt vay đặc biệt)
...
PHỤ LỤC IIIB DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)
...
PHỤ LỤC IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC V HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
PHỤ LỤC VI BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC VII DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (VB hết hiệu lực: 15/10/2025)
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh
...
Điều 5. Những trường hợp không được bảo lãnh, hạn chế bảo lãnh và thực hiện giới hạn cấp tín dụng
...
Điều 6. Xác định số dư bảo lãnh
...
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 8. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
...
Điều 9. Hoạt động bảo lãnh điện tử
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 11. Yêu cầu đối với khách hàng
...
Điều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú
...
Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh
...
Điều 16. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh
...
Điều 18. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 19. Phí bảo lãnh
...
Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh
...
Điều 21. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 22. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 23. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 24. Đồng bảo lãnh
...
Điều 25. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới
...
Điều 26. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh
...
Điều 27. Quyền của bên bảo lãnh
...
Điều 28. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng
...
Điều 29. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
...
Chương III BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
...
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
c) Bảo lãnh ngân hàng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/04/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 13, khoản 15 Điều 3 như sau:
“4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký”.
“13. Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh) là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với chủ đầu tư khẳng định bên bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh quy định tại thỏa thuận cấp bảo lãnh”.
“15. Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư) là số tiền mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);
b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
2. Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;
b) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư này;
c) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
d) Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;
đ) Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.
3. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thỏa thuận cấp bảo lãnh:
a) Thỏa thuận cấp bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với bên bảo lãnh theo thỏa thuận cấp bảo lãnh đã hoàn thành; trừ trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điểm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), thỏa thuận cấp bảo lãnh còn phải có nội dung quy định bên bảo lãnh có nghĩa vụ phát hành thư bảo lãnh cho bên mua trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến và gửi thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để cung cấp cho bên mua.
4. Thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh:
a) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước);
b) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:
(i) Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư;
(ii) Hiệu lực của văn bản;
(iii) Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án);
(iv) Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;
(v) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký;
(vi) Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.
5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh:
a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh.
6. Số tiền bảo lãnh cho từng bên mua tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.
7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;
b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.
8. Bên bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Bên bảo lãnh có quyền:
(i) Từ chối phát hành thư bảo lãnh cho bên mua nếu hợp đồng mua, thuê mua nhà ở chưa phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan hoặc sau khi đã chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh;
(ii) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền không thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư hoặc số tiền bên mua nộp vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản hoặc bên mua không xuất trình được thư bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã phát hành cho là bên mua.
b) Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
(i) Phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hợp lệ và gửi cho chủ đầu tư;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, bên bảo lãnh phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của bên bảo lãnh và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà ở của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ nội dung bên bảo lãnh không tiếp tục phát hành thư bảo lãnh cho bên mua ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư sau thời điểm bên bảo lãnh chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh với chủ đầu tư. Đối với các thư bảo lãnh đã phát hành cho bên mua trước đó, bên bảo lãnh tiếp tục thực hiện cam kết cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
(iii) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với số tiền trả thay tương ứng với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được xác định căn cứ theo hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do bên mua cung cấp phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại thư bảo lãnh.
9. Chủ đầu tư có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Chủ đầu tư có quyền:
Đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án nhà ở hình thành trong tương lai được bảo lãnh trong thời hạn văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực.
b) Chủ đầu tư có nghĩa vụ:
(i) Gửi thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành cho bên mua sau khi nhận được từ bên bảo lãnh theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, chủ đầu tư phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà ở của chủ đầu tư về việc bên bảo lãnh chấm dứt bảo lãnh cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải dừng cung cấp cho bên mua văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh đã hết hiệu lực khi thỏa thuận cấp bảo lãnh giữa chủ đầu tư và bên bảo lãnh hết hiệu lực;
(iii) Thông báo chính xác cho bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của từng bên mua và các khoản tiền khác (nếu có) theo đúng thời gian đã thỏa thuận theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
10. Bên mua có quyền:
a) Được nhận thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành từ chủ đầu tư gửi đến;
b) Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư trên cơ sở xuất trình thư bảo lãnh kèm theo hồ sơ phù hợp với thư bảo lãnh.
11. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan”.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
c) Bảo lãnh ngân hàng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/04/2025)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh
...
Điều 5. Những trường hợp không được bảo lãnh, hạn chế bảo lãnh và thực hiện giới hạn cấp tín dụng
...
Điều 6. Xác định số dư bảo lãnh
...
Điều 7. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 8. Áp dụng tập quán và lựa chọn giải quyết tranh chấp
...
Điều 9. Hoạt động bảo lãnh điện tử
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Phạm vi bảo lãnh
...
Điều 11. Yêu cầu đối với khách hàng
...
Điều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú
...
Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
...
Điều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
...
Điều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh
...
Điều 16. Cam kết bảo lãnh
...
Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh
...
Điều 18. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 19. Phí bảo lãnh
...
Điều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh
...
Điều 21. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 22. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 23. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh
...
Điều 24. Đồng bảo lãnh
...
Điều 25. Bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới
...
Điều 26. Quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo lãnh
...
Điều 27. Quyền của bên bảo lãnh
...
Điều 28. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng
...
Điều 29. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 30. Nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng và bên xác nhận bảo lãnh
...
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
...
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
...
Chương III BÁO CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hạch toán kế toán, thông tin báo cáo
...
Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
4. Bảo lãnh ngân hàng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/04/2025)
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2022/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 13, khoản 15 Điều 3 như sau:
“4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký”.
“13. Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh) là văn bản cam kết của bên bảo lãnh với chủ đầu tư khẳng định bên bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh quy định tại thỏa thuận cấp bảo lãnh”.
“15. Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư) là số tiền mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:
a) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);
b) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
2. Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;
b) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư này;
c) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
d) Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;
đ) Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.
3. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thỏa thuận cấp bảo lãnh:
a) Thỏa thuận cấp bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với bên bảo lãnh theo thỏa thuận cấp bảo lãnh đã hoàn thành; trừ trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này (trừ nội dung tại điểm h và điểm i trong trường hợp bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng), thỏa thuận cấp bảo lãnh còn phải có nội dung quy định bên bảo lãnh có nghĩa vụ phát hành thư bảo lãnh cho bên mua trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở do chủ đầu tư gửi đến và gửi thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để cung cấp cho bên mua.
4. Thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh:
a) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước);
b) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:
(i) Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư;
(ii) Hiệu lực của văn bản;
(iii) Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án);
(iv) Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;
(v) Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm: Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh và khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký;
(vi) Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.
5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh:
a) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
b) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh.
6. Số tiền bảo lãnh cho từng bên mua tối đa bằng tổng số tiền chủ đầu tư được phép nhận ứng trước của bên mua theo quy định tại Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở.
7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:
a) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;
b) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;
c) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.
8. Bên bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Bên bảo lãnh có quyền:
(i) Từ chối phát hành thư bảo lãnh cho bên mua nếu hợp đồng mua, thuê mua nhà ở chưa phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan hoặc sau khi đã chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh;
(ii) Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền không thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư hoặc số tiền bên mua nộp vượt quá tỷ lệ quy định tại Điều 25 Luật Kinh doanh bất động sản hoặc bên mua không xuất trình được thư bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã phát hành cho là bên mua.
b) Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
(i) Phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở khi nhận được hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hợp lệ và gửi cho chủ đầu tư;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, bên bảo lãnh phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của bên bảo lãnh và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà ở của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ nội dung bên bảo lãnh không tiếp tục phát hành thư bảo lãnh cho bên mua ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở với chủ đầu tư sau thời điểm bên bảo lãnh chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh với chủ đầu tư. Đối với các thư bảo lãnh đã phát hành cho bên mua trước đó, bên bảo lãnh tiếp tục thực hiện cam kết cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;
(iii) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với số tiền trả thay tương ứng với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được xác định căn cứ theo hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do bên mua cung cấp phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại thư bảo lãnh.
9. Chủ đầu tư có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Chủ đầu tư có quyền:
Đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án nhà ở hình thành trong tương lai được bảo lãnh trong thời hạn văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực.
b) Chủ đầu tư có nghĩa vụ:
(i) Gửi thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành cho bên mua sau khi nhận được từ bên bảo lãnh theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản;
(ii) Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, chủ đầu tư phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư (nếu có) và thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc địa bàn nơi có dự án nhà ở của chủ đầu tư về việc bên bảo lãnh chấm dứt bảo lãnh cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải dừng cung cấp cho bên mua văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh đã hết hiệu lực khi thỏa thuận cấp bảo lãnh giữa chủ đầu tư và bên bảo lãnh hết hiệu lực;
(iii) Thông báo chính xác cho bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của từng bên mua và các khoản tiền khác (nếu có) theo đúng thời gian đã thỏa thuận theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
10. Bên mua có quyền:
a) Được nhận thư bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành từ chủ đầu tư gửi đến;
b) Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư trên cơ sở xuất trình thư bảo lãnh kèm theo hồ sơ phù hợp với thư bảo lãnh.
11. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan”.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
4. Bảo lãnh ngân hàng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/12/2024 (VB hết hiệu lực: 01/04/2025)
An toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking
...
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ONLINE BANKING
Điều 4. Hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật
...
Điều 5. Hệ thống máy chủ và phần mềm hệ thống
...
Điều 6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
...
Điều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking
...
Điều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking
...
Mục 2. XÁC NHẬN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ THÔNG QUA HỆ THỐNG ONLINE BANKING
Điều 9. Truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking
...
Điều 10. Xác nhận giao dịch
...
Điều 11. Các hình thức xác nhận
...
Mục 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Điều 12. Quản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking
...
Điều 13. Quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking
...
Điều 14. Quản lý lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật
...
Điều 15. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking
...
Điều 16. Bảo đảm hoạt động liên tục
...
Mục 4. BẢO VỆ QUYỀN LỢI CỦA KHÁCH HÀNG
Điều 17. Thông tin về dịch vụ Online Banking
...
Điều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking
...
Điều 19. Bảo mật thông tin khách hàng
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Chế độ báo cáo
...
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 01 PHÂN LOẠI GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
...
PHỤ LỤC 02 XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
...
PHỤ LỤC 03 PHÂN LOẠI GIAO DỊCH THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN
...
PHỤ LỤC 04 XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN
Xem nội dung VBĐiều 140. Yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn và bảo mật giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại được Thông tư 50/2024/TT-NHNN nay sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 10 Thông tư 77/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1
1. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, công ty thông tin tín dụng (sau đây gọi chung là đơn vị).”.
Điều 2. Bổ sung khoản 11 Điều 2
“11. Khách hàng tổ chức mới là tổ chức mới đăng ký thành lập trong vòng 12 tháng hoặc tổ chức mới thiết lập quan hệ với đơn vị trong vòng 12 tháng và được đơn vị thực hiện đánh giá rủi ro, xác định thời gian cần áp dụng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học hoặc chữ ký điện tử an toàn cho khách hàng này khi thực hiện giao dịch. Quy định này không bao gồm:
a) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khoán;
d) Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước;
đ) Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú mở tài khoản thanh toán để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam;
e) Các tổ chức khác do đơn vị lựa chọn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. Đơn vị phải bảo đảm xác minh chính xác về khách hàng và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3
“a) Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này khi thay đổi thông tin định danh khách hàng.
Trường hợp khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức mới thay đổi thông tin giấy tờ tùy thân (bao gồm căn cước công dân, căn cước, căn cước điện tử, hộ chiếu của khách hàng cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức) hoặc các thông tin để đăng ký, sử dụng các hình thức xác nhận giao dịch (tối thiểu bao gồm số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc chữ ký điện tử), áp dụng các hình thức xác nhận quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này kết hợp với một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 7 như sau:
“c) Đánh giá, dò quét phát hiện lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật. Đánh giá khả năng phòng, chống các lỗ hổng, điểm yếu, kiểu tấn công bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau:
(i) Đối với phần mềm ứng dụng Online Banking cung cấp qua nền tảng web, phải phòng, chống 10 lỗ hổng phổ biến nhất được công bố bởi tổ chức OWASP (OWASP Top Ten).
(ii) Đối với phần mềm ứng dụng Mobile Banking, đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về an toàn bảo mật ứng dụng di động do tổ chức OWASP công bố (OWASP Mobile Application Security).
(iii) Phiên bản OWASP Top Ten hoặc OWASP Mobile Application Security áp dụng là phiên bản mới nhất hoặc phiên bản gần nhất với phiên bản được ban hành trong vòng 06 tháng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 6 Điều 7 như sau:
“g) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến (ngoại trừ thanh toán thẻ trực tuyến qua đơn vị chấp nhận thanh toán) bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch.
Trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 7 như sau:
“b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm an toàn, bảo mật, chống gian lận, giả mạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế hoặc Việt Nam;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 8 như sau:
“1a. Kiểm soát phiên bản cài đặt được phát hành của ứng dụng Mobile Banking:
a) Định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần, đơn vị phải đánh giá an toàn, bảo mật của các phiên bản phần mềm ứng dụng đang cho phép khách hàng cài đặt, sử dụng nhằm xác định các lỗ hổng bảo mật và đánh giá khả năng bị can thiệp bởi tội phạm mạng.
b) Trường hợp khách hàng kích hoạt trên thiết bị mới hoặc kích hoạt lại ứng dụng Mobile Banking, khách hàng phải cài đặt, sử dụng phiên bản mới nhất hoặc phiên bản gần nhất bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo mật theo quy định. Đơn vị phải có giải pháp kiểm soát không cho phép hạ phiên bản (downgrading) xuống sử dụng các phiên bản thấp hơn trong trường hợp này.
c) Khi phát hiện có lỗ hổng bảo mật được đánh giá ở mức cao hoặc nghiêm trọng, đơn vị phải có biện pháp kiểm tra, không cho thực hiện giao dịch hoặc có biện pháp kiểm soát nhằm phòng chống tội phạm lợi dụng lỗ hổng bảo mật để tấn công mạng, thực hiện các giao dịch gian lận, chiếm đoạt tài sản; đồng thời đơn vị phải thực hiện xử lý, khắc phục, cập nhật ngay phiên bản mới trong thời gian theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. Ứng dụng Mobile Banking phải tự động thoát hoặc dừng hoạt động và thông báo cho khách hàng lý do nếu phát hiện một trong các dấu hiệu sau:
a) Có trình gỡ lỗi (debugger) được gắn vào hoặc môi trường có trình gỡ lỗi đang hoạt động; hoặc khi ứng dụng bị chạy trong môi trường giả lập (emulator)/ máy ảo/ thiết bị giả lập; hoặc hoạt động ở chế độ cho phép máy tính giao tiếp trực tiếp với thiết bị Android (Android Debug Bridge);
b) Phần mềm ứng dụng bị chèn mã bên ngoài ứng dụng khi đang chạy, thực hiện các hành vi như theo dõi các hàm được chạy, ghi lại log dữ liệu truyền qua các hàm, API.... (hook); hoặc phần mềm ứng dụng bị can thiệp, đóng gói lại (repacking);
c) Thiết bị đã bị phá khóa (root / jailbreak); hoặc bị mở khóa cơ chế bảo vệ (unlockbootloader).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập, trừ trường hợp áp dụng hình thức xác nhận quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản Tiền di động hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chù động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng, không phải áp dụng xác nhận giao dịch quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Đối với giao dịch đăng ký tự động trích Nợ tài khoản thanh toán, tự động trích Nợ ví điện tử, tự động trích Nợ tài khoản Tiền di động, tự động thanh toán từ thẻ của khách hàng, đơn vị áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 11 như sau:
“c) Giải pháp phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack Detection - PAD) theo quy định tại điểm a khoản này do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức/phòng thí nghiệm sinh trắc học được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận hoặc của Tổ chức chứng nhận (Certification Body) cấp phép xác nhận tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế (ISO), đáp ứng tiêu chuẩn ISO 30107 cấp độ 2 (Level 2) hoặc tương đương. Tổ chức chứng nhận (Certification Body) phải được cấp phép bởi Cơ quan công nhận (Accreditation Body) đã tham gia Thỏa thuận công nhận lẫn nhau đa phương của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (International Accreditation Forum - IAF Multilateral Recognition Arrangement, IAF MLA).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11 như sau:
“8. Hình thức xác nhận PGP (Pretty Good Privacy) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về bảo mật và xác thực sử dụng thuật toán mã hóa dùng cặp khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế IETF (Internet Engineering Task Force) ban hành. Hình thức xác nhận PGP phải đáp ứng các yêu cầu:
a) Khóa công khai của khách hàng được đăng ký với đơn vị, được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng;
b) Có phương thức bảo đảm xác minh danh tính chủ thể gắn với khóa, cơ chế bảo mật và thu hồi khóa;
c) Có thỏa thuận về trách nhiệm pháp lý của đơn vị và khách hàng liên quan đến tính xác thực, tính toàn vẹn và không chối bỏ của các tệp tin giao dịch được ký theo phương thức này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử an toàn là hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử, trong đó chữ ký điện tử là chữ ký số hoặc chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ ký điện tử.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thi hành Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.”.
Điều 9. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 23
“1a. Các giao dịch đăng ký tự động trích Nợ tài khoản Tiền di động được thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn của thỏa thuận đã giao kết; trường hợp thỏa thuận không xác định thời hạn thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-NHNN
Thay thế Phụ lục số 01, 02, 04 ban hành kèm theo Thông tư số 50/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, 02, 04 đính kèm Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 01 PHÂN LOẠI GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
...
PHỤ LỤC 02 XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
...
PHỤ LỤC 04 XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN
Xem nội dung VBĐiều 140. Yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm an toàn và bảo mật giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
An toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến được hướng dẫn bởi Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại được Thông tư 50/2024/TT-NHNN nay sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 10 Thông tư 77/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
7. Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô
1. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
3. Không thực hiện kiểm toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
4. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
5. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập.
4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
...
3. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
7. Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô
1. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
3. Không thực hiện kiểm toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
4. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
5. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập.
4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
4. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục.
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
7. Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô
1. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
3. Không thực hiện kiểm toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
4. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
5. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập.
4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Xem nội dung VBĐiều 167. Đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
1. Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 162 của Luật này thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân. Việc thuê tổ chức kiểm toán độc lập phải hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.
Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
2. Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hợp đồng kiểm toán.
2. Tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi kiểm toán
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:
a) Kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Việc soát xét báo cáo tài chính bán niên, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Khuyến khích kiểm toán
Ngân hàng Nhà nước khuyến khích tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán đối với các hạn chế nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.
2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập
1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:
a) Báo cáo tình hình tài chính;
b) Báo cáo kết quả hoạt động;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
d) Thuyết minh báo cáo tài chính.
2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập
Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải đưa ra ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập
1. Kết quả kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính;
b) Báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
c) Thư quản lý và các tài liệu, bằng chứng liên quan.
2. Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thư quản lý phải phản ánh những vấn đề, sự kiện cụ thể trong quá trình kiểm toán, bao gồm: hiện trạng thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm toán viên và ý kiến của người quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài liên quan đến sự kiện đó. Thư quản lý tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Phương pháp tiếp cận chung, phạm vi của cuộc kiểm toán và các yêu cầu cần bổ sung;
b) Đánh giá những thay đổi về chính sách và thông lệ quan trọng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Rủi ro có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Đề xuất điều chỉnh của tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành nghề đối với vụ việc, sự kiện đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Ý kiến không thống nhất với người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc đến ý kiến của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập. Kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải nêu rõ tình trạng giải quyết những ý kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh hưởng của vấn đề;
e) Các vấn đề khác được thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán.
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.
4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
7. Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô
1. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
3. Không thực hiện kiểm toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.
4. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.
5. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập.
4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) gửi cho Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.
3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi kết quả kiểm toán độc lập cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
5. Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát sinh tranh chấp về kết quả kiểm toán độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề xuất ý kiến giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.
6. Thực hiện việc công bố công khai thông tin tài chính theo đúng quy định hiện hành.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính
1. Phân tích, đánh giá và xử lý kết quả kiểm toán độc lập nhận được theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này.
Trường hợp phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố báo cáo, đề xuất xử lý kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
2. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) khi nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
3. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
4. Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
2. Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này;
b) Có thông báo gửi Bộ Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này về kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập
Việc giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
Hợp đồng kiểm toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng kiểm toán đã ký. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng kiểm toán đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức kiểm toán độc lập; kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 59. Kiểm toán độc lập
1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn.
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi kiểm toán
...
Điều 5. Khuyến khích kiểm toán
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập
...
Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập
...
Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
Xem nội dung VBĐiều 59. Kiểm toán độc lập
1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 51/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 27/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu có)) theo quy định sau đây:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi kết quả kiểm toán độc lập cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu có)) theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính
1. Phân tích, đánh giá và xử lý kết quả kiểm toán độc lập nhận được theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này.
Trường hợp phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực báo cáo, đề xuất xử lý kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
2. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) khi nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
3. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
4. Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1. Tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
2. Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này;
b) Có thông báo gửi Bộ Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này về kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giám sát tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.”
Điều 4. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17
“Điều 17a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
1. Thanh tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thông báo gửi Bộ Tài chính trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
Điều 5. Bỏ cụm từ của Điều 22
Bỏ cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng”.
Xem nội dung VBĐiều 59. Kiểm toán độc lập
1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn.
Kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 51/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 5 Thông tư 27/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc ngân hàng thương mại (trừ ngân hàng thương mại được can thiệp sớm, ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt) có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 (sau đây viết tắt là “sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ”) xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sau đây viết tắt là “lộ trình tuân thủ”).
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cổ đông, cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ;
b) Ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ (sau đây viết tắt là “ngân hàng thương mại”).
Điều 2. Thời hạn lộ trình tuân thủ
Thời hạn lộ trình tuân thủ do ngân hàng thương mại phối hợp với cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ xác định tại lộ trình tuân thủ. Thời hạn lộ trình tuân thủ phải phù hợp với đề án/phương án cơ cấu lại của cổ đông, cổ đông và người có liên quan hoặc quyết định/văn bản khác được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền của cổ đông, cổ đông và người có liên quan (nếu có).
Điều 3. Xây dựng lộ trình tuân thủ
1. Ngân hàng thương mại căn cứ quy định tại khoản 28 Điều 4 và Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 xác định danh sách cổ đông, cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ để thực hiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. Thời điểm chốt số liệu để xác định danh sách là đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.
2. Ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ tại khoản 1 Điều này thực hiện:
a) Phối hợp với cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ được xác định tại khoản 1 Điều này xây dựng lộ trình với các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 4 Điều này để tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14;
b) Khi hoàn thành lộ trình tuân thủ tại điểm a khoản này, ngân hàng thương mại, cổ đông, cổ đông và người có liên quan thực hiện quy định tại khoản 11 Điều 210 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 cho đến khi tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
3. Ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ tại khoản 1 Điều này có quyền phối hợp với cổ đông, cổ đông và người có liên quan xây dựng lộ trình với các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 4 Điều này để tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
4. Lộ trình tuân thủ của ngân hàng thương mại phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Danh sách cổ đông, cổ đông và người có liên quan đang sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ, bao gồm các thông tin:
Đối với cá nhân: Họ và tên; số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú), ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là người Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi tạm trú tại Việt Nam, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký tạm trú) của cá nhân là người nước ngoài; thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp trên vốn điều lệ mà cá nhân đang sở hữu tại ngân hàng thương mại (bao gồm cả phần vốn góp, cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với cá nhân đó.
Đối với tổ chức: Tên tổ chức, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính. Thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần trên vốn điều lệ mà tổ chức đang sở hữu tại ngân hàng thương mại (bao gồm cả cổ phần ủy quyền, ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên); tên tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền, ủy thác và mối quan hệ với tổ chức đó.
Thông tin về người đại diện phần vốn góp, người có liên quan của cổ đông, cổ đông trong nhóm cổ đông và người có liên quan;
b) Thời hạn lộ trình tuân thủ, các mốc thời gian thực hiện và biện pháp áp dụng (cổ đông, cổ đông và người có liên quan giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngân hàng thương mại đó hoặc biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan);
c) Nội dung cam kết của ngân hàng thương mại về việc phối hợp, đôn đốc cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ thực hiện đúng lộ trình nêu trên.
5. Ngân hàng thương mại gửi lộ trình tuân thủ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), cổ đông, cổ đông và người có liên quan trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của ngân hàng thương mại, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng yêu cầu ngân hàng thương mại chỉnh sửa, hoàn thiện lộ trình tuân thủ. Trong thời hạn yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, ngân hàng thương mại phải phối hợp với cổ đông, cổ đông và người có liên quan chỉnh sửa, hoàn thiện và gửi lộ trình tuân thủ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 4. Thực hiện lộ trình tuân thủ
1. Ngân hàng thương mại và tổ chức, cá nhân liên quan tại lộ trình tuân thủ có trách nhiệm thực hiện lộ trình tuân thủ đã gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trong thời gian thực hiện lộ trình tuân thủ, trường hợp cần thiết, ngân hàng thương mại phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan điều chỉnh biện pháp áp dụng và các mốc thời gian thực hiện nhưng phải đảm bảo thời hạn lộ trình tuân thủ tại Điều 2 Thông tư này và gửi lộ trình tuân thủ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.
3. Cổ đông, cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ không được tăng thêm cổ phần cho đến khi tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
4. Cổ đông, cổ đông và người có liên quan đang sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ chưa được nhận cổ tức bằng tiền mặt (nếu có) đối với số cổ phần nắm giữ vượt tỷ lệ cho đến khi đảm bảo tuân thủ giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định.
5. Trường hợp ngân hàng thương mại, cổ đông, cổ đông và người có liên quan không thực hiện đúng lộ trình tuân thủ, tùy theo tính chất, mức độ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm đầu mối xây dựng và thực hiện lộ trình tuân thủ; theo dõi, đôn đốc cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ phối hợp xây dựng và thực hiện lộ trình tuân thủ theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện lộ trình tuân thủ định kỳ hàng quý bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) theo Mẫu Báo cáo Tình hình thực hiện lộ trình tuân thủ của ngân hàng thương mại tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo là chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo (kỳ báo cáo đầu tiên là báo cáo Quý III năm 2025).
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ của ngân hàng thương mại
1. Phối hợp với ngân hàng thương mại để xây dựng lộ trình tuân thủ; thực hiện lộ trình đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Báo cáo tình hình thực hiện lộ trình tuân thủ (trong đó nêu rõ các khó khăn, vướng mắc, đề xuất xử lý) theo yêu cầu của ngân hàng thương mại để tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin cung cấp cho ngân hàng thương mại.
Điều 7. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Tiếp nhận lộ trình tuân thủ, báo cáo tình hình thực hiện lộ trình tuân thủ của ngân hàng thương mại; chỉ đạo ngân hàng thương mại hoàn thiện lộ trình tuân thủ trong trường hợp để đảm bảo an toàn hoạt động của ngân hàng thương mại.
2. Theo dõi, giám sát việc ngân hàng Thương mại, cổ đông, cổ đông và người có liên quan thực hiện lộ trình tuân thủ đã gửi Ngân hàng Nhà nước.
3. Đầu mối tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2015/TT-NHNN ngày 01 tháng 6 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp sở hữu cổ phần vượt giới hạn quy định tại Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỘ TRÌNH TUÂN THỦ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
5. Tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác quy định tại điểm b khoản 5 Điều 137 của Luật này, công ty con của tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 5 Điều 137 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và cổ đông, cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 phải xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập.
...
Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỦ SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP
Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
1. Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;
d) Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
đ) Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
b) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;
c) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
d) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
đ) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
e) Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
g) Trường hợp là doanh nghiệp nhà nước, phải được phép tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật;
h) Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;
i) Không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 (hai) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
k) Trường hợp là ngân hàng thương mại:
Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;
Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần;
Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng và không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
Điều 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài của ngân hàng 100% vốn nước ngoài
1. Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
2. Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau:
a) Thứ hạng tín nhiệm từ mức AA- trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức Aa3 trở lên (theo Moody’s) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings thì mức xếp hạng tín nhiệm không thấp hơn mức xếp hạng tương ứng của Standard & Poor’s hoặc Moody’s hoặc Fitch Ratings;
b) Triển vọng của thứ hạng tín nhiệm quy định tại điểm a khoản này từ mức ổn định trở lên.
3. Kinh doanh có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
4. Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
5. Được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
6. Không phải là chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng Việt Nam khác.
7. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Điều 6. Điều kiện đối với thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh
1. Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là tổ chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 5 Nghị định này.
2. Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện đối với ngân hàng thương mại quy định tại khoản 1, 4 Điều 4 Nghị định này.
3. Thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài;
b) Phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tham gia góp vốn vào ngân hàng liên doanh đối với trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước;
c) Trường hợp là doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;
d) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với phần vốn góp từ trên 1% đến dưới 5% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh hoặc có vốn chủ sở hữu tối thiểu 200 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 400 tỷ đồng trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với phần vốn góp từ 1% vốn điều lệ trở xuống của ngân hàng liên doanh;
đ) Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
e) Kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
g) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
i) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
k) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng và không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh.
Điều 7. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 5 Nghị định này.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 8. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Không phải là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
2. Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;
d) Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
đ) Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
b) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;
c) Kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
đ) Không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
e) Đối với tổ chức là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam):
Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về chứng khoán, bảo hiểm;
g) Đối với ngân hàng thương mại Việt Nam:
Có tổng tài sản tối thiểu 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Không vi phạm các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
Điều 9. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thành viên sáng lập là doanh nghiệp Việt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam) phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Các quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 và các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 8 Nghị định này;
b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn cam kết góp;
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về chứng khoán, bảo hiểm;
d) Không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.
2. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập là ngân hàng thương mại Việt Nam (trừ trường hợp chủ sở hữu quy định tại khoản 5 Điều này) phải tuân thủ các quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 và các điểm c, d, đ, g khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
3. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập là tổ chức tín dụng nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
c) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng như sau:
Thứ hạng tín nhiệm từ mức A- trở lên (theo Standard & Poor’s hoặc Fitch Ratings) hoặc từ mức A3 trở lên (theo Moody’s) đến thời điểm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp sử dụng xếp hạng tín nhiệm của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế khác, tổ chức đó phải được Cơ quan Giám sát Thị trường và Chứng khoán Châu Âu (The European Securities and Markets Authority - ESMA) đăng ký hoặc xác nhận, hoặc tổ chức đó phải được quốc gia thuộc Nhóm các nước G7 cho phép xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng nước ngoài thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam, thứ hạng tín nhiệm phải từ mức A trở lên;
Triển vọng của thứ hạng tín nhiệm quy định tại điểm này từ mức ổn định trở lên.
d) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
đ) Không phải là cổ đông chiến lược, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, chủ sở hữu, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu 100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
5. Chủ sở hữu là ngân hàng thương mại Việt Nam được chuyển giao bắt buộc thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 và điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định này;
b) Có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng tổng mức vốn pháp định đối với ngân hàng thương mại và mức vốn pháp định đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
c) Thời hạn sở hữu quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Xem nội dung VBĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
...
b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;
Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỦ SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP
Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
...
Điều 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài của ngân hàng 100% vốn nước ngoài
...
Điều 6. Điều kiện đối với thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh
...
Điều 7. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 8. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 9. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Điều kiện để được cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 11. Điều kiện đối với thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 13. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
...
5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỦ SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP
Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
...
Điều 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài của ngân hàng 100% vốn nước ngoài
...
Điều 6. Điều kiện đối với thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh
...
Điều 7. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 8. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 9. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Điều kiện để được cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 11. Điều kiện đối với thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 13. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
...
5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỦ SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP
Điều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
...
Điều 5. Điều kiện đối với chủ sở hữu là tổ chức tín dụng nước ngoài của ngân hàng 100% vốn nước ngoài
...
Điều 6. Điều kiện đối với thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh
...
Điều 7. Điều kiện đối với ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 8. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 9. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Chương III QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Điều kiện để được cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 11. Điều kiện đối với thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 12. Điều kiện cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 13. Điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
...
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
...
5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2024
Điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Namđược hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.
...
Điều 9. Điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
1. Khi đề nghị cấp Giấy phép, tổ chức tín dụng nước ngoài là thành viên sáng lập của ngân hàng liên doanh, chủ sở hữu của ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính sau đây:
a) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép;
b) Kinh doanh có lãi trong 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép.
2. Khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện liên quan đến tổng tài sản có và tình hình tài chính sau đây:
a) Có tổng tài sản có ít nhất tương đương 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung đề nghị cấp Giấy phép;
b) Điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
...
2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
...
d) Tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;
Điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính đối với tổ chức tín dụng nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Namđược hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 56/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/12/2024
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.
2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
6. Phí dịch vụ ngân quỹ là khoản tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
7. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
b) Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:
a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;
b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.
Điều 5. Mạng lưới thực hiện dịch vụ ngân quỹ
Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện dịch vụ ngân quỹ.
Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;
đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.
3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên.
3. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 10. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ,
2. Khi thực hiện dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải.
3. Những bó/túi/hộp tiền tiếp quỹ, gom quỹ phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ.
4. Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp quỹ cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.
2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
6. Phí dịch vụ ngân quỹ là khoản tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
7. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
b) Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:
a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;
b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.
Điều 5. Mạng lưới thực hiện dịch vụ ngân quỹ
Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện dịch vụ ngân quỹ.
Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;
đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.
3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên.
3. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 10. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ,
2. Khi thực hiện dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải.
3. Những bó/túi/hộp tiền tiếp quỹ, gom quỹ phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ.
4. Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp quỹ cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.
2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
3. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
4. Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
6. Phí dịch vụ ngân quỹ là khoản tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.
7. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
b) Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:
a) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;
b) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.
Điều 5. Mạng lưới thực hiện dịch vụ ngân quỹ
Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã; chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này được thực hiện dịch vụ ngân quỹ.
Điều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ
1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;
b) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;
d) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;
đ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.
3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên.
3. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ.
2. Việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 10. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ,
2. Khi thực hiện dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải.
3. Những bó/túi/hộp tiền tiếp quỹ, gom quỹ phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ.
4. Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp quỹ cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2025.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
Quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 8. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu tự nguyện giải thể, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
a) Thuê doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật của năm liền kề trước năm đề nghị giải thể và quý gần nhất trước thời điểm đề nghị giải thể;
b) Xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và trên cơ sở kết quả thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận Một cửa) theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị giải thể:
a) Văn bản đề nghị giải thể;
b) Phương án thanh lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền quyết định thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(ii) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử của ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
(iii) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(iv) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc);
(v) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực vốn điều lệ, vốn được cấp; nợ xấu; tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị giải thể; trong đó xác định rõ khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
(vi) Lý do đề nghị giải thể tự nguyện;
(vii) Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, thành viên góp vốn;
(viii) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nêu rõ kế hoạch chuyển vốn, lợi nhuận và tài sản ra nước ngoài;
(ix) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép;
(x) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc giải thể, phương án thanh lý tài sản. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị giải thể theo yêu cầu của ngân hàng mẹ, hồ sơ phải có văn bản của ngân hàng mẹ về việc giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản, xác định giá trị vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài năm liền kề trước năm đề nghị giải thể được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật và báo cáo tài chính quý gần nhất trước thời điểm đề nghị giải thể. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giải thể chưa có báo cáo tài chính năm được kiểm toán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán độc lập phát hành báo cáo kiểm toán.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến:
a) Ủy ban nhân dân về quan điểm việc giải thể, thu hồi Giấy phép; ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép đối với sự ổn định chính trị, kinh tế, xã hội trên địa bàn;
b) Một số Bộ, ngành có liên quan về việc giải thể, thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép (nếu cần thiết).
4. Thời hạn lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều này là 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tham gia ý kiến quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể, trong đó có nội dung chấp thuận phương án thanh lý tài sản, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập Hội đồng thanh lý, tiến hành thanh lý tài sản theo phương án thanh lý tài sản đã được chấp thuận; Ngân hàng Nhà nước thành lập Tổ giám sát thanh lý; hoặc
b) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
c) Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan.
6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm c khoản 5 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này.
7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này hoặc có văn bản từ chối chấp thuận giải thể theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
8. Thanh lý tài sản:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng thanh lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể có hiệu lực thi hành và tiến hành thanh lý tài sản theo quy định tại Mục 2 Chương này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp chấm dứt thanh lý theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Tổ giám sát thanh lý, Ủy ban nhân dân, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b khoản này, Tổ giám sát thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
d) Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Tổ giám sát thanh lý có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp chấm dứt thanh lý quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, điểm d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư này; hoặc
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này; hoặc
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có).
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.
*Khoản 9 Điều 8 được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.*
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 24 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 24 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản trường hợp giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, được can thiệp sớm được hướng dẫn bởi Điều 9, Điêu 10 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 9. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản trình Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Phương án thanh lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực vốn điều lệ, vốn được cấp; nợ xấu; tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
đ) Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
e) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ, quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
g) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
h) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình giải thể, thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép;
i) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án thanh lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, trong đó có nội dung chấp thuận phương án thanh lý, yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tiến hành thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
4. Thanh lý tài sản:
a) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tiến hành thanh lý tài sản theo quy định tại Mục 2 Chương này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc trường hợp chấm dứt thanh lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý gửi Tổ giám sát thanh lý, Ủy ban nhân dân, Ngân hàng Nhà nước;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b khoản này, Tổ giám sát thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước.
5. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép; hoặc
(ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(ii) khoản này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) khoản này.
Điều 10. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
1. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản trình Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2. Phương án thanh lý tài sản đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được được can thiệp sớm, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực vốn điều lệ, vốn được cấp; nợ xấu; tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
đ) Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng được can thiệp sớm;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
h) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình giải thể, thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép;
i) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án thanh lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể tổ chức tín dụng được can thiệp sớm, trong đó có nội dung chấp thuận phương án thanh lý, yêu cầu tổ chức tín dụng được can thiệp sớm tiến hành thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
4. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
4. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản trường hợp giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, được can thiệp sớm được hướng dẫn bởi Điều 9, Điêu 10 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 11. Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư này
1. Căn cứ kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả hoạt động giám sát ngân hàng có nội dung về việc giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quyết định của Ngân hàng Nhà nước về giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành thanh lý tài sản; Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 8 Điều 8, Mục 2 Chương II Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động.
Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thuộc trường hợp quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 20. Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Căn cứ kết luận thanh tra, báo cáo kết quả giám sát, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải dừng các hoạt động kinh doanh được ghi trong Giấy phép.
Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động.
Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thuộc trường hợp quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2, Mục 3 Chương II Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Chương II THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
...
Mục 2. THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Thành phần Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; tối thiểu 01 thành viên độc lập của Hội đồng quản trị (nếu có); Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng; một số thành viên khác trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát (nếu có); cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại tổ chức tín dụng (trường hợp khách hàng đồng ý) tại thời điểm đề nghị giải thể. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, người được cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên theo quy định tại điểm a khoản này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b khoản này.
2. Thành phần Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt giải thể khi có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ:
a) Thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; tối thiểu 01 thành viên độc lập của Hội đồng quản trị (nếu có) của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; một số thành viên khác trong số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát (nếu có), thành viên Ban kiểm soát tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt (trường hợp khách hàng đồng ý) tại thời điểm đề nghị giải thể. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, người được cấp có thẩm quyền quyết định lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên theo quy định tại điểm a khoản này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b khoản này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Hội đồng thanh lý bao gồm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, tối thiểu 01 thành viên do ngân hàng mẹ chỉ định và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trường hợp khách hàng đồng ý) tại thời điểm đề nghị giải thể. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng, cấp có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung;
b) Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), người được cấp có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định tại điểm a khoản này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý;
c) Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài có Tổng giám đốc (Giám đốc) mới thì Tổng giám đốc (Giám đốc) mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại điểm b khoản này.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định Hội đồng thanh lý theo thành phần quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này đối với trường hợp thu hồi Giấy phép quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Ngân hàng Nhà nước quyết định Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với trường hợp thu hồi Giấy phép quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc
b) Thành phần khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý:
a) Được sử dụng con dấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình thanh lý tài sản tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của báo cáo tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và danh mục tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để xử lý;
c) Thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của Thông tư này, bao gồm cả việc phân chia tài sản theo quy định tại Điều 15 Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt giải thể khi có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác;
đ) Chi phí liên quan đến hoạt động của Hội đồng thanh lý do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành;
e) Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi tổ chức tín dụng chấm dứt pháp nhân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Thông tư này.
Điều 15. Thứ tự phân chia tài sản
1. Việc phân chia tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ khác.
2. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
3. Trường hợp giá trị tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được thanh toán cho ngân hàng mẹ phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận nguyên tắc giải thể quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Thông tư này, văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này có hiệu lực thi hành. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày kết thúc thời hạn thanh lý 45 ngày, Hội đồng thanh lý có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý (trong đó nêu rõ lý do) gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không thuộc trường hợp chấm dứt thanh lý theo quy định tại Điều 17 Thông tư này mà Hội đồng thanh lý không có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, Tổ giám sát thanh lý xem xét có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý (trong đó nêu rõ lý do) gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này.
3. Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 3 Điều 16 được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
3. Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 17. Các trường hợp chấm dứt thanh lý
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau đây:
1. Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
3. Không có khả năng thanh toán hết nợ.
Mục 3. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Tổ giám sát thanh lý
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, việc sử dụng con dấu của Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 05 thành viên đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này bao gồm:
a) Đại diện Ngân hàng Nhà nước;
b) Đại diện của tổ chức tín dụng khác được chỉ định theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng đó (trường hợp Ngân hàng Nhà nước chỉ định một tổ chức tín dụng khác tham gia giám sát thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
Điều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý
1. Có bằng Đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán và có ít nhất 03 năm công tác trong ngành ngân hàng hoặc bảo hiểm tiền gửi.
2. Không phải là cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hội đồng thanh lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thanh lý tài sản.
Điều 20. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thành lập Tổ Giám sát thanh lý về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì nội dung có phiếu biểu quyết tán thành của Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý là nội dung được thông qua.
4. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
5. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Ngân hàng Nhà nước có quyết định chấm dứt thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản theo quy định tại Thông tư này và quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
4. Trong thời hạn 10 ngày đầu tiên hằng tháng hoặc đột xuất, Tổ giám sát thanh lý lập báo cáo bằng văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ủy ban nhân dân báo cáo về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và các vấn đề phát sinh khác, đề xuất chấm dứt thanh lý (nếu có) theo Phụ lục Mẫu báo cáo giám sát thanh lý ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết, có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
5. Được quyền đề nghị Ngân hàng Nhà nước có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm luật pháp luật hoặc không thực hiện theo kế hoạch thanh lý tài sản hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, trình Thống đốc có văn bản yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm theo quy định của pháp luật (nếu có).
6. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Thông tư này.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
2. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng bị giải thể, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt thanh lý tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thanh lý tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
2. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng bị giải thể, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt thanh lý tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thanh lý tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản.
Thanh lý tài sản do bị tuyên bố giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 36. Thanh lý tài sản
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội bị tuyên bố giải thể, việc thanh lý tài sản Ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 25 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
...
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16
“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
2. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng bị giải thể, nếu phát hiện tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt thanh lý tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 của Luật này.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thanh lý tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2, Mục 3 Chương II Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Thanh lý tài sản do bị tuyên bố giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 25 Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 11. Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư này
1. Căn cứ kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả hoạt động giám sát ngân hàng có nội dung về việc giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quyết định của Ngân hàng Nhà nước về giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành thanh lý tài sản; Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 8 Điều 8, Mục 2 Chương II Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép.
Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
...
Điều 11. Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư này
1. Căn cứ kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả hoạt động giám sát ngân hàng có nội dung về việc giải thể, thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc quyết định của Ngân hàng Nhà nước về giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành thanh lý tài sản; Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 8 Điều 8, Mục 2 Chương II Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 187. Giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ;
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép
...
Điều 5. Nguyên tắc thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 6. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 7. Các hành vi không được thực hiện trong quá trình thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương II THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục 1. THU HỒI GIẤY PHÉP
Điều 8. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 9. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 10. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 11. Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 12. Công bố thông tin
...
Điều 13. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Mục 2. THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý
...
Điều 15. Thứ tự phân chia tài sản
...
Điều 16. Thời hạn thanh lý
...
Điều 17. Các trường hợp chấm dứt thanh lý
...
Mục 3. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 20. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 23. Công bố thông tin về việc thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 24. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
...
Điều 26. Điều khoản thi hành
...
Điều 27. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Các hành vi không được thực hiện trong quá trình thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân
Kể từ ngày Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua đề nghị thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân giải thể tự nguyện hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt tùy thời điểm nào đến trước, quỹ tín dụng nhân dân, người quản lý, người điều hành, người lao động của quỹ tín dụng nhân dân không được thực hiện các hành vi sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản của quỹ tín dụng nhân dân, hoàn trả vốn góp của thành viên.
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Cầm cố, thế chấp, tặng cho và cho thuê tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Ký kết thỏa thuận, hợp đồng mới trừ các thỏa thuận, hợp đồng nhằm thực hiện chấm dứt tồn tại pháp nhân.
6. Chuyển tiền, tài sản của quỹ tín dụng nhân dân ra nước ngoài.
Điều 16. Nguyên tắc thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải xác định khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trước và trong quá trình thanh lý tài sản, giải thể và thu hồi Giấy phép. Mọi khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân phải được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ chấp thuận việc giải thể quỹ tín dụng nhân dân khi:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.
3. Việc giải thể quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân giải thể, nếu phát hiện quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định chấm dứt thanh lý tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 2. THU HỒI GIẤY PHÉP
Điều 17. Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân giải thể tự nguyện
1. Hồ sơ đề nghị giải thể bao gồm:
a) Văn bản đề nghị giải thể quỹ tín dụng nhân dân, trong đó nêu rõ lý do đề nghị được giải thể, khả năng thanh toán hết nợ và các biện pháp xử lý sau khi giải thể;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua việc giải thể, phương án thanh lý tài sản;
c) Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 27 Thông tư này;
d) Báo cáo tài chính của quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán độc lập hằng năm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng) quý gần nhất trước thời điểm đề nghị giải thể được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ.
2. Chấp thuận đề nghị giải thể:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ đề nghị giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân về việc xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản lấy ý kiến:
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính về việc giải thể, thu hồi Giấy phép; ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép đối với sự ổn định chính trị, kinh tế - xã hội trên địa bàn;
(ii) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam về ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản này có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị;
đ) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);
*Điểm đ khoản 2 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
đ) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);*
e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại điểm đ(iii) khoản này, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực báo cáo, giải trình;
g) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, xử lý theo quy định tại điểm đ(i), đ(ii) khoản này.
3. Thanh lý tài sản:
a) Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải dừng các hoạt động kinh doanh được ghi trong Giấy phép;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản theo phương án thanh lý tài sản đã được phê duyệt, tuân thủ quy định tại Mục 3 Chương III Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấm dứt thanh lý, Hội đồng thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Tổ giám sát thanh lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý quy định tại điểm c khoản này, Tổ giám sát thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
đ) Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, nếu phát hiện quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực kết quả thanh lý, đề nghị cho chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
4. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;
*Điểm a khoản 4 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
a) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;*
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân kèm theo quyết định thu hồi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 18. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp giải thể quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng và được đánh giá là có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ban kiểm soát đặc biệt có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt giải thể theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này và có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân kèm theo phương án thanh lý tài sản gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị chấp thuận giải thể.
Phương án thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phải có ý kiến của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trước khi gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân tiến hành thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt (trường hợp biện pháp hỗ trợ vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực).
5. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt tiến hành thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
6. Việc tiến hành thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 19. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp giải thể quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ
1. Quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này và có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể kèm theo phương án thanh lý tài sản gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị chấp thuận giải thể.
2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
3. Việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 20. Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Căn cứ kết luận thanh tra, báo cáo kết quả giám sát, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải dừng các hoạt động kinh doanh được ghi trong Giấy phép.
Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 21. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, phá sản
1. Trình tự thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định thu hồi Giấy phép sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 22. Công bố thông tin về thu hồi Giấy phép và thực hiện thủ tục chấm dứt tồn tại pháp nhân
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này, văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính; trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trong 07 ngày làm việc các thông tin sau đây:
(i) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc chấp thuận giải thể, yêu cầu giải thể và thực hiện thanh lý tài sản;
(ii) Tên, địa chỉ trụ sở chính;
(iii) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (nếu có);
(iv) Vốn điều lệ;
(v) Người đại diện theo pháp luật;
b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận giải thể hoặc yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo nội dung quy định tại điểm a khoản này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực:
a) Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết quyết định thu hồi Giấy phép tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính; trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước việc thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam.
3. Trường hợp thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật về thuế, bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật liên quan để chấm dứt tồn tại pháp nhân.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 4 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đơn vị quản lý, giám sát là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
Bổ sung khoản 6, khoản 7 như sau:
“6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có) hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép của văn phòng đại diện nước ngoài, việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu sau khi thu hồi Giấy phép, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép;
(ii) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài;”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, văn phòng đại diện nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, giải trình quy định tại điểm b(ii) khoản này.”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa đổi điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:
“a) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16
“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22
“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:
(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 4 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy phép
...
Điều 5. Nguyên tắc thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 6. Nguyên tắc lập hồ sơ
...
Điều 7. Các hành vi không được thực hiện trong quá trình thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Chương II THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Mục 1. THU HỒI GIẤY PHÉP
Điều 8. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 9. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 10. Thủ tục thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 11. Thủ tục thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư này
...
Điều 12. Công bố thông tin
...
Điều 13. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thu hồi Giấy phép tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Mục 2. THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thanh lý
...
Điều 15. Thứ tự phân chia tài sản
...
Điều 16. Thời hạn thanh lý
...
Điều 17. Các trường hợp chấm dứt thanh lý
...
Mục 3. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 19. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 20. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
...
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Điều 22. Thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 23. Công bố thông tin về việc thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Điều 24. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
...
Điều 26. Điều khoản thi hành
...
Điều 27. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Các hành vi không được thực hiện trong quá trình thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân
Kể từ ngày Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua đề nghị thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân giải thể tự nguyện hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt tùy thời điểm nào đến trước, quỹ tín dụng nhân dân, người quản lý, người điều hành, người lao động của quỹ tín dụng nhân dân không được thực hiện các hành vi sau đây:
1. Cất giấu, tẩu tán tài sản của quỹ tín dụng nhân dân, hoàn trả vốn góp của thành viên.
2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.
3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Cầm cố, thế chấp, tặng cho và cho thuê tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Ký kết thỏa thuận, hợp đồng mới trừ các thỏa thuận, hợp đồng nhằm thực hiện chấm dứt tồn tại pháp nhân.
6. Chuyển tiền, tài sản của quỹ tín dụng nhân dân ra nước ngoài.
Điều 16. Nguyên tắc thu hồi Giấy phép, thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân
1. Quỹ tín dụng nhân dân phải xác định khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trước và trong quá trình thanh lý tài sản, giải thể và thu hồi Giấy phép. Mọi khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân phải được sử dụng để thanh toán cho các chủ nợ theo quy định tại Điều 28 Thông tư này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ chấp thuận việc giải thể quỹ tín dụng nhân dân khi:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
b) Quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.
3. Việc giải thể quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân giải thể, nếu phát hiện quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định chấm dứt thanh lý tài sản và thực hiện phương án phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Mục 5 Chương X và Điều 203 Luật Các tổ chức tín dụng.
Mục 2. THU HỒI GIẤY PHÉP
Điều 17. Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân giải thể tự nguyện
1. Hồ sơ đề nghị giải thể bao gồm:
a) Văn bản đề nghị giải thể quỹ tín dụng nhân dân, trong đó nêu rõ lý do đề nghị được giải thể, khả năng thanh toán hết nợ và các biện pháp xử lý sau khi giải thể;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua việc giải thể, phương án thanh lý tài sản;
c) Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều 27 Thông tư này;
d) Báo cáo tài chính của quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán độc lập hằng năm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng) quý gần nhất trước thời điểm đề nghị giải thể được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ.
2. Chấp thuận đề nghị giải thể:
a) Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ đề nghị giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân về việc xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản lấy ý kiến:
(i) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính về việc giải thể, thu hồi Giấy phép; ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép đối với sự ổn định chính trị, kinh tế - xã hội trên địa bàn;
(ii) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam về ảnh hưởng của việc giải thể, thu hồi Giấy phép;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản này có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị;
đ) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);
*Điểm đ khoản 2 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
đ) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);*
e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại điểm đ(iii) khoản này, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực báo cáo, giải trình;
g) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, xử lý theo quy định tại điểm đ(i), đ(ii) khoản này.
3. Thanh lý tài sản:
a) Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải dừng các hoạt động kinh doanh được ghi trong Giấy phép;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản theo phương án thanh lý tài sản đã được phê duyệt, tuân thủ quy định tại Mục 3 Chương III Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấm dứt thanh lý, Hội đồng thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Tổ giám sát thanh lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý quy định tại điểm c khoản này, Tổ giám sát thanh lý có văn bản báo cáo kết quả thanh lý và đề nghị chấm dứt thanh lý (bao gồm cả đề nghị chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật) gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
đ) Trong quá trình giám sát thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, nếu phát hiện quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực kết quả thanh lý, đề nghị cho chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
4. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;
*Điểm a khoản 4 Điều 17 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
a) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;*
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân kèm theo quyết định thu hồi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Điều 18. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp giải thể quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng và được đánh giá là có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ, Ban kiểm soát đặc biệt có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt giải thể theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 187 Luật Các tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này và có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể quỹ tín dụng nhân dân kèm theo phương án thanh lý tài sản gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị chấp thuận giải thể.
Phương án thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phải có ý kiến của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trước khi gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân tiến hành thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt (trường hợp biện pháp hỗ trợ vượt thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Khu vực).
5. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt tiến hành thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
6. Việc tiến hành thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 19. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp giải thể quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ
1. Quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm phối hợp với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ xây dựng phương án thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này và có văn bản đề nghị chấp thuận giải thể kèm theo phương án thanh lý tài sản gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị chấp thuận giải thể.
2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản;
b) Có quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 25, Điều 29 Thông tư này.
3. Việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 20. Thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng
1. Căn cứ kết luận thanh tra, báo cáo kết quả giám sát, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản; thành lập Hội đồng thanh lý, Tổ giám sát thanh lý.
2. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể, quỹ tín dụng nhân dân phải dừng các hoạt động kinh doanh được ghi trong Giấy phép.
Việc thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều 17; Mục 3 Chương III Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này.
Điều 21. Thu hồi Giấy phép trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, phá sản
1. Trình tự thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định thu hồi Giấy phép sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 22. Công bố thông tin về thu hồi Giấy phép và thực hiện thủ tục chấm dứt tồn tại pháp nhân
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này, văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 20 Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính; trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân trong 07 ngày làm việc các thông tin sau đây:
(i) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc chấp thuận giải thể, yêu cầu giải thể và thực hiện thanh lý tài sản;
(ii) Tên, địa chỉ trụ sở chính;
(iii) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (nếu có);
(iv) Vốn điều lệ;
(v) Người đại diện theo pháp luật;
b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận giải thể hoặc yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo nội dung quy định tại điểm a khoản này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực:
a) Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết quyết định thu hồi Giấy phép tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính; trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Ngân hàng Nhà nước Khu vực đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước việc thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam.
3. Trường hợp thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật về thuế, bảo hiểm xã hội và quy định khác của pháp luật liên quan để chấm dứt tồn tại pháp nhân.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 4 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đơn vị quản lý, giám sát là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
Bổ sung khoản 6, khoản 7 như sau:
“6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.”.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Văn phòng đại diện nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có) hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, trong đó nêu rõ lý do đề nghị chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép của văn phòng đại diện nước ngoài, việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu sau khi thu hồi Giấy phép, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép;
(ii) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài;”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.
...
Chương II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 8
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, văn phòng đại diện nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo, giải trình quy định tại điểm b(ii) khoản này.”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 12. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa đổi điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc
(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc
(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:
“a) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:
(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 63/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; HỒ SƠ, THỦ TỤC THU HỒI GIẤY PHÉP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 24/2025/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 48/2025/TT-NHNN
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bãi bỏ điểm đ khoản 2.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Thu hồi Giấy phép:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ giám sát thanh lý quy định tại điểm c, d khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện một trong các biện pháp sau:
(i) Có quyết định chấm dứt thanh lý và quyết định thu hồi Giấy phép đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 Thông tư này;
(ii) Có quyết định chấm dứt thanh lý tổ chức tín dụng để thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này;
(iii) Có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo, giải trình các vấn đề cần làm rõ liên quan đến quá trình thanh lý tài sản (nếu có);
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu quy định tại điểm a(iii) khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có báo cáo, giải trình gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, giải trình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định theo quy định tại điểm a(i) hoặc điểm a(ii) khoản này.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16
“3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng thanh lý hoặc Tổ giám sát thanh lý quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22
“b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh:
(i) Có quyết định thu hồi Giấy phép, yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài tiến hành thanh lý hợp đồng thuê trụ sở, thanh toán các nghĩa vụ, khoản nợ khác (nếu có) với các cá nhân, tổ chức có liên quan, tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động, đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài, hoàn trả Giấy đăng ký hoạt động, nộp con dấu theo quy định của pháp luật;
(ii) Có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện nước ngoài báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu có);”.
Xem nội dung VBĐiều 36. Thu hồi Giấy phép
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 4 Thông tư 24/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 10, Điều 11 Thông tư 48/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 30/01/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 63/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VI Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng
...
Điều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ
...
Điều 6. Hoạt động của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại
...
Điều 7. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng
....
Chương II SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 8. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
...
Điều 9. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất
...
Điều 12. Đề án sáp nhập, hợp nhất
...
Điều 13. Thủ tục chấp thuận sáp nhập
...
Điều 14. Thủ tục chấp thuận hợp nhất
...
Chương III CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 15. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
...
Điều 16. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý
...
Điều 17. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
...
Điều 18. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý
...
Điều 19. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
Chương IV CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 20. Nguyên tắc chuyển đổi loại hình
...
Điều 21. Điều kiện để chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 22. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
...
Điều 23. Phương án chuyển đổi loại hình
...
Điều 24. Thủ tục chấp thuận chuyển đổi loại hình
...
Chương V THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 25. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại
...
Điều 26. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
...
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
...
Điều 28. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Hiệu lực thi hành
...
Điều 30. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
PHỤ LỤC 02 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
...
PHỤ LỤC 03 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC 04 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
...
PHỤ LỤC 05 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
...
PHỤ LỤC 06 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
...
PHỤ LỤC 07 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 14 Thông tư 26/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 25/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc tổ chức lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở thủ tục quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:
“4. Việc tổ chức lại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc tại thời điểm chuyển giao bắt buộc thực hiện theo Quyết định chuyển giao bắt buộc.
5. Việc công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng được lập 01 bộ bằng tiếng Việt và gửi về Ngân hàng Nhà nước theo một trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có) đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại Điều 17 Thông tư này;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
2. Bổ sung khoản 6, khoản 7 như sau:
“6. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
7. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc sáp nhập tổ chức tín dụng hết hiệu lực;”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụng hết hiệu lực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị hợp nhất hết hiệu lực, tổ chức tín dụng bị hợp nhất có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và hoạt động đã hết hiệu lực và tổ chức tín dụng hợp nhất có văn bản báo cáo việc hoàn tất hợp nhất, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng hợp nhất (nếu có thay đổi) gửi Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15
“3. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng trước khi Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16
“b) Tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện thực hiện chào bán cổ phiếu theo quy định của pháp luật có liên quan đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;
c) Cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật đối với cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng khi thành lập mới, trừ trường hợp cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược là ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc;”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm l(i) khoản 2 Điều 17
“(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý hết hiệu lực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý hết hiệu lực, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và hoạt động đã hết hiệu lực và tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý có văn bản báo cáo việc hoàn tất chuyển đổi hình thức pháp lý, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi) gửi Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước khi Phương án chuyển đổi loại hình được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24
“2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
“Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước của tổ chức tín dụng sau tổ chức lại hoạt động theo tên mới, tổ chức tín dụng sau tổ chức lại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (bao gồm tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này, Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi); về thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 25 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 27
“6. Đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều 20 Thông tư này.”.
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương IV Thông tư 69/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
...
Chương IV SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC TỔ CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 26. Bổ sung khoản 9 Điều 3
“9. Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ là Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9
“1. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định tương ứng với loại hình của tổ chức tín dụng sau sáp nhập, tổ chức tín dụng hợp nhất theo quy định của pháp luật.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 10
“c) Văn bản hoặc tài liệu chứng minh việc sáp nhập không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11
“c) Văn bản hoặc tài liệu chứng minh việc hợp nhất không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi điểm c, d khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập đặt trụ sở chính về ảnh hưởng của việc sáp nhập tổ chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn và quan điểm về việc sáp nhập;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi điểm c, d khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi các tổ chức tín dụng bị hợp nhất đặt trụ sở chính, nơi tổ chức tín dụng hợp nhất dự kiến đặt trụ sở chính về ảnh hưởng của việc hợp nhất tổ chức tín dụng đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn và quan điểm về việc hợp nhất;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này; cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất, chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 32. Bãi bỏ khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 16
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này, cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Điều kiện để chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được chuyển đổi loại hình khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc.
2. Trường hợp công ty tài chính chuyên ngành chuyển đổi loại hình thành công ty tài chính tổng hợp, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị chuyển đổi loại hình và đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
b) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
c) Tuân thủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật liên tục trong các quý của năm liền kề trước năm đề nghị chuyển đổi loại hình và các quý đến thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị chuyển đổi loại hình;
đ) Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng phạm vi hoạt động.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24
“3. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 36. Bổ sung khoản 8 Điều 27
“8. Phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28
“1. Đơn vị đầu mối xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại tổ chức tín dụng làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét có văn bản hoặc quyết định theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 19 và Điều 24 Thông tư này; giám sát việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.”.
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương V Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 62/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VIỆC TỔ CHỨC LẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-NHNN
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận sáp nhập, thay đổi về vốn điều lệ;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);
(iii) Nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đề án sáp nhập đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập (nếu có);
(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập về việc tổ chức tín dụng sau sáp nhập đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án sáp nhập và các vấn đề khác có liên quan đến việc sáp nhập (nếu có).”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đại diện, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận hợp nhất;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);
(iii) Các nội dung thay đổi so với Đề án hợp nhất đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc hợp nhất (nếu có);
(iv) Cam kết của tổ chức tín dụng đại diện về việc tổ chức tín dụng hợp nhất đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án hợp nhất và các vấn đề khác có liên quan đến việc hợp nhất (nếu có);
đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất về:
(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hợp nhất và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng hợp nhất;
(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;
(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
e) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng hợp nhất quy định tại điểm i khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng hợp nhất thông qua.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17
“2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý;
(ii) Đề nghị chấp thuận các nội dung khác (nếu có);
(iii) Danh sách, mức và tỷ lệ góp vốn của các thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
b) Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận quy định tại điểm a(ii) khoản này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Điều lệ của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các nội dung thay đổi tại Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
đ) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý nêu rõ các nội dung thay đổi so với Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý đã trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có);
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý về:
(i) Thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
(ii) Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;
(iii) Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
g) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;
h) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu và xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán, văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cổ phiếu đối với trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận cổ đông mới;
(ii) Hồ sơ của cổ đông sáng lập (nếu có), cổ đông lớn, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với cổ đông sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng;
(iii) Hồ sơ của cổ đông, cổ đông chiến lược là nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;
i) Ngoài những hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại, tổ chức tín dụng chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn nộp bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn;
(ii) Văn bản của tổ chức tín dụng được chuyển đổi hình thức pháp lý xác nhận tư cách thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý;
(iii) Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn nhận chuyển nhượng, thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng.”.
Điều 21. Bãi bỏ khoản 6 Điều 22
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24
“3. Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 03
Bổ sung một đoạn vào cuối Phụ lục 03 như sau:
“- Báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán.”.
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
...
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 14 Thông tư 26/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 25/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương IV Thông tư 69/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương V Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục mua cổ phần, tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư đó tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật thì phải tuân thủ các quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Nghị định này khi mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5 Điều 3 như sau:
“4. Cá nhân nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
5. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”
3. Bổ sung khoản 8, khoản 9 Điều 3 như sau:
“8. Tổ chức tín dụng yếu kém, gặp khó khăn tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này là tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào kiểm soát đặc biệt;
b) Ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;
c) Tổ chức tín dụng bị xếp hạng “yếu kém” theo kết quả xếp hạng gần nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
9. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài là tổng mức sở hữu cổ phần của các cá nhân nước ngoài, các tổ chức nước ngoài và các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trong trường hợp tổ chức tín dụng chào bán cổ phần, phát hành cổ phần để tăng vốn điều lệ hoặc bán cổ phiếu quỹ được tổ chức tín dụng mua trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 7 như sau:
“5. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại các khoản 6, 6a Điều này hoặc trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 9 Điều 14 Nghị định này. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 7 như sau:
“6. Trong trường hợp đặc biệt để bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng cổ phần yếu kém, gặp khó khăn vượt giới hạn quy định tại các khoản 2, 3, 5 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.”
7. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 7 như sau:
“6a. Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc (không bao gồm các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ) được vượt 30% nhưng không vượt quá 49% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt và được thực hiện trong thời hạn của phương án chuyển giao bắt buộc.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 như sau:
“7. Tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 6a Điều này bao gồm cả phần vốn nhà đầu tư nước ngoài ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần.”
9. Thay cụm từ “niêm yết” bằng cụm từ “niêm yết/đăng ký giao dịch” tại các Điều 8, Điều 12 và Điều 15. Thay cụm từ “Điều 29” bằng cụm từ “Điều 37” tại khoản 2 Điều 8.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án chào bán cổ phần, phát hành cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ.”
11. Bổ sung khoản 6a, khoản 6b vào sau khoản 6 Điều 14 như sau:
“6a. Khi nhà đầu tư nước ngoài mua thêm cổ phần do tổ chức tín dụng chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng mà bị vượt giới hạn về tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 7 Nghị định này thực hiện như sau:
a) Trường hợp một nhà đầu tư nước ngoài, một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan bị vượt giới hạn quy định tại Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ thời điểm bị vượt giới hạn nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, đảm bảo tuân thủ giới hạn quy định tại Điều 7 Nghị định này.
b) Trường hợp tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài bị vượt giới hạn quy định tại Điều 7 Nghị định này thì nhà đầu tư nước ngoài không được mua thêm cổ phần của tổ chức tín dụng đó cho đến khi tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này.
6b. Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5, khoản 6 điều này không áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần để thực hiện quy định tại điểm a khoản 6a Điều này.”
12. Bổ sung khoản 9 Điều 14 như sau:
“9. Kể từ thời điểm kết thúc thời hạn thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc, nhà đầu tư nước ngoài không được mua thêm cổ phần của ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc đó (trừ trường hợp ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu hoặc nhà đầu tư nước ngoài bán cổ phần đang sở hữu của ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc đó cho nhà đầu tư nước ngoài khác theo thỏa thuận) cho đến khi tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc đó thấp hơn 30% vốn điều lệ.”
13. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như sau:
“c. Trường hợp tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc được vượt 30% vốn điều lệ của ngân hàng theo phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước có thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) về tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của nhà đầu tư nước ngoài được phê duyệt, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này mua cổ phần.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
...
7. Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam. Chính phủ quy định tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư đó tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 69/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/05/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
...
Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương II ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
Mục 1. ĐỐI VỚI CÁC GIẢI PHÁP FINTECH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1
Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mục 2. ĐỐI VỚI GIẢI PHÁP CHO VAY NGANG HÀNG
Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Chương III GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT THÚC THỜI GIAN THỬ NGHIỆM
Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
...
Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
...
Điều 16. Bảo vệ khách hàng
...
Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
...
Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 23. Trách nhiệm của khách hàng
...
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ, THỦ TỤC
Mẫu số 01 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 02 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 03 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng(Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng)
...
Mẫu số 04 Mẫu Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mẫu số 05 Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 06 Mẫu Quyết định về việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 07 Mẫu Đơn đề nghị dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 08 Mẫu Quyết định về việc dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 09 Mẫu Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 10 Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 11 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Mẫu số 12 Mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
Xem nội dung VBĐiều 106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là môi trường thử nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực ngân hàng có giới hạn về phạm vi, không gian, thời gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
...
Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương II ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
Mục 1. ĐỐI VỚI CÁC GIẢI PHÁP FINTECH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1
Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mục 2. ĐỐI VỚI GIẢI PHÁP CHO VAY NGANG HÀNG
Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Chương III GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT THÚC THỜI GIAN THỬ NGHIỆM
Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
...
Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
...
Điều 16. Bảo vệ khách hàng
...
Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
...
Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 23. Trách nhiệm của khách hàng
...
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ, THỦ TỤC
Mẫu số 01 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 02 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 03 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng(Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng)
...
Mẫu số 04 Mẫu Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mẫu số 05 Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 06 Mẫu Quyết định về việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 07 Mẫu Đơn đề nghị dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 08 Mẫu Quyết định về việc dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 09 Mẫu Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 10 Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 11 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Mẫu số 12 Mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
Xem nội dung VBĐiều 106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là môi trường thử nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực ngân hàng có giới hạn về phạm vi, không gian, thời gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
...
Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương II ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
Mục 1. ĐỐI VỚI CÁC GIẢI PHÁP FINTECH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1
Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mục 2. ĐỐI VỚI GIẢI PHÁP CHO VAY NGANG HÀNG
Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Chương III GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT THÚC THỜI GIAN THỬ NGHIỆM
Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
...
Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
...
Điều 16. Bảo vệ khách hàng
...
Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
...
Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 23. Trách nhiệm của khách hàng
...
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ, THỦ TỤC
Mẫu số 01 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 02 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 03 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng(Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng)
...
Mẫu số 04 Mẫu Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mẫu số 05 Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 06 Mẫu Quyết định về việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 07 Mẫu Đơn đề nghị dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 08 Mẫu Quyết định về việc dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 09 Mẫu Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 10 Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 11 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Mẫu số 12 Mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
Xem nội dung VBĐiều 106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là môi trường thử nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực ngân hàng có giới hạn về phạm vi, không gian, thời gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm
...
Điều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương II ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM
Mục 1. ĐỐI VỚI CÁC GIẢI PHÁP FINTECH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 1
Điều 8. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 9. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mục 2. ĐỐI VỚI GIẢI PHÁP CHO VAY NGANG HÀNG
Điều 11. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Chương III GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT THÚC THỜI GIAN THỬ NGHIỆM
Điều 14. Hoạt động giám sát và kiểm tra quá trình thử nghiệm
...
Điều 15. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
...
Điều 16. Bảo vệ khách hàng
...
Điều 17. Điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Điều 18. Kết thúc thời gian thử nghiệm
...
Điều 19. Dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Điều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Điều 23. Trách nhiệm của khách hàng
...
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC MẪU VĂN BẢN HỒ SƠ, THỦ TỤC
Mẫu số 01 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 02 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1)
...
Mẫu số 03 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng(Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng)
...
Mẫu số 04 Mẫu Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm
...
Mẫu số 05 Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 06 Mẫu Quyết định về việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm
...
Mẫu số 07 Mẫu Đơn đề nghị dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 08 Mẫu Quyết định về việc dừng thử nghiệm
...
Mẫu số 09 Mẫu Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 10 Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời gian thử nghiệm
...
Mẫu số 11 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
...
Mẫu số 12 Mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
Xem nội dung VBĐiều 106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là môi trường thử nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực ngân hàng có giới hạn về phạm vi, không gian, thời gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Xem nội dung VBĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.
2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của Quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/06/2025
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi
1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất
1. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính lãi chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi
1. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định.
2. Trường hợp người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 8. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Điều 9. Phương thức phát hành
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.
2. Trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho người mua tại địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp cho người mua chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết kế và in ấn chứng chỉ để đảm bảo khả năng chống giả cao.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi tại địa điểm giao dịch cho chính người mua.
Điều 10. Nội dung của chứng chỉ tiền gửi
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm
Chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Điều 13. Biện pháp tra cứu thông tin và biện pháp thông báo khi có thay đổi thông tin của chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp tối thiểu một biện pháp để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua được thỏa thuận thêm biện pháp ngoài biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua và biện pháp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho người mua khi có thay đổi thông tin đối với chứng chỉ tiền gửi đã mua.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo lưu giữ theo quy định của pháp luật các thông tin liên quan đến việc phát hành, thanh toán chứng chỉ tiền gửi, các thông tin liên quan đến sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm (nếu có) và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi để đáp ứng yêu cầu của người mua trong việc tra soát, kiểm tra thông tin về chứng chỉ tiền gửi và giải quyết tranh chấp.
Điều 14. Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thanh toán tiền gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi đầy đủ và đúng hạn cho người mua chứng chỉ tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức thanh toán gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, được thông tin cho người mua chứng chỉ tiền gửi trước khi phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Việc thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi theo đề nghị của người mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng trong trường hợp thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi bằng tiền mặt, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thanh toán gốc và lãi tương ứng bằng tiền mặt.
Điều 15. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 16. Phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử
1. Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.
Điều 17. Quy định nội bộ
Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.
3. Đối với chứng chỉ tiền gửi đã phát hành còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua chứng chỉ tiền gửi tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết chứng chỉ tiền gửi.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi
1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất
1. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính lãi chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi
1. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định.
2. Trường hợp người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 8. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Điều 9. Phương thức phát hành
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.
2. Trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho người mua tại địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp cho người mua chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết kế và in ấn chứng chỉ để đảm bảo khả năng chống giả cao.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi tại địa điểm giao dịch cho chính người mua.
Điều 10. Nội dung của chứng chỉ tiền gửi
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm
Chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Điều 13. Biện pháp tra cứu thông tin và biện pháp thông báo khi có thay đổi thông tin của chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp tối thiểu một biện pháp để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua được thỏa thuận thêm biện pháp ngoài biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua và biện pháp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho người mua khi có thay đổi thông tin đối với chứng chỉ tiền gửi đã mua.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo lưu giữ theo quy định của pháp luật các thông tin liên quan đến việc phát hành, thanh toán chứng chỉ tiền gửi, các thông tin liên quan đến sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm (nếu có) và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi để đáp ứng yêu cầu của người mua trong việc tra soát, kiểm tra thông tin về chứng chỉ tiền gửi và giải quyết tranh chấp.
Điều 14. Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thanh toán tiền gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi đầy đủ và đúng hạn cho người mua chứng chỉ tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức thanh toán gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, được thông tin cho người mua chứng chỉ tiền gửi trước khi phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Việc thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi theo đề nghị của người mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng trong trường hợp thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi bằng tiền mặt, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thanh toán gốc và lãi tương ứng bằng tiền mặt.
Điều 15. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 16. Phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử
1. Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.
Điều 17. Quy định nội bộ
Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.
3. Đối với chứng chỉ tiền gửi đã phát hành còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua chứng chỉ tiền gửi tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết chứng chỉ tiền gửi.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi
1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất
1. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính lãi chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi
1. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định.
2. Trường hợp người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 8. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Điều 9. Phương thức phát hành
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.
2. Trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho người mua tại địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp cho người mua chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết kế và in ấn chứng chỉ để đảm bảo khả năng chống giả cao.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi tại địa điểm giao dịch cho chính người mua.
Điều 10. Nội dung của chứng chỉ tiền gửi
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm
Chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Điều 13. Biện pháp tra cứu thông tin và biện pháp thông báo khi có thay đổi thông tin của chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp tối thiểu một biện pháp để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua được thỏa thuận thêm biện pháp ngoài biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua và biện pháp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho người mua khi có thay đổi thông tin đối với chứng chỉ tiền gửi đã mua.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo lưu giữ theo quy định của pháp luật các thông tin liên quan đến việc phát hành, thanh toán chứng chỉ tiền gửi, các thông tin liên quan đến sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm (nếu có) và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi để đáp ứng yêu cầu của người mua trong việc tra soát, kiểm tra thông tin về chứng chỉ tiền gửi và giải quyết tranh chấp.
Điều 14. Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thanh toán tiền gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi đầy đủ và đúng hạn cho người mua chứng chỉ tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức thanh toán gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, được thông tin cho người mua chứng chỉ tiền gửi trước khi phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Việc thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi theo đề nghị của người mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng trong trường hợp thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi bằng tiền mặt, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thanh toán gốc và lãi tương ứng bằng tiền mặt.
Điều 15. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 16. Phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử
1. Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.
Điều 17. Quy định nội bộ
Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.
3. Đối với chứng chỉ tiền gửi đã phát hành còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua chứng chỉ tiền gửi tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết chứng chỉ tiền gửi.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng hợp tác xã.
3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi
1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 6. Lãi suất
1. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính lãi chứng chỉ tiền gửi thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi
1. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định.
2. Trường hợp người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 8. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Điều 9. Phương thức phát hành
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trực tiếp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho chính người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành (sau đây gọi là địa điểm giao dịch) hoặc bằng phương tiện điện tử.
2. Trường hợp phát hành bằng phương tiện điện tử, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cấp cho người mua chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử.
3. Trường hợp phát hành chứng chỉ tiền gửi cho người mua tại địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp cho người mua chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thiết kế và in ấn chứng chỉ để đảm bảo khả năng chống giả cao.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phát hành chứng chỉ tiền gửi tại địa điểm giao dịch cho chính người mua.
Điều 10. Nội dung của chứng chỉ tiền gửi
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm
Chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Điều 13. Biện pháp tra cứu thông tin và biện pháp thông báo khi có thay đổi thông tin của chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải cung cấp tối thiểu một biện pháp để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua được thỏa thuận thêm biện pháp ngoài biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để người mua tra cứu thông tin về chứng chỉ tiền gửi đã mua và biện pháp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho người mua khi có thay đổi thông tin đối với chứng chỉ tiền gửi đã mua.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo lưu giữ theo quy định của pháp luật các thông tin liên quan đến việc phát hành, thanh toán chứng chỉ tiền gửi, các thông tin liên quan đến sử dụng chứng chỉ tiền gửi làm tài sản bảo đảm (nếu có) và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi để đáp ứng yêu cầu của người mua trong việc tra soát, kiểm tra thông tin về chứng chỉ tiền gửi và giải quyết tranh chấp.
Điều 14. Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thanh toán tiền gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi đầy đủ và đúng hạn cho người mua chứng chỉ tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương thức thanh toán gốc, lãi chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, được thông tin cho người mua chứng chỉ tiền gửi trước khi phát hành chứng chỉ tiền gửi.
3. Việc thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi theo đề nghị của người mua chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định, bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất áp dụng trong trường hợp thanh toán trước hạn chứng chỉ tiền gửi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài mua chứng chỉ tiền gửi bằng tiền mặt, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thanh toán gốc và lãi tương ứng bằng tiền mặt.
Điều 15. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
1. Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 16. Phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử
1. Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.
Điều 17. Quy định nội bộ
Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành Quy định nội bộ về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), phù hợp với mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh, đảm bảo an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quy định nội bộ phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 01/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành trong nước.
3. Đối với chứng chỉ tiền gửi đã phát hành còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua chứng chỉ tiền gửi tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết chứng chỉ tiền gửi.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 10 như sau:
“b) Lãnh đạo cấp phòng hoặc chức danh tương đương trở lên của Phòng Quản lý, giám sát; Thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính.”
...
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 39/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
...
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại khoản 3 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; điểm d, i, k khoản 1 và khoản 2 Điều 11; khoản 7 Điều 12; tên Điều 14; điểm b, d khoản 1 Điều 16; khoản 6 Điều 17, khoản 2 Điều 18.
Xem nội dung VBĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
...
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:
...
b) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 39/2024/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1; Khoản 3 Điều 2 Thông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/06/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III, IV Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
...
Chương II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Điều 4. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Sử dụng vốn, tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 6. Góp vốn, mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng
...
Điều 7. Bảo đảm an toàn vốn
...
Điều 8. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản, khấu hao tài sản cố định
...
Điều 9. Xử lý tổn thất về tài sản
...
Điều 10. Cho thuê tài sản
...
Điều 11. Mua, bán, chuyển nhượng tài sản
...
Điều 12. Thanh lý tài sản
...
Chương III DOANH THU, CHI PHÍ
Mục 1. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 13. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 14. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Mục 2. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ
Điều 15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 16. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của ngân hàng hợp tác xã
...
Mục 3. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 18. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 4. DOANH THU, CHI PHÍ CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 20. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí của tổ chức tài chính vi mô
...
Chương IV PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 21. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
...
Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
...
Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
...
Điều 24. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 25. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 26. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ
...
Điều 28. Phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư vốn nhà nước và đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
Xem nội dung VBĐiều 151. Chế độ tài chính
...
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tài chính, doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến khoản 7, khoản 15 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2025/NĐ-CP)
1. Sửa đổi điểm c.1 khoản 2 Điều 13 như sau:
“c.1) Đối với chứng khoán kinh doanh: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán vào thu nhập theo quy định pháp luật về kế toán;”
2. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 22 như sau:
“4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc:
Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
5. Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.”
3. Sửa đổi Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 Điều 23 như sau:
“b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”
b) Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau:
a) Đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm bảo kết quả xếp loại của hai năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 24 như sau:
“3. Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối như sau:
a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:
Ngân hàng hợp tác xã được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý ngân hàng hợp tác xã, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội thành viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại trước khi biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính việc phân chia phần lợi nhuận còn lại để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối với phần lợi nhuận chia cho thành viên là Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ (phần vốn hỗ trợ của Nhà nước). Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, hỗ trợ vốn nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: việc phân phối phần lợi nhuận còn lại thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.”
5. Sửa đổi khoản 4 Điều 25 như sau:
“4. Đối với tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện phân phối như sau:
a) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định về đánh giá xếp loại đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện việc rà soát kế hoạch tài chính, giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá xếp loại cho tổ chức tài chính vi mô. Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”
6. Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ
1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp dùng để bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp.
2. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ đầu tư phát triển dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển và bổ sung vốn điều lệ.
4. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);
b) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài tổ chức tín dụng có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của tổ chức tín dụng;
c) Thẩm quyền quyết định mức thưởng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng;
d) Mức tiền thưởng đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
5. Quỹ phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của tổ chức tín dụng, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận;
b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của người lao động trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);
c) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong tổ chức tín dụng, kể cả người lao động đã về hưu, mất sức của tổ chức tín dụng;
d) Chi cho các hoạt động phúc lợi khác.
Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) của tổ chức tín dụng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn của tổ chức tín dụng quản lý, sử dụng quỹ này.
6. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý và sử dụng các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Riêng đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Phải xây dựng, ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để áp dụng trong nội bộ tổ chức tín dụng; quy chế đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn của tổ chức tín dụng và công khai trong tổ chức tín dụng trước khi thực hiện;
b) Trong năm tài chính, tổ chức tín dụng chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.”
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Lập kế hoạch tài chính:
a) Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a.1) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;
a.2) Trước ngày 01 tháng 3 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;
a.3) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập để có ý kiến chính thức bằng văn bản và giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.
b) Đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ:
b.1) Trước ngày 31 tháng 7 hàng năm, tổ chức tín dụng lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp và gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước;
b.2) Trước ngày 01 tháng 3 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả kinh doanh của năm trước, tổ chức tín dụng rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng. Mẫu biểu lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước theo Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định này;
b.3) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do tổ chức tín dụng lập và xác định các chỉ tiêu đánh giá cụ thể để giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch; đồng thời gửi Bộ Tài chính kết quả giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với tổ chức tín dụng để phối hợp theo dõi, tổng hợp, giám sát theo quy định pháp luật.
c) Đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: việc lập kế hoạch tài chính thực hiện theo quy định tại Điều lệ, quy chế tài chính và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
...
15. Thay thế cụm từ “pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” bằng cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp” quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5; khoản 2 Điều 6; Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; Điều 28; khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 41 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 151. Chế độ tài chính
...
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tài chính, doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, III, IV Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến khoản 7, khoản 15 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, 15, 17, 19 Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
...
Điều 13. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu lãi cho thuê tài chính, thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu khác từ hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn, tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác, môi giới tiền tệ; thu từ các dịch vụ khác;
c) Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng: thu từ kinh doanh ngoại tệ; thu lãi chênh lệch tỷ giá; thu từ kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ;
d) Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;
e) Thu từ hoạt động khác: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ các công cụ tài chính phát sinh khác; thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
g) Thu nhập khác: thu các khoản nợ phải trả nay đã vô chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập; thu tiền bảo hiểm được bồi thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã bù đắp khoản tổn thất đã mua bảo hiểm; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 145 Luật Các tổ chức tín dụng. Một số nguyên tắc cụ thể ghi nhận doanh thu của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện như sau:
a) Đối với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự:
a.1) Doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật ngân hàng để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu như sau:
Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định của pháp luật.
Số lãi phải thu của các khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn do thực hiện chính sách của Nhà nước và số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không được hạch toán doanh thu, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật; khi thu được thì hạch toán vào doanh thu.
a.2) Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu từ tiền gửi trong kỳ.
b) Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật có liên quan;
c) Thu từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng:
c.1) Đối với chứng khoán kinh doanh: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán vào thu nhập theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp đối với chứng khoán kinh doanh;
c.2) Đối với chứng khoán đầu tư, trừ các loại chứng khoán phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro như một khoản cho vay: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán lãi phải thu đối với số lãi dự kiến thu được.
d) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định hoặc thông báo chia cổ tức, lợi nhuận;
đ) Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
...
Điều 15. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của ngân hàng hợp tác xã
1. Doanh thu của ngân hàng hợp tác xã bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay gồm thu lãi cho vay đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên, thu lãi cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên; thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ; thu từ nghiệp vụ bảo lãnh; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán (gồm thu từ cung cấp dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử; thu mở tài khoản thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên và các khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; thu từ hoạt động hỗ trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ cho quỹ tín dụng nhân dân; thu từ hoạt động đại lý trong các lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm; thu từ các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán được phép kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép;
đ) Thu nhập khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
...
Điều 17. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân
1. Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán (gồm thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên, khách hàng); thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác cho các thành viên; thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác;
đ) Thu nhập khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
...
Điều 19. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu của tổ chức tài chính vi mô
1. Doanh thu của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:
a) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật;
b) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu từ cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô; thu từ dịch vụ nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân; thu từ dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác; thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; thu từ cung ứng sản phẩm phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng; thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Thu từ chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật;
d) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
đ) Thu nhập khác: thu từ nhận tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô để thực hiện các Chương trình phát triển, các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại (nếu có) và các khoản thu theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
...
4. Đối với doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm đánh giá khả năng thu hồi nợ và thực hiện phân loại nợ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ hạch toán lãi phải thu và thực hiện hạch toán lãi phải thu từ hoạt động cấp tín dụng vào doanh thu theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, 15, 17, 19 Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
...
Chương IV PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 21. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế và các nội dung khác liên quan cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
3. Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Trích tối đa 20% vào quỹ đầu tư phát triển; mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động trong tổ chức tín dụng:
Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
d) Trích quỹ thưởng người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên:
Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên;
Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên;
Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này hoặc tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập quỹ thưởng người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên.
5. Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.
6. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này nộp về ngân sách nhà nước.
Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
3. Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển; mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động trong tổ chức tín dụng, quỹ thưởng người quản lý tổ chức tín dụng theo quy định của Chính phủ về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ;
d) Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định nêu trên, tổ chức tín dụng thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu.
5. Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều này trước khi biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Cổ tức được chia bằng tiền mặt theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước phần tiền mặt được chia cho phần vốn nhà nước góp tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương về việc chia cổ tức bằng cổ phiếu. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau:
a) Đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm bảo kết quả xếp loại của ba năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
Điều 24. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng là hợp tác xã sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
2. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
3. Trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển; mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối như sau:
a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:
Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội thành viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại trước khi biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính việc phân chia phần lợi nhuận còn lại để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Riêng đối với phần lợi nhuận chia cho thành viên là Nhà nước được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ (phần vốn hỗ trợ của Nhà nước). Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ sung vốn nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: việc phân phối phần lợi nhuận còn lại thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 25. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tài chính vi mô
Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tài chính vi mô sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
2. Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
3. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
4. Đối với tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện phân phối như sau:
a) Trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định về đánh giá xếp loại đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện việc rà soát kế hoạch tài chính, giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá xếp loại cho tổ chức tài chính vi mô. Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Đối với tổ chức tài chính vi mô khác tự quyết định việc phân chia phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô và quy định pháp luật liên quan.
Điều 26. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo thứ tự như sau:
1. Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo các giao dịch, hợp đồng đã ký kết (nếu có).
2. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vào quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Mức tối đa của quỹ này không được vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính;
b) Việc phân chia phần lợi nhuận còn lại do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định theo quy định tại Điều lệ, quy chế tài chính, quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Xem nội dung VBĐiều 148. Phân phối lợi nhuận và các quỹ
1. Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì được phân phối theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 6, khoản 15 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2025/NĐ-CP)
...
2. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 22 như sau:
“4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối theo thứ tự sau:
a) Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng;
b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc:
Tổ chức tín dụng xếp loại A theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại B theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng xếp loại C theo quy định tại Nghị định này được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;
Tổ chức tín dụng không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
5. Trường hợp phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại khoản 4 Điều này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định thì tổ chức tín dụng được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.”
3. Sửa đổi Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 Điều 23 như sau:
“b) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”
b) Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu. Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau:
a) Đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm bảo kết quả xếp loại của hai năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 24 như sau:
“3. Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
4. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được phân phối như sau:
a) Đối với ngân hàng hợp tác xã:
Ngân hàng hợp tác xã được trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, người quản lý ngân hàng hợp tác xã, kiểm soát viên theo nguyên tắc tương tự như tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Tối thiểu trước 30 ngày tổ chức Đại hội thành viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo về việc phân chia phần lợi nhuận còn lại trước khi biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính việc phân chia phần lợi nhuận còn lại để chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại ngân hàng biểu quyết tại Đại hội thành viên.
Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối với phần lợi nhuận chia cho thành viên là Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ (phần vốn hỗ trợ của Nhà nước). Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, hỗ trợ vốn nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
b) Đối với quỹ tín dụng nhân dân: việc phân phối phần lợi nhuận còn lại thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.”
5. Sửa đổi khoản 4 Điều 25 như sau:
“4. Đối với tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tài chính vi mô do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện phân phối như sau:
a) Trích không quá 40% vào quỹ đầu tư phát triển, đảm bảo trích không quá 50% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 25 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Mức tối đa của quỹ đầu tư phát triển không vượt quá mức vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô căn cứ quy định về đánh giá xếp loại đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để thực hiện việc rà soát kế hoạch tài chính, giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại và thực hiện đánh giá xếp loại cho tổ chức tài chính vi mô. Căn cứ kết quả đánh giá xếp loại, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”
6. Sửa đổi Điều 27 như sau:
“Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ
1. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp dùng để bổ sung vốn điều lệ, vốn được cấp.
2. Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập trong chi phí; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ đầu tư phát triển dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển và bổ sung vốn điều lệ.
4. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);
b) Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài tổ chức tín dụng có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của tổ chức tín dụng;
c) Thẩm quyền quyết định mức thưởng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ và quy chế nội bộ của tổ chức tín dụng;
d) Mức tiền thưởng đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
5. Quỹ phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của tổ chức tín dụng, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận;
b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của người lao động trong tổ chức tín dụng (bao gồm cả người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên làm việc theo hợp đồng lao động và người quản lý tổ chức tín dụng, kiểm soát viên do Nhà nước bổ nhiệm);
c) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong tổ chức tín dụng, kể cả người lao động đã về hưu, mất sức của tổ chức tín dụng;
d) Chi cho các hoạt động phúc lợi khác.
Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) của tổ chức tín dụng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn của tổ chức tín dụng quản lý, sử dụng quỹ này.
6. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm ban hành quy chế quản lý và sử dụng các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Riêng đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:
a) Phải xây dựng, ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để áp dụng trong nội bộ tổ chức tín dụng; quy chế đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn của tổ chức tín dụng và công khai trong tổ chức tín dụng trước khi thực hiện;
b) Trong năm tài chính, tổ chức tín dụng chủ động thực hiện tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng có lãi và đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định để có nguồn chi sử dụng quỹ theo mục đích đã quy định.”
...
15. Thay thế cụm từ “pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp” bằng cụm từ “pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp” quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5; khoản 2 Điều 6; Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; Điều 28; khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 41 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP.
Xem nội dung VBĐiều 148. Phân phối lợi nhuận và các quỹ
1. Phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì được phân phối theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 135/2025/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 6, khoản 15 Điều 1 Nghị định 316/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.
...
Điều 35. Hạch toán, kế toán
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán, kế toán theo quy định tại Điều 150 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”.
3. Trong trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Xem nội dung VBĐiều 150. Hạch toán, kế toán
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 135/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân
1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện trên cơ sở Phương án tổ chức lại, phương án sáp nhập, hợp nhất được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục của quỹ tín dụng nhân dân; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng trong quá trình tổ chức lại.
4. Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc tổ chức lại.
5. Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại kế thừa quyền và nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
6. Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất hết hiệu lực khi quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới khai trương hoạt động. Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập hết hiệu lực sau khi văn bản chấp thuận tổ chức lại của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực.
Điều 7. Địa bàn, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại
1. Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại được thực hiện các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại nếu đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, được thực hiện như sau:
a) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất là một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã) thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất. Quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất hoạt động trên các xã khác nhau phải phối hợp xây dựng phương án và lộ trình đảm bảo hoạt động trên địa bàn một xã tại Phương án tổ chức lại. Trong trường hợp này, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất không được kết nạp thành viên mới, không được cho vay mới, nhận tiền gửi mới tại các xã không phải xã nơi đặt trụ sở chính;
b) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi thực hiện chia, tách quỹ tín dụng nhân dân là một xã thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, tách và phải đảm bảo không trùng với địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân khác;
c) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập sau khi thực hiện sáp nhập quỹ tín dụng nhân dân bao gồm địa bàn hoạt động hiện tại của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập. Quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập phải phối hợp xây dựng phương án và lộ trình đảm bảo chấm dứt hoạt động tại các xã thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập tại Phương án tổ chức lại. Trong trường hợp này, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập không được kết nạp thành viên mới, không được cho vay mới, nhận tiền gửi mới tại các xã phải chấm dứt hoạt động;
d) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị tách phải đảm bảo không vượt quá địa bàn hoạt động trước khi thực hiện tách quỹ tín dụng nhân dân và không trùng với địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân khác. Trường hợp địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị tách nhiều hơn một xã, phải là các xã liền kề và chỉ được chấp thuận nếu quỹ tín dụng nhân dân bị tách đáp ứng các điều kiện để được hoạt động liên xã theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.
3. Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi sáp nhập, hợp nhất với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt, phải đảm bảo là một xã hoặc các xã liền kề (nếu có) và không vượt quá địa bàn hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trước khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất.
*Khoản 4 Điều 7 được bổ sung bởi Điều 8 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
4. Số lượng phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định sau:
a) Số lượng phòng giao dịch tại một địa bàn hành chính cấp xã của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân trên cùng một địa bàn hành chính cấp xã, số lượng phòng giao dịch tối đa bằng số lượng các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất. Quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất được duy trì số lượng phòng giao dịch hiện có trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành;
c) Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm xây dựng phương án, lộ trình và hoàn thành việc chấm dứt hoạt động đối với các phòng giao dịch có số lượng vượt quá quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm quy định tại điểm b khoản này.*
Mục 2. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN, TRỪ TRƯỜNG HỢP SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 8. Điều kiện tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân
1. Có Phương án tổ chức lại khả thi, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên có liên quan, được xây dựng và thông qua theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại phải có báo cáo tài chính của năm liền kề đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ.
3. Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ góp vốn của thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý; tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh (Phòng giao dịch); tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
4. Đối với trường hợp chia, tách quỹ tín dụng nhân dân, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân bị chia, tách phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tổng tài sản ở mức trên 500 tỷ đồng tại thời điểm đề nghị hoặc thuộc trường hợp phải xử lý địa bàn hoạt động là các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới có tổng tài sản tối thiểu là 100 tỷ đồng.
Điều 9. Hội đồng tổ chức lại
1. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thành lập Hội đồng tổ chức lại để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân.
2. Hội đồng tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại.
3. Chủ tịch Hội đồng tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân là:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập; hoặc
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị tách; hoặc
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất được các quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất còn lại ủy quyền làm đại diện thực hiện các công việc liên quan đến việc hợp nhất theo quy định tại Thông tư này. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản và phù hợp với các quy định của pháp luật.
4. Hội đồng tổ chức lại có trách nhiệm:
a) Xây dựng Phương án tổ chức lại;
b) Đề nghị Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại triệu tập Đại hội thành viên để thông qua Phương án tổ chức lại và các vấn đề liên quan đến thủ tục tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
c) Đề xuất cơ cấu tổ chức, nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
d) Thay mặt quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thực hiện thủ tục tổ chức lại theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và chính xác của các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại;
đ) Sau khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng tổ chức lại thay mặt Hội đồng tổ chức lại triệu tập Đại hội thành viên đầu tiên của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới để thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này.
Điều 10. Công bố thông tin tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân
1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại phải niêm yết tại trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; công bố trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân (nếu có) trong 07 ngày làm việc các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;
b) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
c) Vốn điều lệ; nội dung, địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại;
d) Người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;
đ) Thông tin dự kiến về quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật, địa bàn hoạt động.
2. Sau khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phải niêm yết tại trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân; trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; công bố trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp và công bố trên một tờ báo in hằng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc trên một báo điện tử của Việt Nam trong 07 ngày làm việc các thông tin sau (trừ quy định tại điểm e khoản này):
a) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
b) Số, ngày quyết định của Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
c) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động; số, ngày văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
d) Nội dung, thời hạn và địa bàn hoạt động; vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
đ) Người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
e) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên tham gia góp vốn tại quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phải được niêm yết tại trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
g) Ngày dự kiến khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới;
h) Thông tin chính thức về việc chấm dứt tồn tại pháp nhân của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất, bao gồm:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính;
(ii) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động;
(iii) Vốn điều lệ;
(iv) Người đại diện theo pháp luật;
(v) Ngày chấm dứt tồn tại pháp nhân. Ngày chấm dứt tồn tại pháp nhân quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập là ngày văn bản chấp thuận tổ chức lại của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Ngày chấm dứt tồn tại pháp nhân quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất là ngày khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới.
3. Các quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất; quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập và quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập được thỏa thuận và thống nhất công bố chung các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phương án tổ chức lại theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
c) Nghị quyết của Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thông qua:
(i) Phương án tổ chức lại;
(ii) Hợp đồng sáp nhập, hợp nhất đối với trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất;
(iii) Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới; quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi);
(iv) Dự thảo Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
(v) Các vấn đề khác liên quan đến việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
đ) Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới; quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi), trong đó bao gồm: họ và tên, chức danh hiện tại (nếu có) và chức danh dự kiến bầu, bổ nhiệm;
e) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới; quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi) theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân;
g) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;
h) Văn bản ủy quyền theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
i) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản này, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất phải nộp hợp đồng sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm c(ii) khoản này được người đại diện theo pháp luật quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất ký.
Hợp đồng sáp nhập, hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất; thủ tục sáp nhập, hợp nhất; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, thời hạn thực hiện sáp nhập, hợp nhất;
k) Dự thảo Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại đã được cấp có thẩm quyền quyết định của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thông qua.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại bao gồm:
a) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng tổ chức lại nêu rõ các nội dung thay đổi so với Phương án tổ chức lại đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị chấp thuận nguyên tắc (nếu có);
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thông qua các nội dung thay đổi tại Phương án tổ chức lại đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại (nếu có);
c) Hồ sơ đề nghị chấp thuận những nội dung thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đối với quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
d) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới về việc:
(i) Bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
(ii) Các nội dung khác theo quy định phải được các thành viên tham dự cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên biểu quyết thông qua theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
e) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
g) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại đã được Đại hội thành viên thông qua;
h) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới quy định tại điểm g khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới thông qua.
Điều 12. Phương án tổ chức lại
1. Phương án tổ chức lại phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thông qua và được người đại diện theo pháp luật của các quỹ tín dụng nhân dân cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm.
2. Phương án tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;
b) Lý do tổ chức lại;
c) Tình hình tài chính và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại trong năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu tính đến thời điểm nộp hồ sơ; việc tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại trong năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Lộ trình thực hiện tổ chức lại; phương án và lộ trình xử lý địa bàn hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
*Điểm đ khoản 2 Điều 12 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
đ) Lộ trình thực hiện tổ chức lại; phương án và lộ trình xử lý địa bàn hoạt động, xử lý phòng giao dịch vượt quá quy định (nếu có) theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Thông tư này;*
e) Dự kiến về tên, địa bàn hoạt động, địa điểm đặt trụ sở chính và mạng lưới hoạt động, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;
*Điểm e khoản 2 Điều 12 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
e) Dự kiến về tên, địa bàn hoạt động, địa điểm đặt trụ sở chính và mạng lưới hoạt động (bao gồm cả việc sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này), thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;*
g) Phương án kinh doanh dự kiến của từng năm trong 03 năm tiếp theo của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, trong đó tối thiểu phải có mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, dự kiến thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của từng năm và phân tích, thuyết minh khả năng thực hiện phương án;
h) Biện pháp chuyển đổi hệ thống công nghệ thông tin quản lý, hệ thống truyền dữ liệu, hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để đảm bảo thông suốt hoạt động trong và sau khi hoàn tất quá trình tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
i) Dự trù chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức lại và nguyên tắc phân bổ chi phí đối với quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;
k) Phương án xử lý đối với người lao động làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;
l) Đánh giá tác động của việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân và phương án xử lý các tồn tại, yếu kém (nếu có) nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và liên tục của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình tổ chức lại;
m) Quyền lợi, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, các tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu có);
n) Nguyên tắc, phương án phân chia tài sản (đối với quỹ tín dụng nhân dân thực hiện chia, tách) trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;
o) Cam kết quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia, tách quỹ tín dụng nhân dân kiểm soát chặt chẽ việc tăng trưởng quy mô tổng tài sản của mình;
p) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn tại quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại và danh sách thành viên tham gia góp vốn của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Họ và tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);
(ii) Số định danh cá nhân (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); mã số doanh nghiệp hoặc mã số hợp tác xã (đối với thành viên là pháp nhân);
(iii) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
q) Phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay (nếu có);
r) Việc tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới với điều kiện, thành phần, thể thức họp, cách thức biểu quyết theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này; việc ủy quyền cho Hội đồng tổ chức lại triệu tập cuộc họp này.
Điều 13. Trình tự chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân
1. Chấp thuận nguyên tắc:
a) Hội đồng tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Hội đồng tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;
*Điểm c khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;*
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị;
đ) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
(i) Chấp thuận nguyên tắc việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;
(ii) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
*Điểm đ khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
đ) Trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
(i) Chấp thuận nguyên tắc việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận phương án sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch; danh sách, địa điểm đặt trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại (nếu có);
(ii) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới. Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.*
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
3. Chấp thuận tổ chức lại:
a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, Hội đồng tổ chức lại gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại hết hiệu lực.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Hội đồng tổ chức lại xác nhận về việc đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
(i) Có văn bản chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
*Điểm b khoản 3 Điều 13 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 10 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
(i) Có văn bản chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại; Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.*
4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực:
a) Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới thực hiện khai trương hoạt động theo quy định của pháp luật. Các quỹ tín dụng nhân dân được thành lập mới sau khi thực hiện chia, tách quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện khai trương cùng thời điểm.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới có văn bản thông báo đã khai trương hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đã hết hiệu lực cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại hoạt động theo tên mới, quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực việc thay đổi thông tin về tên của phòng giao dịch (bao gồm tên, tên viết tắt).
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được Giấy phép đã hết hiệu lực của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Thông báo về sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập; thông báo về thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập;
b) Thông báo về cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất; thông báo về thu hồi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất;
c) Thông báo về sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị tách kèm theo Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; thông báo về cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được thành lập mới sau khi thực hiện tách quỹ tín dụng nhân dân kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân được thành lập mới sau khi thực hiện tách quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông báo về thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân bị chia; thông báo về cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được thành lập mới sau khi thực hiện chia quỹ tín dụng nhân dân kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân được thành lập mới sau khi thực hiện chia quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Thông báo thông tin về thay đổi tên phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
1. Việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 175 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 167 của Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phối hợp với quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, hợp nhất thực hiện các công việc sau:
a) Hoàn thành việc xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất với nội dung theo quy định tại Điều 177 Luật Các tổ chức tín dụng gửi Ban kiểm soát đặc biệt. Phương án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thông qua theo quy định của pháp luật và được người đại diện theo pháp luật của các quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm;
b) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất bao gồm:
(i) Hồ sơ theo quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất ủy quyền cho quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện cho các quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất (sau đây gọi là quỹ tín dụng nhân dân đại diện) thực hiện các công việc liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập không có thay đổi về nhân sự giữ chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập thực hiện theo quy định tại điểm g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các công việc sau:
a) Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tính khả thi của phương án sáp nhập, hợp nhất;
b) Có văn bản thông báo gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để hoàn thiện hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Sau khi nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.
*Khoản 6 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.*
7. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
*Khoản 7 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).*
8. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại bao gồm:
a) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc:
(i) Bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
(ii) Thông qua các nội dung khác theo quy định phải được các thành viên tham dự cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên biểu quyết thông qua theo quy định của pháp luật;
b) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
d) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được Đại hội thành viên thông qua;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền thông qua, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành.
9. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận về việc đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
10. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
*Khoản 10 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.*
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
12. Việc công bố thông tin sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
13. Thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 7 Điều này có thể được Ngân hàng Nhà nước Khu vực gia hạn nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai lần thời hạn quy định tại các khoản này.
14. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đã hết hiệu lực cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
...
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHIA
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TÁCH
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 đến Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 8. Bổ sung khoản 4 vào Điều 7
“4. Số lượng phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định sau:
a) Số lượng phòng giao dịch tại một địa bàn hành chính cấp xã của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân trên cùng một địa bàn hành chính cấp xã, số lượng phòng giao dịch tối đa bằng số lượng các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất. Quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất được duy trì số lượng phòng giao dịch hiện có trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành;
c) Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm xây dựng phương án, lộ trình và hoàn thành việc chấm dứt hoạt động đối với các phòng giao dịch có số lượng vượt quá quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm quy định tại điểm b khoản này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Lộ trình thực hiện tổ chức lại; phương án và lộ trình xử lý địa bàn hoạt động, xử lý phòng giao dịch vượt quá quy định (nếu có) theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Dự kiến về tên, địa bàn hoạt động, địa điểm đặt trụ sở chính và mạng lưới hoạt động (bao gồm cả việc sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này), thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
(i) Chấp thuận nguyên tắc việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận phương án sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch; danh sách, địa điểm đặt trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại (nếu có);
(ii) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới. Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
(i) Có văn bản chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
(ii) Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại; Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.”.
Điều 11. Sửa đổi một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).”.
3. Sửa đổi khoản 10 như sau:
“10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng.
Tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 8 đến Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Sáp nhập, hợp nhất của Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
1. Việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 175 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 167 của Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phối hợp với quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, hợp nhất thực hiện các công việc sau:
a) Hoàn thành việc xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất với nội dung theo quy định tại Điều 177 Luật Các tổ chức tín dụng gửi Ban kiểm soát đặc biệt. Phương án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thông qua theo quy định của pháp luật và được người đại diện theo pháp luật của các quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm;
b) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất bao gồm:
(i) Hồ sơ theo quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất ủy quyền cho quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện cho các quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất (sau đây gọi là quỹ tín dụng nhân dân đại diện) thực hiện các công việc liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập không có thay đổi về nhân sự giữ chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập thực hiện theo quy định tại điểm g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các công việc sau:
a) Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tính khả thi của phương án sáp nhập, hợp nhất;
b) Có văn bản thông báo gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để hoàn thiện hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Sau khi nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.
*Khoản 6 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.*
7. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
*Khoản 7 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).*
8. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại bao gồm:
a) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc:
(i) Bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
(ii) Thông qua các nội dung khác theo quy định phải được các thành viên tham dự cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên biểu quyết thông qua theo quy định của pháp luật;
b) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
d) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được Đại hội thành viên thông qua;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền thông qua, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành.
9. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận về việc đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
10. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
*Khoản 10 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.*
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
12. Việc công bố thông tin sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
13. Thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 7 Điều này có thể được Ngân hàng Nhà nước Khu vực gia hạn nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai lần thời hạn quy định tại các khoản này.
14. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đã hết hiệu lực cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
Xem nội dung VBĐiều 175. Sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất hoặc có nhà đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập, hợp nhất bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định và đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 11. Sửa đổi một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).”.
3. Sửa đổi khoản 10 như sau:
“10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 175. Sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất hoặc có nhà đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tín dụng sau sáp nhập, hợp nhất bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định và đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này.
Sáp nhập, hợp nhất của Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục sáp nhập, hợp nhất của Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
1. Việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 175 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 7 Điều 167 của Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt phối hợp với quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, hợp nhất thực hiện các công việc sau:
a) Hoàn thành việc xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất với nội dung theo quy định tại Điều 177 Luật Các tổ chức tín dụng gửi Ban kiểm soát đặc biệt. Phương án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thông qua theo quy định của pháp luật và được người đại diện theo pháp luật của các quỹ tín dụng nhân dân thực hiện sáp nhập, hợp nhất cùng ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm;
b) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất bao gồm:
(i) Hồ sơ theo quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này;
(ii) Văn bản của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất ủy quyền cho quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện cho các quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất (sau đây gọi là quỹ tín dụng nhân dân đại diện) thực hiện các công việc liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập không có thay đổi về nhân sự giữ chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập thực hiện theo quy định tại điểm g, i, k khoản 1 Điều 11 Thông tư này trên cơ sở nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện các công việc sau:
a) Phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thực hiện đánh giá và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tính khả thi của phương án sáp nhập, hợp nhất;
b) Có văn bản thông báo gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện, quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để hoàn thiện hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Sau khi nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.
*Khoản 6 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.*
7. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).
*Khoản 17 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).*
8. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên tắc tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức lại bao gồm:
a) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc:
(i) Bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
(ii) Thông qua các nội dung khác theo quy định phải được các thành viên tham dự cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên biểu quyết thông qua theo quy định của pháp luật;
b) Biên bản cuộc họp Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bầu, bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
c) Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Quyết định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập về việc bổ nhiệm Giám đốc theo danh sách nhân sự dự kiến được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận (nếu có thay đổi);
d) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được Đại hội thành viên thông qua;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền thông qua, tối thiểu bao gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành.
9. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 8 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân đại diện xác nhận về việc đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quỹ tín dụng nhân dân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
10. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.
*Khoản 10 Điều 14 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.*
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
12. Việc công bố thông tin sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
13. Thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 7 Điều này có thể được Ngân hàng Nhà nước Khu vực gia hạn nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai lần thời hạn quy định tại các khoản này.
14. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép hết hiệu lực theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đã hết hiệu lực cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
...
PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
...
PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
Xem nội dung VBĐiều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
...
5. Trình tự, thủ tục thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 11. Sửa đổi một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.”.
2. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.
Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:
a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;
b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.
Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).”.
3. Sửa đổi khoản 10 như sau:
“10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:
a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
...
5. Trình tự, thủ tục thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục sáp nhập, hợp nhất của Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 11 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
...
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
...
6. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng đề xuất và xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại hoặc phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
...
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
...
6. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng đề xuất và xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại hoặc phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC LẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. SÁP NHẬP, HỢP NHẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 14. Sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt
...
11. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất mà quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, bao gồm cả trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại khoản 10 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân đề xuất và xây dựng phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
...
6. Trường hợp phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc hết thời hạn thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không thực hiện được phương án đó, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng đề xuất và xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại hoặc phương án giải thể hoặc phương án phá sản theo quy định của Luật này.
Phương án sáp nhập, hợp nhất Quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 14 Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
...
Chương III THU HỒI GIẤY PHÉP, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
...
Mục 3. THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 23. Thời hạn thanh lý
1. Thời hạn thanh lý là 12 tháng kể từ ngày văn bản chấp thuận giải thể hoặc văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực. Thời hạn thanh lý có thể được gia hạn tối đa 03 lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 tháng.
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.
*Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.*
Điều 24. Chấm dứt thanh lý
1. Quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Quỹ tín dụng nhân dân không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 204 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Trường hợp hết thời hạn thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này, trừ khoản tiền gửi của người gửi tiền chưa đến nhận và quỹ tín dụng nhân dân có đủ tiền để thanh toán cho các khoản tiền gửi này, Hội đồng thanh lý phải chuyển giao số tiền thanh toán cho các khoản tiền gửi chưa chi trả, danh sách người gửi tiền chưa chi trả cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực để quản lý, chi trả cho người gửi tiền và chấm dứt thanh lý.
Điều 25. Hội đồng thanh lý
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Hội đồng thanh lý bao gồm thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này do Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Thông tư này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định thành phần Hội đồng thanh lý như sau:
a) Thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này trên cơ sở đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân; hoặc
b) Thành phần khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đề nghị thành phần theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Thành phần Hội đồng thanh lý quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tất cả các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có vốn góp từ 5% vốn điều lệ trở lên và 05 khách hàng có số dư tiền gửi lớn nhất tại quỹ tín dụng nhân dân (trong trường hợp các khách hàng này đồng ý tham gia Hội đồng thanh lý) tại thời điểm đề nghị giải thể hoặc thời điểm Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân giải thể và thực hiện thanh lý tài sản.
Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, thành phần Hội đồng thanh lý bao gồm cả đại diện của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn một trong số các thành viên Hội đồng quản trị thay thế tham gia Hội đồng thanh lý; trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn người thay thế tham gia Hội đồng thanh lý cho đến khi các chức danh này được bổ sung.
Khi quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới, Trưởng Ban kiểm soát mới, Giám đốc mới, Kế toán trưởng mới thì những người này sẽ tham gia Hội đồng thanh lý thay cho những người đã tham gia Hội đồng thanh lý khi các chức danh nêu trên bị khuyết.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Tại thời điểm thành lập và trong quá trình hoạt động của Hội đồng thanh lý, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng quản trị, người được Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân lựa chọn tham gia Hội đồng thanh lý thay cho Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân có Chủ tịch Hội đồng quản trị mới thì Chủ tịch Hội đồng quản trị mới làm Chủ tịch Hội đồng thanh lý thay cho người đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng thanh lý quy định tại khoản này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thanh lý
1. Hội đồng thanh lý được sử dụng con dấu của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng thanh lý có trách nhiệm:
a) Rà soát toàn bộ các khoản mục của tài sản có và tài sản nợ, các khoản mục ngoại bảng của Báo cáo tình hình tài chính của quỹ tín dụng nhân dân, lập danh sách và số tiền của các chủ nợ, khách nợ đến thời điểm thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân và danh mục tài sản của quỹ tín dụng nhân dân để xử lý;
b) Thực hiện thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ và các tài sản của quỹ tín dụng nhân dân (trừ trường hợp thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ);
c) Định kỳ ngày 10 hằng tháng hoặc khi cần thiết, báo cáo Tổ giám sát thanh lý về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản và chi trả cho các chủ nợ của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
4. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Hội đồng thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình thực hiện thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Điều 27. Phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân
1. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được Đại hội thành viên quỹ tín dụng nhân dân thông qua và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
c) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
d) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) đến thời điểm đề nghị giải thể, trong đó xác định rõ khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng;
đ) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;
e) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý, phương án phân chia tài sản;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
2. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 18, Điều 19 Thông tư này, phương án thanh lý tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ và Đại hội thành viên (đối với trường hợp được can thiệp sớm), Hội đồng quản trị (đối với trường hợp được kiểm soát đặc biệt) quỹ tín dụng nhân dân thực hiện giải thể thông qua, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
b) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
c) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt.
Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
d) Danh sách thành viên Hội đồng thanh lý (bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của từng thành viên);
đ) Tóm tắt tình hình tài chính và hoạt động (giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, tình hình công nợ, các khoản phải thu, phải trả bao gồm nội bảng và ngoại bảng) của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt đến thời điểm đề nghị tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
e) Kế hoạch, lộ trình, cách thức chuyển giao nghĩa vụ nợ giữa quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm và tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao;
g) Kế hoạch mua một phần hoặc toàn bộ tài sản, đồng thời nhận chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ nợ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt; lộ trình, cách thức mua tài sản, chuyển giao nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ; quyền, nghĩa vụ của bên thứ ba liên quan đến việc chuyển giao nghĩa vụ nợ;
h) Danh sách thành viên góp vốn và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm, được kiểm soát đặc biệt;
i) Kế hoạch, biện pháp xử lý quyền lợi và nghĩa vụ, trong đó nêu rõ lộ trình thanh lý tài sản, phương án phân chia tài sản;
k) Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ;
l) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thanh lý tài sản, giải thể, thu hồi Giấy phép.
Điều 28. Xử lý khoản nợ có bảo đảm, thứ tự phân chia tài sản
1. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc phân chia giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản vay đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Các khoản lệ phí, chi phí thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
d) Các khoản chi trả cho người gửi tiền;
đ) Các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
e) Các khoản nợ vay từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;
g) Các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ tín dụng nhân dân không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý. Đối với đất do Nhà nước giao cho quỹ tín dụng nhân dân sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Trường hợp giá trị tài sản của quỹ tín dụng nhân dân sau khi đã thanh toán đủ các khoản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần giá trị tài sản còn lại được chia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn tại thời điểm thực hiện việc phân chia tài sản.
Mục 4. GIÁM SÁT THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 29. Tổ giám sát thanh lý
1. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc thành lập Tổ giám sát thanh lý để giám sát việc thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, chỉ định Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý, quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng và các thành viên Tổ Giám sát thanh lý.
2. Tổ giám sát thanh lý có tối thiểu 03 thành viên bao gồm đại diện Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho quỹ tín dụng nhân dân vay đặc biệt).
3. Thành viên Tổ giám sát thanh lý không phải là một trong những người sau:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý, thành viên Hội đồng thanh lý của quỹ tín dụng nhân dân bị thanh lý;
b) Người có liên quan của các thành viên quy định tại điểm a khoản này.
Điều 30. Cơ chế hoạt động của Tổ giám sát thanh lý
1. Các thành viên Tổ giám sát thanh lý làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm.
2. Tổ giám sát thanh lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi Giấy phép đặt trụ sở chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
3. Tổ giám sát thanh lý sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong các văn bản. Báo cáo của Tổ giám sát thanh lý do Tổ trưởng ký.
4. Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý và các thành viên chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Phiên họp của Tổ giám sát thanh lý chỉ được tiến hành khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 tổng số thành viên. Các quyết định của Tổ giám sát thanh lý chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số thành viên có mặt tại cuộc họp. Trường hợp có số phiếu biểu quyết hợp lệ ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Tổ trưởng Tổ giám sát thanh lý.
6. Chi phí liên quan đến hoạt động của Tổ giám sát thanh lý do quỹ tín dụng nhân dân chi trả. Việc hạch toán chi phí phải tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
7. Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tồn tại pháp nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt thanh lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ theo quy định như sau:
(i) Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định chấm dứt thanh lý đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt đó;
(ii) Đối với quỹ tín dụng nhân dân chưa thuộc diện kiểm soát đặc biệt, Tổ giám sát thanh lý kết thúc nhiệm vụ khi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý
1. Chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân kiểm kê toàn bộ công nợ, các khoản phải thu, phải trả; yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân mời các chủ nợ, khách nợ đến đối chiếu để xác định khả năng thanh toán và nguồn trả nợ.
2. Yêu cầu Hội đồng thanh lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý tài sản, thực hiện việc chi trả cho các chủ nợ theo đúng thứ tự ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.
3. Giám sát toàn bộ quá trình thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
4. Định kỳ ngày 15 hằng tháng hoặc đột xuất, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực về tình hình thanh lý tài sản, phân chia tài sản của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân thu hồi các khoản phải thu, xử lý các khách hàng cố tình làm thất thoát tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.
5. Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyết định đình chỉ hoạt động của thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo phương án thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các cá nhân sai phạm (nếu có).
6. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xử lý những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền.
7. Báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định chấm dứt thanh lý và yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 17 Thông tư này.
8. Trường hợp chấm dứt thanh lý để thực hiện các thủ tục phá sản, Tổ giám sát thanh lý có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ trong quá trình giám sát thanh lý cho Ban kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.
...
Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23
“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.
Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33
“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.
Xem nội dung VBĐiều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Khi giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 202 của Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tiến hành thanh lý tài sản dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo trình tự, thủ tục thanh lý tài sản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Mục 3, 4 Chương III Thông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 10/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 63/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/02/2026
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
4. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thủ tục sau đây:
...
b) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
4. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thủ tục sau đây:
...
b) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải thực hiện công bố các thông tin sau:
a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;
b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm mới và thông tin khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tài chính vi mô phải công bố các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên:
a) Trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô;
b) Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7, Điều 19, Điều 21, Điều 22 Thông tư này, tổ chức tài chính vi mô phải công bố quyết định của tổ chức tài chính vi mô về các nội dung thay đổi này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có liên quan của tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
...
4. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thủ tục sau đây:
...
b) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.
Công bố nội dung thay đổi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch
1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
*Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.*
...
Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 29 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch
1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
*Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.*
...
Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 29 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 19. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch
1. Tổ chức tài chính vi mô quyết định việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi.
...
Điều 20. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch
...
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
*Khoản 5 Điều 20 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.*
...
Điều 30. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
...
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 19, khoản 2 Điều 21, Điều 29 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
...
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch
1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Tổ chức tài chính vi mô có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:
a) Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Có biên bản xác nhận việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô chỉ hoạt động tại địa điểm mới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận việc đáp ứng các yêu cầu để được hoạt động tại địa điểm mới. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô phải hoạt động tại địa điểm đã được chấp thuận. Quá thời hạn này mà không hoạt động tại địa điểm mới, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.”.
Xem nội dung VBĐiều 152. Báo cáo
...
3. Ngoài báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
...
c) Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tín dụng; tạm ngừng giao dịch dưới 05 ngày làm việc; niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước.
Thay đổi tên chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 19, Khoản 5 Điều 20 và Khoản 3 Điều 29 Thông tư 19/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 19/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 12 Thông tư 64/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 248/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp (bao gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty); Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Kiểm soát viên) tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là người đại diện vốn).
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Nguyên tắc chung thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng
1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách được xếp lương theo bảng lương của doanh nghiệp xây dựng, ban hành làm cơ sở để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động và hưởng tiền lương, tiền thưởng do doanh nghiệp chi trả; người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không chuyên trách thì xếp lương, hưởng tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, công việc đảm nhận tại cơ quan đại diện chủ sở hữu và hưởng thù lao do doanh nghiệp chi trả. Tiền lương của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách và thù lao của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn không chuyên trách do doanh nghiệp chi trả được tính trong quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp.
2. Căn cứ quỹ tiền lương chung, quỹ tiền thưởng, quy chế hoặc chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định, người đại diện vốn tham gia ý kiến với cấp có thẩm quyền (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông) quyết định và chi trả mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện vốn theo chức danh, chức vụ đảm nhận tại doanh nghiệp; cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể của Kiểm soát viên và thông báo để doanh nghiệp chi trả cho Kiểm soát viên. Mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng chi trả cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không được vượt quá mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng tối đa quy định tại Chương II Nghị định này.
3. Mức tiền lương, thù lao tối đa tại Chương II Nghị định này được quy định theo chức danh Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (sau đây gọi tắt là Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên), tính bình quân theo tháng và gắn với các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo năm, gồm: vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của chủ sở hữu; doanh thu; lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Việc xác định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng tối đa làm cơ sở để thực hiện mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng cụ thể được căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện hằng năm của doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chức danh thực tế đảm nhận của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn tại doanh nghiệp. Trong đó:
a) Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện vốn đảm nhận chức danh là Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc theo quy định của pháp luật thì xác định tiền lương, tiền thưởng theo Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách, trong đó tiền lương được tăng thêm bằng 20% mức tiền lương của chức danh này; Thành viên hội đồng đồng thời là thành viên Ban điều hành thì xác định theo tiền lương, tiền thưởng của thành viên Ban điều hành và thù lao của Thành viên hội đồng không chuyên trách; Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 103 Luật Doanh nghiệp thì xác định theo tiền lương, thù lao của Trưởng Ban kiểm soát;
b) Đối với người đại diện vốn đảm nhận chức danh không phải là Thành viên hội đồng thì người đại diện vốn chuyên trách hưởng mức tiền lương, tiền thưởng do doanh nghiệp chi trả được xác định theo chức danh người đại diện vốn đảm nhận tại doanh nghiệp theo quy chế tiền lương hoặc quy định của doanh nghiệp; người đại diện vốn không chuyên trách hưởng mức tiền lương, tiền thưởng do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, công việc đảm nhận theo khoản 1 Điều này và thù lao do doanh nghiệp chi trả được xác định theo chức danh người đại diện vốn đảm nhận tại doanh nghiệp theo quy chế tiền lương hoặc quy định của doanh nghiệp.
4. Khi xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, tổng doanh thu trừ tổng chi phí (đối với doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận) thực hiện so với kế hoạch thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tính toán loại trừ, người đại diện vốn tham gia ý kiến với cấp có thẩm quyền (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông) tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương, thù lao gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực sự của doanh nghiệp.
Chương II MỨC TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG TỐI ĐA CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG, KIỂM SOÁT VIÊN
Điều 4. Mức lương cơ bản
1. Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được quy định như sau:
(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)
2. Việc áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Mức tiền lương tối đa
Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định này và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:
1. Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.
2. Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.
3. Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:
a) Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;
b) Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;
c) Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản này, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.
4. Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mức 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều này vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:
a) Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu;
b) Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản này và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.
5. Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.
6. Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:
a) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;
b) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;
c) Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.
7. Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều này không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.
Điều 6. Mức thù lao tối đa
Mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách được xác định theo thời gian thực tế làm việc nhưng không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.
Điều 7. Tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao
Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được doanh nghiệp tạm ứng, chi trả tiền lương, thù lao theo quy chế hoặc chính sách tiền lương của doanh nghiệp. Trường hợp đã được tạm ứng, chi trả vượt quá mức tiền lương, thù lao theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định này thì Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên phải hoàn trả phần đã tạm ứng, chi trả vượt trước ngày 30 tháng 6 năm sau liền kề.
Điều 8. Tiền thưởng
1. Tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy chế thưởng của doanh nghiệp.
2. Tiền thưởng cụ thể hằng năm của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tối đa không vượt quá số tháng tiền lương của doanh nghiệp được trích để lập quỹ khen thưởng, phúc lợi quy định tại khoản 1 Điều này nhân với tỷ lệ phân bổ giữa quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định hoặc quy chế của doanh nghiệp và nhân với mức tiền lương bình quân thực hiện theo tháng được hưởng tại doanh nghiệp của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này và định kỳ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì đề nghị Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo sửa đổi, điều chỉnh. Nếu đề nghị không được thực hiện thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu biết để kịp thời xử lý.
3. Người đại diện vốn có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến, biểu quyết trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của người đại diện vốn;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng, người đại diện vốn thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm:
a) Hằng năm, cho ý kiến và thông báo để doanh nghiệp chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo;
b) Tiếp nhận, rà soát báo cáo của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì yêu cầu Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty sửa đổi, điều chỉnh; chỉ đạo người đại diện vốn tham gia ý kiến để Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông sửa đổi, điều chỉnh bảo đảm quy định tại Nghị định này;
c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng thuộc quyền quản lý.
5. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương cơ bản cho phù hợp với thực tế của từng thời kỳ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan và cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền lương, thù lao, tiền thưởng tại các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
3. Sửa đổi nội dung gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai thuộc điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thành “Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2: Căn cứ tình hình tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương (bao gồm xác định quỹ tiền lương, chi trả tiền lương cho viên chức và người lao động) theo kết quả hoạt động của đơn vị như doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.
4. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành đã được Chính phủ cho phép tính chung tiền lương của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên trong quỹ tiền lương với người lao động và xác định mức tiền lương cụ thể của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên theo quy chế trả lương của doanh nghiệp thì mức tiền lương cụ thể đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên tiếp tục được thực hiện theo mức tiền lương quy định trong quy chế trả lương của doanh nghiệp.
5. Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi tắt là 7 tháng năm 2025) được thực hiện theo quy định sau:
a) Quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 chia cho 12 tháng và nhân với 7 tháng, trong đó quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 làm cơ sở tính quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 được xác định dựa trên số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân thực tế sử dụng và mức tiền lương bình quân thực hiện theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 44/2025/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);
b) Mức tiền lương, thù lao thực hiện 7 tháng năm 2025 của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định dựa trên mức tiền lương, thù lao kế hoạch, gắn với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2025 theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 như xác định tiền lương, thù lao 7 tháng năm 2025 quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này nhưng tính cho thời gian 5 tháng (từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025), nếu thấy việc xác định tiền lương, thù lao này thuận lợi hơn so với quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Chương II Nghị định này.
2. Đối với khoản tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã chuyển về cơ quan đại diện chủ sở hữu quản lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa chi trả hoặc chưa chi trả hết cho Kiểm soát viên thì cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện chuyển về doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động chi trả cho Kiểm soát viên.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.
2. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đang áp dụng cơ chế tiền lương theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này để thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên, trong đó mức lương cơ bản được xác định theo lĩnh vực tài chính trong nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động số 7 tại điểm a khoản 2 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; chỉ tiêu lợi nhuận được tính theo lợi nhuận trước thuế hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi phí; đối với Quỹ tài chính theo mô hình Hội đồng quản lý thì Hội đồng quản lý được xác định tiền lương, thù lao tương đương Hội đồng thành viên.
3. Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam khi xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, làm biến động doanh thu tăng trên 7% hoặc giảm trên 3% thì loại trừ phần doanh thu tăng trên 7% (đối với trường hợp doanh thu tăng trên 7%) hoặc được tính phần doanh thu giảm trên 3% (đối với trường hợp doanh thu giảm trên 3%) vào doanh thu để xác định lợi nhuận làm căn cứ xác định mức tiền lương, thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 24 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này để thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên, trong đó khi thực hiện chế độ tiền lương, thù lao thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí; nếu có yếu tố khách quan quy định tại Phụ lục I và yếu tố đặc thù quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này tác động trực tiếp làm tăng hoặc giảm tổng doanh thu, tổng chi phí thì Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán loại trừ, bảo đảm tiền lương, thù lao gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực sự của đơn vị. Giao Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội hằng năm xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của Ngân hàng.
5. Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam căn cứ quy định của pháp luật về tiền lương đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và pháp luật có liên quan để thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức, người lao động, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc gắn với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động, bảo đảm doanh thu bù đắp chi phí sản xuất của Đài Truyền hình Việt Nam.
6. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng quy định tại Nghị định này để thực hiện tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC I YẾU TỐ KHÁCH QUAN
...
PHỤ LỤC II ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG CƠ BẢN
...
PHỤ LỤC III YẾU TỐ ĐẶC THÙ
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
9. Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty đó;
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 248/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2025
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
...
Điều 5. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 7. Vốn
...
Điều 8. Chất lượng tài sản
...
Điều 9. Quản trị điều hành
...
Điều 10. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 11. Khả năng thanh khoản
...
Điều 12. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 13. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Ngưỡng tính điểm từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 15. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 16. Cách tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 17. Ngưỡng tính điểm từng nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 18. Điểm của từng tiêu chí
...
Điều 19. Trọng số từng tiêu chí, nhóm chỉ tiêu định tượng và nhóm chỉ tiêu định tính trong từng tiêu chí
...
Điều 20. Cách tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 21. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 22. Tần suất, thời gian thực hiện, phê duyệt xếp hạng
...
Điều 23. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 24. Quản lý kết quả xếp hạng
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 26. Trách nhiệm, quyền hạn của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
Điều 28. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 29. Hiệu lực thi hành
Điều 30. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng
...
Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng
...
Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG
Điều 6. Vốn
...
Điều 7. Chất lượng tài sản
...
Điều 8. Quản trị, điều hành
...
Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh
...
Điều 10. Khả năng chi trả
...
Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG
Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng
...
Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng
...
Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính
...
Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính
...
Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng
...
Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí
...
Điều 18. Xếp hạng
...
Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG
Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng
...
Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng
...
Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:
...
b) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
Quy định về xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 65/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/02/2026
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi kiểm toán
...
Điều 5. Khuyến khích kiểm toán
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập
...
Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập
...
Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
Xem nội dung VBĐiều 82. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi kiểm toán
...
Điều 5. Khuyến khích kiểm toán
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
...
Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập
...
Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập
...
Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập
...
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã
...
Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân
...
Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 18. Điều khoản thi hành
Xem nội dung VBĐiều 82. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
...
2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
d) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
3. Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Xem nội dung VBĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:
a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này;
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 111/2025/QH15).”.
2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15.”.
Xem nội dung VBĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:
a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này;
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
d) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
3. Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Xem nội dung VBĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:
a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này;
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 111/2025/QH15).”.
2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15.”.
Xem nội dung VBĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:
a) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này;
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
1. Đối với khoản cho vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc xử lý khoản cho vay đặc biệt, bao gồm khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.
2. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
3. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.
6. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 của Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.
8. Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.
2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Thông tư này.”.
2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 4.
3. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.”.
4. Bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật số 111/2025/QH15.”.
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.
2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
1. Đối với khoản cho vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc xử lý khoản cho vay đặc biệt, bao gồm khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.
2. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
3. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.
4. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).
5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.
6. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 của Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.
8. Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.
2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Thông tư này.”.
2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 4.
3. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.”.
4. Bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật số 111/2025/QH15.”.
Xem nội dung VBĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.
2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Điều 7. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
1. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành khoản vay đặc biệt:
a) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn còn trong hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt;
b) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn đã quá hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn quá hạn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt quá hạn, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn chậm trả (kể cả số dư nợ lãi phát sinh đối với số tiền tái cấp vốn tổ chức tín dụng phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn) chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt chậm trả;
c) Ngoài các yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian tổ chức tín dụng chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, các yếu tố còn lại của khoản vay đặc biệt được tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;
d) Sau khi tổ chức tín dụng có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, khoản vay đặc biệt được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay trong phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
2. Kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với quỹ tín dụng nhân dân.
3. Việc chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước thành khoản vay đặc biệt được quy định tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.
Xem nội dung VBĐiều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
...
3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt
...
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 13. Lãi suất
...
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Phụ lục I SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục II SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục IIIA DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt vay đặc biệt)
...
Phụ lục IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
Phụ lục V HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VI BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xem nội dung VBĐiều 191. Xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
1. Tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước và thực hiện ngay các biện pháp sau đây:
a) Không chia cổ tức bằng tiền mặt; tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng; các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;
b) Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút tiền hàng loạt quy định tại Điều 143 của Luật này; cập nhật, điều chỉnh phương án trong trường hợp cần thiết.
2. Trường hợp tổ chức tín dụng đang được can thiệp sớm bị rút tiền hàng loạt, tổ chức tín dụng đó phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng rút tiền hàng loạt và rà soát, đánh giá lại thực trạng để xây dựng, điều chỉnh phương án khắc phục theo quy định tại Điều 158 và Điều 160 của Luật này. Tổ chức tín dụng thực hiện phương án khắc phục đã được xây dựng, điều chỉnh.
3. Tổ chức tín dụng được áp dụng biện pháp hỗ trợ sau đây khi bị rút tiền hàng loạt:
a) Bán giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước trên nghiệp vụ thị trường mở với lãi suất 0%;
b) Thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm thanh khoản theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; vay đặc biệt từ tổ chức tín dụng khác.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
...
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 23. Lãi suất
...
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt
...
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Phụ lục IIIB DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)
...
Phụ lục IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xem nội dung VBĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:
...
b) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 4. Hiệu lực văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương II THỦ TỤC CHẤP THUẬN TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Điều 6. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cổ phần
...
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Điều 10. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
...
PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.
...
Chương VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2025/TT-NHNN HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHẤP THUẬN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỔ PHẦN
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.”.
Xem nội dung VBĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:
...
g) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
Thủ tục chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 29/01/2026
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 47/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Chương VIII Thông tư 11/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 4. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
...
Điều 5. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
Điều 6. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP VÀ HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 8. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH
Điều 9. Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về ban hành điều lệ, quy định nội bộ
...
Điều 11. Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU, PHẦN VỐN GÓP
Điều 12. Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu và giới hạn góp vốn, chuyển nhượng, hoàn trả phần vốn góp
...
Điều 13. Vi phạm quy định về góp vốn, mua cổ phần
...
Điều 14. Vi phạm quy định về chào bán, chuyển nhượng cổ phần
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ PHÍ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Điều 15. Vi phạm quy định về nhận tiền gửi
...
Điều 16. Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP TÍN DỤNG, NHẬN ỦY THÁC, ỦY THÁC VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN NGÂN HÀNG
Điều 17. Vi phạm quy định về cấp tín dụng
...
Điều 18. Vi phạm quy định về điểm giới thiệu dịch vụ
...
Điều 19. Vi phạm quy định về nhận ủy thác và ủy thác
...
Điều 20. Vi phạm quy định về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng
...
Điều 21. Vi phạm quy định trong hoạt động liên ngân hàng
...
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 22. Vi phạm quy định về nguyên tắc, điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
...
Điều 23. Vi phạm quy định về thu thập, xử lý thông tin tín dụng
...
Điều 24. Vi phạm quy định về an toàn, lưu giữ thông tin tín dụng
...
Điều 25. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và trao đổi, cung cấp thông tin tín dụng
...
Điều 26. Vi phạm quy định về điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay
...
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH VÀNG
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN TỆ VÀ KHO QUỸ, CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN QUỸ
Điều 29. Vi phạm quy định về thanh toán liên ngân hàng
...
Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
Điều 31. Vi phạm quy định về trung gian thanh toán
...
Điều 32. Vi phạm quy định về máy giao dịch tự động và hoạt động thẻ ngân hàng
...
Điều 33. Vi phạm quy định về hoạt động đại lý thanh toán
...
Điều 34. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng
...
Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ
...
Điều 36. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam
...
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định
...
Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
...
Điều 39. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn
...
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 40. Vi phạm quy định về duy trì dự trữ bắt buộc, mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc
...
Điều 41. Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn
...
Điều 42. Vi phạm quy định về phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
...
Điều 43. Vi phạm quy định về trích lập và sử dụng các quỹ
...
Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VÀ QUỸ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Điều 44. Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi
...
Điều 45. Vi phạm quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
...
Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 46. Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng
...
Điều 47. Vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 48. Vi phạm quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro
...
Điều 49. Vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị
...
Điều 50. Vi phạm quy định về quan hệ ngân hàng đại lý, sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt
...
Điều 51. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, giao dịch chuyển tiền điện tử, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
...
Điều 52. Vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
...
Điều 53. Vi phạm quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài sản
...
Điều 54. Vi phạm quy định về đánh giá rủi ro
...
Điều 55. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
...
Mục 13. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 56. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin
...
Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢN TRỞ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, KHÔNG THỰC HIỆN YÊU CẦU CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Điều 57. Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền
...
Điều 58. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát
...
Mục 15. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA, BÁN VÀ XỬ LÝ NỢ
Điều 59. Vi phạm quy định về mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
...
Điều 60. Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt Nam
...
Mục 16. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Điều 61. Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
...
Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
...
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
...
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
...
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Giám đốc sở
...
Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
...
Điều 71. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 72. Hiệu lực thi hành
...
Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBLUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
...
Điều 15. Hoạt động cho thuê vận hành
1. Tài sản cho thuê vận hành bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các động sản khác, bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật số 32/2024/QH15.
2. Công ty cho thuê tài chính thực hiện hoạt động cho thuê vận hành phải tuân thủ các quy định về thuê tài sản tại Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hợp đồng cho thuê vận hành:
a) Hợp đồng cho thuê vận hành là thỏa thuận giữa công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành về việc cho thuê và sử dụng một hoặc một số tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng cho thuê vận hành có hiệu lực kể từ ngày được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê vận hành;
b) Hợp đồng cho thuê vận hành tối thiểu phải có những nội dung sau đây:
(i) Tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty cho thuê tài chính, Bên thuê vận hành;
(ii) Tên, loại, mã số (nếu có) của tài sản cho thuê và các thông tin cần thiết để xác định đúng tài sản cho thuê;
(iii) Thời hạn cho thuê;
(iv) Tiền thuê;
(v) Trách nhiệm của các bên trong việc bảo hiểm, bảo dưỡng, bảo hành, kiểm định, sửa chữa, thay thế và các trách nhiệm khác theo thỏa thuận đối với tài sản cho thuê trong thời gian cho thuê;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của công ty cho thuê tài chính và Bên thuê vận hành trong hoạt động cho thuê vận hành, chấm dứt hợp đồng cho thuê vận hành trước hạn phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
...
e) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;
Hoạt động cho thuê vận hành của công ty tài chính chuyên ngành được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 55/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
...
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
...
b) Chiết khấu, tái chiết khấu;
Hoạt động chiết khấu của Ngân hàng thương mại được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
...
5. Chiết khấu, tái chiết khấu.
Hoạt động chiết khấu của Công ty tài chính tổng hợp được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Công ty tài chính tổng hợp;
c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);
d) Ngân hàng hợp tác xã;
đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:
a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;
b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.
2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.
4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.
5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.
Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu
Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.
4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.
6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.
Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu
1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:
a) Hối phiếu đòi nợ;
b) Hối phiếu nhận nợ;
c) Séc;
d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:
a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;
b) Trái phiếu Chính phủ;
c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
d) Trái phiếu chính quyền địa phương;
đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;
e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu
1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;
b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:
a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;
d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;
đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.
Điều 7. Đồng tiền chiết khấu
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:
a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.
Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn
1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức chiết khấu
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:
1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.
2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.
Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan
1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.
2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.
3. Lãi suất chiết khấu:
a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;
c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.
4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Hợp đồng chiết khấu
Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:
1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.
2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.
3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.
4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.
5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác
1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.
2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:
a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;
b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.
Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:
a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;
đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;
e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.
3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng
1. Khách hàng có quyền:
a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;
c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Khách hàng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
1. Tổ chức tín dụng có quyền:
a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;
c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:
a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;
c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.
Xem nội dung VBĐiều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng được hướng dẫn bởi Thông tư 81/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 02/03/2026
Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Tên gọi, trụ sở hoạt động
...
Điều 3. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với Ngân hàng Chính sách xã hội
...
Điều 4. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước
...
Điều 5. Bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Chính sách xã hội
...
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Điều 7. Cơ cấu tổ chức quản lý
...
Mục 2. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC
Điều 8. Hội đồng quản trị
...
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
...
Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị
...
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản trị
...
Điều 13. Bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị
...
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
...
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
...
Mục 3. BAN KIỂM SOÁT
Điều 16. Ban Kiểm soát
...
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát
...
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát
...
Điều 19. Bộ phận kiểm toán nội bộ và bộ phận giúp việc
...
Mục 4. TỔNG GIÁM ĐỐC
Điều 20. Tổng Giám đốc
...
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc
...
Điều 22. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ
...
Điều 23. Hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mục 1. NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 24. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
...
Điều 25. Vốn ủy thác, vốn tài trợ
...
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
...
Mục 2. CHO VAY
Điều 27. Đối tượng vay vốn
...
Điều 28. Mục đích, điều kiện vay vốn, quy trình thủ tục cho vay
...
Điều 29. Nguyên tắc cho vay
...
Điều 30. Phương thức cho vay
...
Điều 31. Mức cho vay, thời hạn cho vay
...
Điều 32. Lãi suất cho vay
...
Mục 3. DỊCH VỤ THANH TOÁN, NGOẠI HỐI VÀ NGÂN QUỸ
Điều 33. Mở tài khoản
...
Điều 34. Dịch vụ thanh toán, ngoại hối và ngân quỹ
...
Chương IV GIẢI THỂ
Điều 35. Trường hợp giải thể
...
Điều 36. Thanh lý tài sản
...
Chương V THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT
Điều 37. Cung cấp thông tin
...
Điều 38. Bảo mật
...
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 39. Thủ tướng Chính phủ
...
Điều 40. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương
...
Điều 41. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
...
Điều 42. Bộ Tài chính
...
Điều 43. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
...
Điều 44. Bộ Nội vụ
...
Điều 45. Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 46. Ngân hàng Chính sách xã hội
...
Điều 47. Các tổ chức tín dụng nhà nước
...
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Hiệu lực thi hành
...
Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 50. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VBĐiều 16. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách
...
2. Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách.
Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 23. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định của Hội đồng quản trị và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;
c) Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.
3. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.
4. Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 83/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 5. Cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 8. Hệ thống thông tin quản lý
...
Điều 9. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 11. Yêu cầu của hoạt động kiểm soát
...
Điều 12. Giám sát của quản lý cấp cao
...
Điều 13. Kiểm soát nội bộ
...
Điều 14. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong hoạt động kiểm soát
...
Điều 15. Hoạt động kiểm soát trong hoạt động cấp tín dụng
...
Điều 16. Hoạt động kiểm soát trong giao dịch tự doanh
...
Chương III HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Điều 17. Yêu cầu về quản lý rủi ro
...
Điều 18. Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro
...
Điều 19. Chính sách quản lý rủi ro
...
Điều 20. Hạn mức rủi ro
...
Điều 21. Quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới
...
Điều 22. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro
...
Điều 23. Kiểm tra sức chịu đựng
...
Điều 24. Quản lý dữ liệu rủi ro
...
Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận về hoạt động quản lý rủi ro
...
Mục 2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 26. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, hạn mức rủi ro tín dụng
...
Điều 27. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
...
Điều 28. Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng
...
Điều 29. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 30. Quyết định có rủi ro tín dụng
...
Điều 31. Quản lý cấp tín dụng
...
Điều 32. Quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
...
Điều 33. Quản lý tài sản bảo đảm
Điều 34. Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng
...
Mục 3. QUẢN LÝ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Điều 35. Chiến lược quản lý rủi ro thị trường, hạn mức rủi ro thị trường
...
Điều 36. Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường
...
Điều 37. Báo cáo nội bộ về rủi ro thị trường
...
Mục 4. QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 38. Chiến lược quản lý rủi ro hoạt động, hạn mức rủi ro hoạt động
...
Điều 39. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động
...
Điều 40. Quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài
...
Điều 41. Quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ
...
Điều 42. Mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động
...
Điều 43. Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục
...
Điều 44. Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động
...
Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN
Điều 45. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro thanh khoản
...
Điều 46. Quản lý thanh khoản
...
Điều 47. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản
...
Điều 48. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản
...
Điều 49. Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản
...
Mục 6. QUẢN LÝ RỦI RO TẬP TRUNG
Điều 50. Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, hạn mức rủi ro tập trung
...
Điều 51. Nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro tập trung
...
Điều 52. Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung
...
Mục 7. QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT TRÊN SỔ NGÂN HÀNG
Điều 53. Chiến lược quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, hạn mức rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng
...
Điều 54. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng
...
Điều 55. Báo cáo nội bộ về rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng
...
Mục 8. QUẢN LÝ RỦI RO MÔ HÌNH
Điền 56. Yêu cầu quản lý rủi ro mô hình
...
Điều 57. Nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro mô hình
...
Điều 58. Báo cáo nội bộ về rủi ro mô hình
...
Mục 9. ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ VỀ MỨC ĐỦ VỐN
Điều 59. Yêu cầu, nội dung đánh giá nội bộ về mức đủ vốn
...
Điều 60. Kiểm tra sức chịu dụng về vốn
...
Điều 61. Lập kế hoạch vốn
...
Điều 62. Rà soát quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ vốn
...
Điều 63. Báo cáo nội bộ về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn
...
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 64. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
...
Điều 65. Cơ chế phối hợp
...
Điều 66. Tiêu chuẩn đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 67. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 68. Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ
Điều 69. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
...
Điều 70. Nội dung kiểm toán nội bộ
...
Điều 71. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 72. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 73. Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Hiệu lực thi hành
...
Điều 75. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
...
PHỤ LỤC II BÁO CÁO QUẢN LÝ RỦI RO
...
PHỤ LỤC III BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ VỀ MỨC ĐỦ VỐN
...
PHỤ LỤC IV BÁO CÁO VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
...
PHỤ LỤC V HƯỚNG DẪN ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TRÊN SỔ NGÂN HÀNG
...
PHỤ LỤC VI HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ VỐN
Xem nội dung VBĐiều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;
c) Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.
3. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.
4. Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 5. Cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức thực hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 8. Hệ thống thông tin quản lý
...
Điều 9. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 10. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Điều 11. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ
...
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 12. Yêu cầu của hoạt động kiểm soát
...
Điều 13. Giám sát của quản lý cấp cao
...
Điều 14. Kiểm soát nội bộ
...
Điều 15. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong hoạt động kiểm soát
...
Điều 16. Bộ phận tuân thủ
...
Điều 17. Hoạt động kiểm soát đối với hoạt động cấp tín dụng
...
Chương III HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Điều 18. Yêu cầu về quản lý rủi ro
...
Điều 19. Quy định nội bộ về hoạt động quản lý rủi ro
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
...
Điều 21. Hạn mức rủi ro
...
Điều 22. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro
...
Điều 23. Quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới
...
Điều 24. Quản lý dữ liệu rủi ro
...
Điều 25. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong quản lý rủi ro
...
Điều 26. Bộ phận quản lý rủi ro
...
Mục 2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 27. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng
...
Điều 28. Hạn mức rủi ro tín dụng
...
Điều 29. Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng
...
Điều 30. Thẩm định cấp tín dụng
...
Điều 31. Quyết định có rủi ro tín dụng
...
Điều 32. Quản lý cấp tín dụng
...
Điều 33. Quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
...
Điều 34. Quản lý tài sản bảo đảm
...
Mục 3. QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN
Điều 35. Yêu cầu, chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi ro thanh khoản
...
Điều 36. Quản lý thanh khoản
...
Điều 37. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản
...
Điều 38. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản
...
Mục 4. QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 39. Yêu cầu, chiến lược về quản lý rủi ro hoạt động
...
Điều 40. Nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động
...
Điều 41. Quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài
...
Điều 42. Quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ
...
Điều 43. Mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động
...
Điều 44. Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục
...
Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO TẬP TRUNG
Điều 45. Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, hạn mức rủi ro tập trung
...
Điều 46. Nhận dạng, đo lường, kiểm soát rủi ro tập trung
...
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 47. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
...
Điều 48. Cơ chế phối hợp
...
Điều 49. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 50. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 51. Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ
...
Điều 52. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
...
Điều 53. Nội dung kiểm toán nội bộ
...
Điều 54. Cơ cấu tổ chức và quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 55. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Điều khoản thi hành
...
Điều 57. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Phụ lục I BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
...
Phụ lục II BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
...
Phụ lục III BÁO CÁO VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Xem nội dung VBĐiều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;
b) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;
c) Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.
3. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.
4. Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 83/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hệ thống kiểm soát nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 4. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước
1. Nhà nước là chủ sở hữu của Ngân hàng Chính sách xã hội. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước quy định tại Nghị định này. Hội đồng quản trị là cơ quan được giao chủ trì, đầu mối của chủ sở hữu nhà nước, thực hiện chức năng quản lý nói chung và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Xem nội dung VBĐiều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách
1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách.
2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 7. Cơ cấu tổ chức quản lý
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm:
a) Hội đồng quản trị và bộ phận giúp việc;
b) Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp;
c) Ban Kiểm soát;
d) Tổng Giám đốc.
2. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
a) Hội sở chính gồm:
Hội đồng quản trị và bộ phận giúp việc.
Ban Kiểm soát;
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Văn phòng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ.
b) Sở Giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
c) Cấp tỉnh, gồm:
Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh).
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
d) Cấp xã, gồm:
Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã).
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và các Tổ chuyên môn nghiệp vụ. Phòng giao dịch thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội và các hoạt động ngân hàng trên địa bàn xã hoặc liên xã, phường hoặc liên phường và đặc khu. Số lượng phòng giao dịch do Hội đồng quản trị quyết định. Phòng giao dịch tổ chức, bố trí cán bộ thực hiện hoạt động giao dịch tại các điểm giao dịch đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm phù hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí.
Xem nội dung VBĐiều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác theo quy định của Chính phủ.
2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
...
Mục 2. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC
Điều 8. Hội đồng quản trị
...
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
...
Điều 10. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị
...
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản trị
...
Điều 13. Bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị
...
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
...
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
Xem nội dung VBĐiều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách
1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định.
5. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
...
Mục 3. BAN KIỂM SOÁT
Điều 16. Ban Kiểm soát
1. Ban Kiểm soát có Trưởng Ban Kiểm soát và tối thiểu 5 thành viên, trong đó có tối thiểu 3 thành viên chuyên trách và các thành viên kiêm nhiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề cử.
Số lượng thành viên Ban Kiểm soát trong từng thời kỳ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
2. Thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.
3. Thành viên kiêm nhiệm Ban Kiểm soát được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định.
4. Nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát
1. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành của Ngân hàng Chính sách xã hội về chủ trương, chính sách, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng quản trị.
2. Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Thẩm định các báo cáo, nội dung xin ý kiến Hội đồng quản trị của Tổng Giám đốc trước khi trình, báo cáo Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị (trừ công tác cán bộ).
4. Thông qua nhiệm vụ kiểm soát, kiến nghị với Hội đồng quản trị các giải pháp đảm bảo an toàn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
5. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị; xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Đại diện Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và quy chế làm việc của Ban Kiểm soát, thành viên Ban Kiểm soát.
6. Thực hiện công tác đánh giá thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát, các chức danh thuộc kiểm toán nội bộ; trình Hội đồng quản trị quyết định các nội dung về công tác cán bộ đối với thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát, các chức danh thuộc kiểm toán nội bộ theo quy định.
7. Được sử dụng con dấu và các nguồn lực của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
8. Được tiếp cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành Ngân hàng Chính sách xã hội phục vụ công tác theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
9. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị khi phát hiện người quản lý, người điều hành có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy định nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có).
10. Được tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, họp do Tổng Giám đốc chủ trì, họp định kỳ, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
11. Tiếp nhận, giải quyết kiến nghị liên quan đến Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động của Ban Kiểm soát.
2. Trực tiếp chỉ đạo thành viên Ban Kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ.
3. Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát trình Hội đồng quản trị; ban hành kế hoạch làm việc, quy trình nội bộ của Ban Kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên Ban Kiểm soát; giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát.
4. Báo cáo Hội đồng quản trị kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát định kỳ hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm hoặc đột xuất đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các báo cáo đó.
5. Được tham dự và phát biểu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị giao.
Điều 19. Bộ phận kiểm toán nội bộ và bộ phận giúp việc
1. Ban Kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Ban Kiểm soát. Trên cơ sở đề nghị của Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ và bộ phận giúp việc cho Ban Kiểm soát.
2. Quy chế hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quyết định.
Xem nội dung VBĐiều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách
1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên khác.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm.
3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định.
4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
...
Mục 4. TỔNG GIÁM ĐỐC
Điều 20. Tổng Giám đốc
1. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội; trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm.
3. Tổng Giám đốc phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc
1. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
2. Tổ chức điều hành các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Tiếp nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao.
4. Ban hành văn bản quy định về quy trình thủ tục cho vay; quy định, hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
5. Ký các văn bản thỏa thuận hợp tác với cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội trong nước và tổ chức quốc tế sau khi được Hội đồng quản trị chấp thuận về chủ trương.
6. Trình Hội đồng quản trị các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.
7. Trên cơ sở phê duyệt của Chủ tịch Hội đồng quản trị, ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, nghỉ hưu, kỷ luật đối với Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Sở Giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin và các tổ chức trực thuộc cùng cấp khác.
8. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật đối với các chức danh:
a) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Giám đốc Ban, Phó Giám đốc Ban chuyên môn nghiệp vụ và các chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Hội sở chính;
b) Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Sở Giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin và các tổ chức trực thuộc khác.
Các chức danh khác thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật.
9. Thực hiện công tác đánh giá, chế độ chính sách đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
10. Ban hành Quy chế làm việc tại Hội sở chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, và các tổ chức khác thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội sau khi có ý kiến phê duyệt của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
11. Sơ kết, tổng kết các hoạt động theo định kỳ và đột xuất.
12. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo toàn, phát triển vốn và tài sản của Ngân hàng Chính sách xã hội.
13. Đại diện pháp nhân Ngân hàng Chính sách xã hội trước pháp luật trong việc tố tụng, giải quyết tranh chấp, thanh lý, giải thể và trong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
14. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Báo cáo các nội dung theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 22. Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ
1. Phó Tổng Giám đốc
a) Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo phân công của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng Giám đốc phân công, ủy quyền.
b) Phó Tổng Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
c) Phó Tổng Giám đốc phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
d) Số lượng Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổng Giám đốc.
2. Kế toán trưởng
a) Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của Ngân hàng Chính sách xã hội, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Chịu sự lãnh đạo của Tổng Giám đốc, giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, trước pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ Kế toán trưởng và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
d) Kế toán trưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, nhiệm kỳ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
đ) Kế toán trưởng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Văn phòng, các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ Hội sở chính:
a) Văn phòng, các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ Hội sở chính do Hội đồng quản trị thành lập và quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.
b) Văn phòng, các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ Hội sở chính có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 23. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định của Hội đồng quản trị và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 22. Tổng giám đốc của ngân hàng chính sách
1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng chính sách.
2. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 05 năm.
3. Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc do Chính phủ quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 5. Bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ, vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật; không phải thực hiện dự trữ bắt buộc và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, có con dấu, được mở tài khoản thanh toán và thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán, ngân quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Vốn điều lệ của Ngân hàng Chính sách xã hội do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Xem nội dung VBĐiều 23. Bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách
1. Ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng chính sách không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 23. Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
2. Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy định của Hội đồng quản trị và pháp luật có liên quan.
Xem nội dung VBĐiều 24. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, báo cáo của ngân hàng chính sách
1. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ.
2. Ngân hàng c
Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn dưới các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c) Phát hành trái phiếu Ngân hàng Chính sách xã hội được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
d) Vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
e) Vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại theo quy định của pháp luật.
g) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác.
h) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 144. Vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:
a) Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;
b) Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không được vượt quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp ghi trên sổ sách kế toán đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn dưới các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c) Phát hành trái phiếu Ngân hàng Chính sách xã hội được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
d) Vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
e) Vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại theo quy định của pháp luật.
g) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác.
h) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 144. Vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng vốn để kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:
a) Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;
b) Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;
c) Không được vượt quá 50% vốn được cấp và quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp ghi trên sổ sách kế toán đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mục 1. NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 24. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
1. Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được cấp bổ sung hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, bao gồm cả vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Luật Đầu tư công và nguồn vốn ODA được Chính phủ giao.
Điều 25. Vốn ủy thác, vốn tài trợ
1. Vốn nhận ủy thác thực hiện tín dụng chính sách xã hội, cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác, các cá nhân trong và ngoài nước.
2. Vốn tài trợ hợp pháp từ đóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc cho vay, xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ủy thác, vốn tài trợ được thực hiện theo quy định của bên ủy thác, bên tài trợ.
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn dưới các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c) Phát hành trái phiếu Ngân hàng Chính sách xã hội được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
d) Vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
e) Vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại theo quy định của pháp luật.
g) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác.
h) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
...
Chương IV GIẢI THỂ
Điều 35. Trường hợp giải thể
1. Giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội khi hết thời hạn hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội mà không được Thủ tướng Chính phủ cho gia hạn.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị. Hồ sơ, thủ tục giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng theo quy định đối với tổ chức tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 36. Thanh lý tài sản
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội bị tuyên bố giải thể, việc thanh lý tài sản Ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách
Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách và các nội dung khác có liên quan đến ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định tại Chương này và quy định của Chính phủ.
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mục 1. NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 24. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
1. Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được cấp bổ sung hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, bao gồm cả vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Luật Đầu tư công và nguồn vốn ODA được Chính phủ giao.
Điều 25. Vốn ủy thác, vốn tài trợ
1. Vốn nhận ủy thác thực hiện tín dụng chính sách xã hội, cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác, các cá nhân trong và ngoài nước.
2. Vốn tài trợ hợp pháp từ đóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc cho vay, xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ủy thác, vốn tài trợ được thực hiện theo quy định của bên ủy thác, bên tài trợ.
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn dưới các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c) Phát hành trái phiếu Ngân hàng Chính sách xã hội được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
d) Vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
e) Vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại theo quy định của pháp luật.
g) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác.
h) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
...
Chương IV GIẢI THỂ
Điều 35. Trường hợp giải thể
1. Giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội khi hết thời hạn hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội mà không được Thủ tướng Chính phủ cho gia hạn.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị. Hồ sơ, thủ tục giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng theo quy định đối với tổ chức tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 36. Thanh lý tài sản
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội bị tuyên bố giải thể, việc thanh lý tài sản Ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách
Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách và các nội dung khác có liên quan đến ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định tại Chương này và quy định của Chính phủ.
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Mục 1. NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN
Điều 24. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
1. Vốn điều lệ được ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được cấp bổ sung hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, bao gồm cả vốn hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Luật Đầu tư công và nguồn vốn ODA được Chính phủ giao.
Điều 25. Vốn ủy thác, vốn tài trợ
1. Vốn nhận ủy thác thực hiện tín dụng chính sách xã hội, cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác, các cá nhân trong và ngoài nước.
2. Vốn tài trợ hợp pháp từ đóng góp tự nguyện không hoàn trả của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc cho vay, xử lý nợ bị rủi ro từ nguồn vốn ủy thác, vốn tài trợ được thực hiện theo quy định của bên ủy thác, bên tài trợ.
Điều 26. Vốn huy động và các nguồn vốn khác
1. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn dưới các hình thức sau:
a) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thỏa thuận. Các tổ chức tín dụng nhà nước không phải thực hiện quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c) Phát hành trái phiếu Ngân hàng Chính sách xã hội được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.
d) Vốn vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
e) Vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại theo quy định của pháp luật.
g) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác.
h) Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
...
Chương IV GIẢI THỂ
Điều 35. Trường hợp giải thể
1. Giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội khi hết thời hạn hoạt động theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội mà không được Thủ tướng Chính phủ cho gia hạn.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị. Hồ sơ, thủ tục giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng theo quy định đối với tổ chức tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 36. Thanh lý tài sản
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội bị tuyên bố giải thể, việc thanh lý tài sản Ngân hàng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách
Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách và các nội dung khác có liên quan đến ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định tại Chương này và quy định của Chính phủ.
Nguồn vốn và huy động vốn; giải thể của Ngân hàng Chính sách xã hội được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III, Chương IV Nghị định 06/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026
Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 5. Giá trị thực của vốn điều lệ
1. Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là giá trị còn lại của vốn điều lệ được xác định theo nguyên tắc và cách tính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ:
Tổ chức tài chính vi mô tính giá trị còn lại của vốn điều lệ sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Đã trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
b) Đã tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.
3. Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ:
Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định bằng vốn điều lệ cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
4. Tổ chức tài chính vi mô phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ và định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước giá trị thực của vốn điều lệ theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Danh mục thông tin, báo cáo cung cấp cho Hệ thống thông tin phục vụ công tác giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
Xem nội dung VBĐiều 28. Vốn pháp định
...
3. Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
Giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn vốn pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do tổ chức tài chính vi mô báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tài chính vi mô khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với tổ chức tài chính vi mô:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp can thiệp sớm, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 28. Vốn pháp định
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn vốn pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do tổ chức tài chính vi mô báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tài chính vi mô khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với tổ chức tài chính vi mô:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp can thiệp sớm, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 28. Vốn pháp định
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 6. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định
1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tài chính vi mô phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
(i) Giá trị thực của vốn điều lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
(ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định;
(iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
2. Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô giảm thấp hơn vốn pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tài chính vi mô thực hiện kiểm toán độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ tại phương án xử lý do tổ chức tài chính vi mô báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tài chính vi mô khi giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với tổ chức tài chính vi mô:
(i) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định;
(ii) Áp dụng các biện pháp can thiệp sớm, cơ cấu lại theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 28. Vốn pháp định
...
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.
Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 9. Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Thực hiện báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng.
3. Thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp tín dụng.
Xem nội dung VBĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng
...
3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua, trừ việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 57/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 09/02/2026
Kiểm toán nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 47. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
...
Điều 48. Cơ chế phối hợp
...
Điều 49. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 50. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 51. Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ
...
Điều 52. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
...
Điều 53. Nội dung kiểm toán nội bộ
...
Điều 54. Cơ cấu tổ chức và quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 55. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ
Xem nội dung VBĐiều 58. Kiểm toán nội bộ
1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.
2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
Kiểm toán nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Kiểm toán nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Chương IV KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 47. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
...
Điều 48. Cơ chế phối hợp
...
Điều 49. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 50. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
...
Điều 51. Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ
...
Điều 52. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
...
Điều 53. Nội dung kiểm toán nội bộ
...
Điều 54. Cơ cấu tổ chức và quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
...
Điều 55. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán viên nội bộ
Xem nội dung VBĐiều 58. Kiểm toán nội bộ
1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.
2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.
Kiểm toán nội bộ của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô.
...
Điều 20. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu;
(ii) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE);
(iii) Các chỉ tiêu, mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu theo quy định tại Thông tư này;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần và đánh giá đột xuất để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để đảm bảo tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
Xem nội dung VBĐiều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
...
13. Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Chính sách quản lý rủi ro của hợp tác xã, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 62/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH; CƠ CẤU TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 6. Cơ cấu tổ chức chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 2. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUY ĐỊNH NỘI BỘ
Điều 7. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động
...
Điều 8. Nội dung hoạt động
...
Điều 9. Quy định nội bộ
...
Mục 3. CÁC THAY ĐỔI CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 10. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 12. Thay đổi mức vốn thực hiện tài chính vi mô
...
Điều 13. Thay đổi người quản lý, điều hành chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 14. Gia hạn thời hạn hoạt động chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mục 4. CHẤM DỨT THỰC HIỆN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
Điều 15. Các trường hợp chấm dứt thực hiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Điều 16. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
...
Mục 5. CHUYỂN ĐỔI THÀNH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ; CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO
Điều 17. Chuyển đổi thành tổ chức tài chính vi mô
...
Điều 18. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo
...
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi chương trình, dự án tài chính vi mô đang triển khai thực hiện
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Quy định chuyển tiếp
...
Điều 24. Hiệu lực thi hành
...
Điều 25. Tổ chức thực hiện
...
Phụ lục
Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ
...
Mẫu số 02 SƠ YẾU LÝ LỊCH
...
Mẫu số 03 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô
...
Mẫu số 04 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ (TÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN)
...
Mẫu số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TÀI CHÍNH VI MÔ TRÊN ĐỊA BÀN
Xem nội dung VBĐiều 210. Quy định chuyển tiếp
...
13. Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 175/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương IV
CHO THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính thu thập, lưu trữ.
3. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính.
4. Hệ thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Bên cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Thỏa thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương IV
CHO THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính thu thập, lưu trữ.
3. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính.
4. Hệ thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Bên cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Thỏa thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương IV
CHO THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính thu thập, lưu trữ.
3. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính.
4. Hệ thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Bên cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Thỏa thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương IV
CHO THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính thu thập, lưu trữ.
3. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính.
4. Hệ thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Bên cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Thỏa thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.
...
Chương IV
CHO THUÊ TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ
Điều 29. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
1. Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được lựa chọn thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Việc thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với bên cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trường hợp khách hàng đã thiết lập mối quan hệ tại bên cho thuê tài chính và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bên cho thuê tài chính được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đảm bảo phù hợp với quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các thông tin về khách hàng đã được bên cho thuê tài chính thu thập, lưu trữ.
3. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với bên cho thuê tài chính khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;
d) Bên cho thuê tài chính phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;
đ) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính.
4. Hệ thống thông tin thực hiện cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.
5. Các nội dung khác trong hoạt động cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử không được quy định tại Chương này, bên cho thuê tài chính được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 30. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê tài chính phải gửi cho bên cho thuê tài chính các tài liệu, dữ liệu, thông điệp dữ liệu về đề nghị thuê tài chính quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo hướng dẫn của bên cho thuê tài chính.
Điều 31. Thẩm định và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Bên cho thuê tài chính tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đảm bảo nguyên tắc phân định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính. Trường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt và quyết định cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.
Điều 32. Thỏa thuận cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử
Thỏa thuận cho thuê tài chính được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải có tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 18, Điều 27 Thông tư này.
Xem nội dung VBĐiều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/08/2026